THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ ĐƠN GIÁ TIỀN
LƯƠNG NĂM 2000 Ở CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT GIẤY TỔNG CÔNG TY GIẤY
VIỆT NAM.
I/ GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM.
Tổng công ty Giấy Việt Nam được thành lập theo quyết định số 250/TTg
ngày 29/4/1995 của Thủ tướng Chính Phủ, hoạt động theo Điều lệ về tổ chức
và hoạt động của Tổng công ty do Chính phủ phê chuẩn tại Nghị định số 52/CP
ngày 2/8/1995.
Tổng công ty Giấy Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước có qui mô lớn, do
Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, bao gồm các đơn vị thành viên
hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp, có
quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào
tạo, nghiên cứu, tiếp thị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp giấy và trồng
rừng nguyên liệu giấy, nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên
môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao; nâng cao
khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng
công ty; đáp ứng nhu cầu về giấy của thị trường.
Tổng công ty Giấy Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Công
nghiệp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân
Tỉnh và Thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là các cơ quan quản lý
Nhà nước; đồng thời chụi sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ
quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước theo qui
định tại Luật doanh nghiệp nhà nước và các qui định khác của pháp luật.
Tổng công ty Giấy Việt Nam được thành lập với nhiệm vụ sản xuất, kinh
doanh giấy các loại. Bảo đảm nhu cầu thiết yếu về giấy do Nhà nước giao,
chăm lo phát triển vùng nguyên liệu giấy; cung ứng vật tư, nguyên liệu, phụ
liệu, thiết bị cho ngành giấy; thực hiện xuất, nhập khẩu giấy và các loại hàng
hoá khác liên quan đến ngành giấy; kinh doanh các ngành nghề khác theo qui
định của pháp luật.
Tổng công ty Giấy Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt
Nam, có tên giao dịch quốc tế là VIET NAM PAPER CORPORATION, viết tắt là
chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng
giám đốc Tổng công ty. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn và hình thức
hoạt động qui định tại Chương III Điều lệ hoạt động Tổng công ty.
- Ban kiểm soát: do Hội đồng quản trị lập ra để giúp Hội đồng quản trị
thực hiện kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị
thành viên Tổng công ty. Ban kiểm soát có 5 thành viên. Trong đó có một thành
viên Hội đồng quản trị làm Trưởng ban, 4 thành viên khác do Hội đồng quản
trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, gồm một thành viên là chuyên viên kế
toán, một thành viên do Đại hội công nhân viên chức Tổng công ty giới thiệu,
một thành viên do Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp giới thiệu và một thành viên do
Tổng cục Trưởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp
giới thiệu.
- Tổng giám đốc: do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị. Tổng giám đốc là đại diện
pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị,
trước người bổ nhiệm mình và trước pháp luật về điều hành hoạt động của
Tổng công ty.
- Văn Phòng Tổng công ty, các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức
năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý,
điều hành công việc.
- Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty có Điều
lệ tổ chức hoạt động riêng, có con dấu riêng. Các đơn vị này có quyền tự chủ
kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối
với Tổng công ty.
- Thành viên là các đơn vị hạch toán phụ thuộc: có quyền tự chủ kinh
doanh theo phân cấp của Tổng công ty, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và
quyền lợi đối với Tổng công ty. Tổng công ty chịu trách nhiệm cuối cùng về các
nghĩa vụ tài chính phát sinh do sự cam kết của các đơn vị này.
- Các đơn vị sự nghiệp: có qui chế hoạt động do Hội đồng quản trị phê
chuẩn; thực hiện chế độ lấy thu bù chi, được hỗ trợ một phần kinh phí sự
nghiệp như gỗ các loại, tre nứa, dăm mảnh đạt sản lượng từ 150.000 tấn/
năm.
+ Sản phẩm lâm sinh: trồng rừng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng.
Hàng năm Tổng công ty trồng được khoảng 5.000 ha rừng mới, chăm sóc,
quản lý và bảo vệ trên 10.000 ha rừng các loại.
- Sản phẩm dịch vụ: Trang in, bút các loại, chai nhựa, ...
