Phân tích các yếu tố tác động đến thu ngân sách nhà nước trên địa bàn các tỉnh miền đông nam bộ - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

***&&***

NGUYỄN HỮU HUY LÂM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN CÁC TỈNH MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

***&&***

NGUYỄN HỮU HUY LÂM
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN CÁC
TỈNH MIỀN ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân Hàng
Mã ngành :8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC :

trình khoa học nào khác, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung
thực, các thông tin trích dẫn được sử dụng trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tp HCM, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Huy Lâm


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
Tóm tắt - Abstract
Chƣơng I MỞ ĐẦU ................................................................................... Trang 1
1.Lý do chọn đề tài ..................................................................................... Trang 1
1.1 Tầm quan trọng của số thu ngân sách đối với các hoạt động kinh tế xã hội
………………………………………………………………………………..…. ... Trang 1
1.2 Khái quát kết quả thu ngân sách các tỉnh thành Miền Đông Nam Bộ giai đoạn từ
năm 2005 -2017 và lý do lựa chọn đề tài ................................................................ Trang 2
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài ............................................................. Trang 4
3.Câu hỏi nghiên cứu của đề tài ................................................................. Trang 4
4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................... Trang 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu :…………………………………………….… .. Trang 4

4.Mô hình hồi quy của đề tài ..................................................................... Trang 26


5.Kỳ vọng dấu hệ số hồi quy của các biến độc lập trong mô hình của đề tài
....................................................................................................................... Trang 27
6. Đơn vị của tiến trong mô hình hồi quy đề tài ....................................... Trang 28
6 Các mô hình hồi quy dữ liệu bảng đƣợc sử dụng trong đề tài ............ Trang 30
7.1 Mô hình Pooled OLS ( Hồi quy kết hợp tất cả các quan sát ) ................ Trang 30
7.2 Mô hình FEM ( Mô hình ảnh hưởng cố định ) ....................................... Trang 30
7.3 Mô hình REM ( Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên ) ................................ Trang 32
Tổng kết chương III: .................................................................................... Trang 33
CHƢƠNG IV : PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU NGÂN
SÁCH BẰNG MÔ HÌNH ....................................................................................... Trang 34
1. Thống kê mô tả dữ liệu các biến trong mô hình hồi quy của đề tài ... Trang 34
2.Kết quả hồi quy ....................................................................................... Trang 34
2.1 Kết quả hồi quy của mô hình hồi quy kết hợp tất cả các quan sát (Pooled OLS)
.................................................................................................................................. Trang 35
2.2 Kết quả hồi quy theo mô hình tác động cố định (FEM) .................... Trang 36
2.3 Kết quả hồi theo mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) ..................... Trang 37
3. So sánh và kiểm định tính phù hợp của từng mô hình ............................. Trang 38
3.1So sánh mô hình Pooled OLS và REM .................................................... Trang 38
1.1.2 So sánh mô hình Pooled OLS và FEM ................................................ Trang 38
1.1.3 So sánh mô hình REM và FEM ........................................................... .Trang 39
4.Kiểm định các hiện tượng làm sai lệch kết quả hồi quy ............................ Trang 41
4.1Hiện tượng tự tương quan ........................................................................ Trang 41
4.2 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi ............................................. Trang 41
4.3 Kiểm định hiện tượng phụ thuộc chéo giữa các đối tượng ..................... Trang 42


4.4 Kiểm định tính dừng của các biến .......................................................... Trang 42



TÓM TẮT
Xã hội không thể hoạt động, duy trì sự ổn định và phát triển nếu như không có
bộ máy Nhà Nước điều khiển mọi hoạt động trong xã hội, duy trì an ninh trật tự, đề ra
các chính sách, các giải pháp để xã hội càng phát triển vững mạnh, nâng cao thu nhập
người dân . Để Nhà Nước thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình đối với xã
hội thì cần một nguồn quỹ để đảm bảo duy trì hoạt động Nhà Nước, cũng như để Nhà
Nước thực hiên các hoạt động chi để phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội nguồn
quỹ đó là ngân sách nhà nước . Ngân sách nhà nước bao gồm thu ngân sách Nhà nước
và chi ngân sách Nhà nước, trong đó Thu ngân sách nhà nước là quá trình tổ chức huy
động các nguồn tài chính của xã hội vào quỹ ngân sách để đảm bảo nhu cầu chi tiêu
của Nhà nước . Vì vậy ý thức được tầm quan trọng của thu ngân sách nhà nước đối với
hoạt động của nhà nước tác giả tiến hành nghiên cứu các yếu tố tác động đến số thu
ngân sách nhà nước.
Đề tài nghiên cứu các yếu tố tác động đến số thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn các tỉnh Miền Đông Nam Bộ trong giai đoạn từ năm 2005-2017. Đây là khu vực
có số thu ngân sách chiếm hơn 50 % tổng thu ngân sách của Việt Nam trong giai đoạn
này, nhưng chưa có một bài nghiên cứu nào về các yếu tố ảnh hưởng đến số thu ngân
sách của khu vực . Thông qua việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến số thu ngân
sách khu vực Đông Nam Bộ, tác giả đề xuất các giải pháp để có thể giữ vững và nâng
cao hơn nữa số thu ngân sách của các tỉnh thành này.
Tổng hợp từ các cơ sở lý thuyết, các bài nghiên cứu định lượng trong và ngoài
nước có liên quan đến đề tài, tác giả xây dựng các yếu tố có khả năng tác động đến số
thu ngân sách bao gồm các yếu tố : Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành
(GDP) ; Tỷ trọng sản phẩm trong nước khu vực nông nghiệp GDP ; Ty trọng độ mở
thương mại/ GDP; Số chi đầu tư phát triển từ ngân sách; Số chi cho giáo dục từ ngân
sách; Số lượng doanh nghiệp cuối cùng là Lạm phát đại diện là chỉ số giá CPI . Sử
dụng phương pháp nghiên cứu phân tich định lượng, tác giả đánh giá mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố đế này đến số thu ngân sách của khu vực .