Ngoài ra Tổng công ty còn có các loại sản phẩm như: điện, hoá chất,
diêm,... để phục vụ nhu sản xuất của Tổng công ty, và tận dụng các nguyên liệu
dư thừa.
2.2. Đặc điểm về số lượng, chất lượng lao động.
Lao động là yếu tố cơ bản quan trọng trong quá trình tổ chức sản xuất,
là nhân tố quyết định sự thành bại trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hiện
nay Tổng công ty có 17.000 lao động các loại, trong đó lao động của các đơn vị
sản xuất giấy chiếm khoảng 50% còn lại của các đơn vị khác.
Về cơ cấu lao động ta có thể chia ra như sau: lao động công nhân công
nghệ giấy; lao động khai thác và chế biến các sản phẩm từ rừng; lao động lâm
sinh trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ, quản lý rừng; các loại lao động phụ trợ,
phục vụ; lao động quản lý nói chung.
Hàng năm Tổng công ty Giấy Việt Nam phối hợp với trường Đại học
Bách khoa Hà Nội mở các lớp đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người
lao động trong Tổng công ty.
2.3. Đặc điểm công nghệ.
Các đơn vị sản xuất giấy của Tổng công ty có chung đặc điểm về công
nghệ đó là công nghệ nhập từ nước ngoài, hàng năm Tổng công ty nhập
khoảng 40 triệu USD các loại linh kiện máy móc, đổi mới công nghệ. Trong
các đơn vị sản xuất giấy có 3 đơn vị được Nhà nước xếp vào doanh nghiệp
hạng I với trình độ công nghệ cao, qui mô sản xuất lớn, các đơn vị đó là Công
ty Giấy Bãi Bằng, Công ty Giấy Tân Mai, Công ty Giấy Đồng Nai. Mặt khác,
trình độ công nghệ của các đơn vị có sự chênh lệch nhau khá lớn, trong khi 3
đơn vị trên có trình độ công nghệ cao còn lại các đơn vị Giấy Hoà Bình, Giấy
công nghệ tương đối giống nhau; các sản phẩm có thể bổ sung, thay thế cho
nhau. Cho nên tất cả các đơn vị sản xuất giấy chỉ cần xây dựng một đơn giá
tiền lương chung.
- Tổng công ty Giấy lựa chọn chỉ tiêu tính đơn giá tiền lương là tấn sản
phẩm qui đổi, không phải giá trị tấn sản phẩm qui đổi nhằm tránh ảnh hưởng
của giá cả thị trường tới việc xác định đơn giá tiền lương.
- Việc xác định đơn giá tiền lương trên tấn sản phẩm qui đổi có ưu điểm
là đơn giản, dễ tính, dễ quản lý, gắn với kết quả lao động trực tiếp.
- Việc xác định đơn giá tiền lương theo phương pháp đơn vị sản phẩm
qui đổi đáp ứng nguyên tắc có lợi nhất cho người lao động. Tính theo phương
pháp này đơn giá tiền lương không chịu ảnh hưởng của các nhân tố khách
quan như giá cả các yếu tố đầu vào, đầu ra như phương pháp doanh thu hoặc
tổng thu trừ tổng chi (chi không có lương), không chịu ảnh hưởng lớn của
nhân tố quản lý và các chính sách thuế của Nhà nước như phương pháp tính
theo lợi nhuận.
Theo kết quả đánh giá điều tra về tình hình thực hiện đơn giá tiền lương
năm 1997 của Bộ lao động- Thương binh và xã hội (năm đầu tiên quản lý đơn
giá ) thì có:
46% Tổng công ty xây dựng theo phương pháp doanh thu.
45% Tổng công ty xây dựng theo phương pháp đơn vị sản phẩm.
9% Tổng công ty xây dựng theo phương pháp tổng thu trừ tổng chi.
Không có Tổng công ty nào xây dựng theo phương pháp lợi nhuận.
Với các nguyên nhân trên Tổng công ty Giấy Việt Nam tiến hành xây
dựng đơn giá tiền lương chung trên tấn sản phẩm qui đổi cho toàn Tổng công
ty và được tiến hành như sau.
1.2. Xác định mức lương tối thiểu Tổng công ty áp dụng.
Lương tối thiểu là một yếu tố để tính đơn giá tiền lương, là căn cứ để
xác định các mức lương khác trong hệ thống thang lương, bảng lương và phụ
cấp lương của Tổng công ty.
Hiện nay mức lương tối thiểu của Tổng công ty được xây dựng theo
tính
Thực hiện
năm 1999
Kế hoạch
năm 2000
So sánh
%
1
2
3
Tổng sản phẩm tiêu thụ
Tổng SP tiêu thụ qui đổi
Tổng doanh thu
Tấn
Tấn
Trđ
162.911
187.593
1.584.862
163.800
185.121
1.586.844
100,5
98,68
100,13
TL
mindn
= TL
min
x (1+ K
1
+ K
2
Trong đó:
K
2
: Là hệ số điều chỉnh theo ngành. Do tất cả các đơn vị thuộc ngành sản
xuất giấy nên K
2
=1 (nhóm ngành II).
K
1
: Là hệ số điều chỉnh theo vùng.
Theo qui định tại Thông tư số 13/LĐTBXH thì hệ số điều chỉnh theo vùng
được xác định theo 3 mức: 0,3; 0,2; 0,1 theo địa bàn các đơn vị đăng ký sản
xuất kinh doanh.
Tổng công ty có nhiều đơn vị thành viên và đóng trên nhiều địa bàn khác
nhau nên hệ số điều chỉnh theo vùng của Tổng công ty được tính theo phương
pháp bình quân gia quyền.
Bảng hệ số điều chỉnh tiền lương tối thiểu Tổng công ty Giấy Việt Nam
năm 2000.
Bảng 3
Stt Đơn vị Số lao
động
K
1
K
2
K
đc
2
= 0,14 + 1 =1,14
Từ đó ta tính được tiền lương tối thiểu của Tổng công ty có thể áp dụng
là:
TL
mindn
= TL
min
x (1+ K
đc
)
= 180.000 x (1+ 1,14 ) = 385.200 (đồng/ tháng).
Nhận xét: Như vậy khung lương tối thiểu Tổng công ty có thể áp dụng là
từ 180.000 đồng/ tháng (giới hạn dưới ) đến 385.200 đồng/ tháng (giới hạn
trên). Sau khi cân đối tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của
Tổng công ty, Tổng công ty đã lựa chọn mức tiền lương tối thiểu áp dụng là
385.000 (đồng/ tháng), tương ứng với hệ số điều chỉnh tăng thêm là 1,14 để
tính đơn giá tiền lương.
1.3. Xây dựng hệ số lương cấp bậc công việc bình quân.
Hệ số lương cấp bậc được xây dựng trên cơ sở cấp bậc công việc để
tính, theo nguyên tắc người lao động làm công việc gì thì hưởng lương theo
cấp bậc công việc đó. Đối với ngành sản xuất giấy hệ số lương cấp bậc công
việc được hướng dẫn tại bảng lương A12 trong hệ thống thang bảng lương
công nhân sản xuất ban hành kèm theo Nghị định 26CP ngày 23/5/1993, cụ
thể như sau:
Bảng lương cấp bậc công việc công nhân sản xuất ngành giấy.
Bảng 4
Qua bảng ta thấy rõ việc qui định nhóm lương và bậc lương tương ứng
với đòi hỏi làm được các công việc các công việc:
Nhóm I:
Công ty Giấy Bãi Bằng tiến hành phân bổ số lao động cần thiết cho từng loại
công việc và căn cứ vào tỷ trọng từng loại lao động để phân bổ. Cụ thể năm
2000 Công ty Giấy Bãi Bằng có số lao động cần thiết là 3500 lao động. Trong
đó công nhân sản xuất chiếm 22,2% tương ứng với 737 người. Công ty chia
công việc của công nhân sản xuất theo các giai đoạn hoàn thành sản phẩm,
phân bổ số lao động cần thiết và tính hệ số cấp bậc công việc như sau:
Bảng hệ số lương cấp bậc công việc bình quân công nhân sản xuất giấy
Công ty Giấy Bãi Bằng năm 2000.
Bảng 5
St
t
Công việc Số lao động
cần thiết
Nhóm bậc
lương
Hệ số lương
bình quân
1
2
3
Lao động khu vực hoàn thành
Lao động vận hành máy hoàn
thành
Lao động vận hành xeo, bột,
xử lý nguyên liệu
191
67
479
Nhóm I,
bậc 4,5
Bảng 6
Stt Đơn vị Định biên lao
động cần thiết
hệ số lơng cấp
bậc
1 Công ty Giấy Bãi Bằng
3500 2,95
2 Công ty Giấy Việt Trì
850 2,21
3 Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ
430 2,40
4 Nhà máy Giấy Vạn Điểm
310 2,55
5 Nhà máy Giấy Hoà Bình
202 2,18
6 Công ty Giấy Đồng Nai
1320 2,90
7 Công ty Giấy Tân Mai
1050 2,90
8 Nhà máy Giấy Bình An
290 2,34
9 Công ty Giấy Viễn Đông
159 2,29
Tổng cộng
8.111
Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân toàn Tổng công ty năm 2000
là:
3500 x 2,95 + 850 x 2,27 + 430 x 2,40 + 310 x 2,55
H
cb
tối thiểu năm toàn Nhà máy 26
Bước 3: Xác định hệ số phụ cấp tiền lương bình quân (Hpc).
Tổng số tiền của các loại phụ cấp
Hpc = -----------------------------------------
Tổng quĩ tiền lương tối thiểu
Để có thể hiểu rõ hơn tình hình xây dựng hệ số phụ cấp tiền lương theo
phương pháp trên. Ví dụ tình hình xây dựng hệ số phụ cấp tiền lương bình
quân của Công ty Giấy Bãi Bằng năm 2000, như sau.
Năm 2000, Công ty Giấy Bãi Bằng đảm bảo các chỉ tiêu về lợi nhuận và
nộp ngân sách nên mức tiền lương tối thiểu được Công ty xây dựng và áp
dụng theo công thức:
TL
mindn
= TL
min
x (1+ K
đc
)
Trong đó:
TL
min
=180.000 đồng/ tháng.
K
đc
=1,1 (Giải trình xây dựng trong bảng hệ số điều chỉnh tiền lương tối
thiểu Tổng công ty năm 2000).
Do đó. TL
mindn
= 180.000 x (1 + 1,1 ) =378.000 (đồng/ tháng).
Bước 1: Qui đổi thành tiền các loại phụ cấp.
Bảng 7
Quĩ lương
tối thiểu
Tổng các
loại phụ
cấp
Chia ra
Stt Đơn vị Phụ cấp
ca ba
Phụ cấp
khu vực
Phụ cấp
trách
nhiệm
1 C. T Giấy Bãi Bằng 14988790 6513635 4693608 1498879 321148
2 C. T Giấy Việt Trì 3327575 1114616 728371 332757 53488
3 N. M Giấy H.V.Thụ 1215173 340247 145320 121517 72910
4 N. M Giấy Vạn Điểm 846610 153103 138958 14145
5 N. M Giấy Hoà Bình 427638 173688 67569 85536 20538
6 C. T Giấy Đồng Nai 2244911 673427 606125 67347
401.436.000
Hệ số phụ cấp trách nhiệm = -------------------- = 0,0253
15.834.338.922
5.867.078.000
Hệ số phụ cấp ca ba = ----------------------- = 0,3705
15.834.338.922
7 C. T Giấy Tân Mai 3422198 1112213 975326 136887
8 N. M Giấy Bình An 717132 157768 134103 23665
9 C. T Giấy Viễn Đông 600134 85218 58813 26405
Tổng cộng 21790161 10323960 7548693 2038689 736578
tổ chức kỹ thuật- sản xuất nhất định. Mỗi một dạng mức lao động gắn liền với
một dạng lao động nhất định trong doanh nghiệp.
- Đối với lao động sản xuất đó là mức thời gian và mức sản lượng.
+ Mức thời gian: đại lượng thời gian cần thiết được qui định để hoàn
thành một công việc (bước công việc, sản phẩm, một chức năng) cho một công
nhân (nhóm cong nhân) của một nghề nào đó, có trình độ thàh thạo tương
ứng với mức độ phức tạp của công việc phải thực hiện trong những điều kiện
tổ chức, kỹ thuật, sản xuất nhất định.
+ Mức sản lượng: số lượng sản phẩm được qui định để một công nhân
(hay nhóm công nhân ) có trình độ thành thạo phù hợp với trình độ phức tạp
của công việc phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian trong những điều
kiện tổ chức nhất định.
- Đối với lao động phục vụ, phụ trợ có mức phục vụ: là số lượng đối
tượng (máy móc, thiết bị, nơi làm việc) được qui định để một công nhân
(nhóm công nhân) có trình độ thành thạo tương ứng với trình độ phức tạp
của công việc, phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian trong những điều
kiện tổ chức nhất định.
- Đối với lao động quản lý:có mức biên chế (định biên): là số lượng
người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp được qui định chặt chẽ để
thực hiện một khối lượng công việc cụ thể trong bộ máy quản lý.
Các loại mức nói trên thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người
lao động, nó không thể hiện mối quan hệ quản lý giữa doanh nghiệp với Nhà
nước. Vì vậy, trong quản lý tiền lương của Nhà nước đối với doanh nghiệp, cụ
thể là quản lý đơn giá tiền lương, người ta tiến hành xây dựng định mức lao
động tổng hợp.
Định mức lao động tổng hợp được định nghĩa như sau: là lượng lao
động cần và đủ mà doanh nghiệp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
(hoặc hoàn thành một khối lượng công việc) theo tiêu chuẩn, chất lượng trong
và các điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định.
Như chúng ta đã biết, trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có ba
: Mức lao động công nghệ.
T
PV
: Mức lao động phục vụ và phụ trợ.
T
QL
: Mức lao động quản lý.
Đơn vị tính của định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm là
giờ- người/ đơn vị hiện vật.
Từ định nghĩa và kết cấu của định mức lao động tổng hợp cho ta thấy
định mức lao động tổng hợp có ảnh hưởng vô cùng lớn đến không những đơn
giá tiền lương mà còn ảnh hưởng đến năng suất lao động, qui mô, cơ cấu lao
động trong doanh nghiệp. Do đó, Bộ lao động- Thương và xã hội đã ban hành
Thông tư số 14/ LĐTBXH hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao
động trong các doanh nghiệp Nhà nước.
Căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư số 14/ LĐTBXH Tổng công ty Giấy
Việt Nam tiến hành xây dựng định mức lao động tổng hợp theo phương pháp
số lao động cần thiết với phương pháp tiến hành như sau.
Sau khi xác định rõ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phương án sản
phẩm, cân đối các điều kiện, xác định được thông số kỹ thuật và khối lượng
từng loại sản phẩm. Các đơn vị tiến hành chấn chỉnh và cải tiến tổ chức sản
xuất, tổ chức lao động theo những kinh nghiệm tiên tiến đối với từng dây
truyền hoặc toàn bộ doanh nghiệp. Trên cơ sở đó tính ra số lao động cần thiết
tối đa hợp lý cho từng loại lao động, toàn bộ doanh nghiệp và qui ra tổng thời
gian định mức. Từ đó phân bổ quỹ thời gian này theo tỷ trọng khối lượng sản
phẩm của từng mặt hàng để có định mức lao động tổng hợp cho từng đơn vị
sản phẩm.
Để thấy rõ hơn cách xây dựng định mức lao động tổng hợp nói trên ta
tiến hành xem xét công tác xây dựng định mức lao động ở Công ty Giấy Bãi
Bằng năm 2000.
45.000 60.880 52.081 46.176 47.780 53.232
6 Số lao động Ng
3.534 3.500 3.570 8.063 8.111 7.897
7 Thu nhập bq Trđ/ng
1.239 1.660 1.861 1.031 1.325 1.586
Với tình sản xuất kinh doanh và đặc điểm công nghệ ở trên Công ty Giấy
Bãi Bằng được xác định là doanh nghiệp “hàng đầu” của Tổng công ty. Do đó,
định mức lao động của Công ty là định mức lao động tiên tiến trong Tổng
công ty, Tổng công ty lấy định mức lao động của Công ty Giấy Bãi Bằng để xây
dựng và giải trình đơn giá tiền lương chung cho toàn Tổng công ty. Định mức
lao động của Công ty Giấy Bãi Bằng được dùng làm căn cứ xác định hệ số qui
đổi sản phẩm toàn Tổng công ty.
Năm 2000 định mức lao động tổng hợp của Công ty Giấy Bãi Bằng được
xây dựng như sau:
Sản lượng sản phẩm định mức được xây dựng trên cơ sở công suất thiết
kế của Công ty là 55.000 (tấn / năm), nhưng để khuyến khích người lao động
tăng năng suất lao động Nhà nước qui định mức sản lượng định mức là
50.000 (tấn/năm), bằng 91% công suất thiết kế. Số lao động cần thiết cho các
bộ phận sản xuát giấy là 2.855 người tương ứng với 6.966.200 giờ công.
Trong đó, công nhân trực tiếp sản xuất có 570 người tương ứng với 1.390.800
giờ công.; lao động phục vụ, phụ trợ có 1.935 người tương ứng với 4.721.400
giờ công; lao động quản lý có 350 người tương ứng với 854.000 giờ công. Vì
vậy, định mức lao động tổng hợp cho một tấn sản phẩm sẽ là:
Trong đó:
Số lao động cần thiết cho toàn Công ty năm 2000 là 3.500 lao động
nhưng số lao động cần thiết cho sản xuất giấy là 2.855 lao động để bố trí vào
6.966.000
T
TH
= --------------- = 139,32 (giờ/ tấn sản phẩm).
lượng từng mặt hàng và định mức lao động cho từng mặt hàng như sau:
Bảng hệ số qui đổi và định mức lao động năm 2000 Công ty Giấy Việt
Trì.
ĐMLĐ mặt h ng Aà
Hệ số qui đổi = ----------------------------
ĐMLĐ mặt h ng chuà ẩn
Khối lượng mặt h ng A = Khà ối lượng mặt h ng A x Hà ệ số qui
đổi.
qui đổi về mặt h ng chuà ẩn
Bảng 10
Stt
Tên sản phẩm
SLSP sản xuất (tấn)
ĐMLĐ
(giờ/ tấn)
Hệ số qui đổi
SLSP QĐ (tấn)
1
2
Từ bảng trên ta thấy năm 2000 Công ty Giấy Việt Trì lấy giấy in viết là
sản phẩm “chuẩn” và lấy định mức định mức lao động sản phẩm giấy in viết là
định mức toàn Công ty.
Với cách tính như vậy ta tính được định mức lao động và sản lượng sản
phẩm toàn Tổng công ty năm 2000 như sau:
Bảng tổng hợp định mức lao động sản phẩm giấy qui đổi của các đơn vị
sản xuất giấy năm 2000.
Bảng 11
Stt Đơn vị
SLSP định mức năm
2000
2000 là 139,32 giờ/ tấn giấy qui đổi.
1.6. Xây dựng đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm giấy qui
đổi.
Sau khi tính toán được các thông số: định mức lao động tổng hợp cho
một tấn giấy qui đổi, hệ số lương cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp
tiền lương bình quân và tiền lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng. Khi đó
đơn giá tiền lương trên tấn giấy qui đổi được xác định theo công thức sau:
V
ĐG
= V
Giờ
x T
SP
Trong đó:
V
ĐG
: Đơn giá tiền lương (đơn vị tính đồng/ tấn giấy cuộn nội ISO76).
V
Giờ
: Tiền lương giờ, trên cơ sở lương cấp bậc công việc bình quân, phụ
cấp lương bình quân và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp. Tiền lương giờ
được qui định tại Nghị định 197/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ và được
tính theo công thức:
TL
mindn
x ( H
cb
+H
PC
)
hợp tăng thì đơn giá tiền lương cũng tăng lên. Do đó, có một thực trạng phổ
biến, các đơn vị khi xây dựng đơn giá tiền lương thường hay nâng cao định
385.000 x ( 2,77+0,356)
V
Đ
G
= ------------------------------ x 139,32 = 806.119 (đồng/ tấn).
26 x 8