revenue during this period, but there has not been any research on the factors affecting
the budget revenue of this region. Through studying the factors affecting the revenue
of the Southeast region, the author proposed solutions to maintain and further improve
the budget revenues of these provinces.
Summing up the theoretical basis, the domestic and foreign quantitative research
papers related to the topic, the author builds the factors that can affect the budget
revenue including the following factors: General domestic products at current prices
(GDP); Proportion of domestic agricultural products GDP; trade open weight / GDP;
Expenditures on development investment from the budget; The amount spent on
education from the budget; The final number of enterprises is Inflation represented as
CPI price index. Using quantitative analysis method, the author assesses the influence
of these factors on the revenue of the region.
The results of the study show that Total products at current prices, Education,
Number of Enterprises and Inflation have an impact on the state budget revenue.
Agriculture density / GDP; Proportion of open trade / GDP; The amount of spending
on development investment from the budget has no impact on the state budget
revenue.
From the regression results of the study, the author has proposed a number of
measures to improve the budget revenue in the provinces of the Eastern South
Vietnam, through which the state management agencies and planners policy policy of
this region and of Vietnam can further improve the region's revenue as well as of
Vietnam


Keywords: State budget; state budget revenue; total product at current prices;
proportion of open trade.


1



các chính sách an sinh xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng v.v.. thực hiện các nhiệm vụ
cũng như các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn nhất định.
Tại Việt Nam, theo các số liệu thống kê các năm gần đây thì số thu ngân sách
nhà nước của khu vực các tỉnh Đông Nam Bộ luôn chiếm trên 50% tổng số thu ngân
sách của Việt Nam . Các tỉnh Đông nam bộ của Việt Nam bao gồm : Thành phố Hồ
Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh . Mặc
dù nhiều năm nay đã có nhiều bài nghiên cứu trong nước nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến số thu ngân sách, tuy nhiên khu vực Đông Nam Bộ đến nay chưa có
bài nghiên cứu nào về các yếu tố tác động đến số thu ngân sách khu vực này mặc dù
đây là khu vực chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách quốc gia và đó là lý do
để người viết thực hiện bài nghiên cứu này.
1.2 Khái quát kết quả thu ngân sách các tỉnh thành Miền Đông Nam Bộ
giai đoạn từ năm 2005 – 2017 và lý do lựa chọn đề tài.
Như đã trình bày ở trên, mặc dù ngân sách nhà nước là nguồn quỹ chính để
nhà nước thực hiện các chức năng của mình, tuy nhiên hiện nay tại địa bàn các tỉnh
Đông Nam Bộ vẫn chưa có nghiên cứu nào về các yếu tố ảnh hưởng đến số thu
ngân sách trên địa bàn khu vực . Đây là khu vực rất năng động, đang có tốc phát
triển rất nhanh và có mức đóng góp rất lớn cho ngân sách quốc gia . Số liệu thu
ngân sách các tỉnh thành khu vực Đông Nam Bộ so với cả nước được thể hiện theo
bảng sau :

Bảng 1.1 BẢNG TỶ TRỌNG SỐ THU NGÂN SÁCH CÁC TỈNH ĐÔNG
NAM BỘ SO VỚI CẢ NƢỚC GIAI ĐOẠN 2005 -2017.

Đơn vị tính : Tỷ đồng

STT

Năm


2006

171,732.5

279,472

61.4%

03

2007

172,271.7

315,915

54.5%

04

2008

256,651.0

416,783

61.6%

05


2012

452,691.4

734,883

61.6%

09

2013

467,540.0

828,348

56.4%

10

2014

480,908.0

877,697

54.8%

11


8,820,869.0

52.60%

01

TC

( Nguồn : Tổng Cục Thống Kê và các Cục Thống Kê các tỉnh thành Đông Nam
Bô giai đoạn 2005-2017)
Qua số liệu trên cho thấy tỷ trọng đóng góp cho ngân sách quốc gia của các
tỉnh thành Đông Nam Bộ mặc dù rất cao trong tổng ngân sách quốc gia ( bao gồm
cả số thu từ khai thác dầu thô và khí đốt của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ) nhưng đang có
xu hướng giảm dần đều qua các năm . Điều này cho thấy tốc độ tăng thu của khu
vực này đang thấp đi so với bình quân chung của cả nước dẫn đến tỷ trọng đóng góp
cho ngân sách quốc gia có khuynh hướng giảm dần . Vì vậy để tìm hiểu về các yếu
có ảnh hương đến số thu ngân sách của khu vực các tỉnh Đông nam bộ nơi mà số
thu ngân sách trung bình chiếm trên 50 % tổng thu ngân sách của Việt Nam, tác giả
tiến hành nghiên cứu các yếu tố tác động đến số thu ngân sách khu vực kinh tế quan
trọng này . Thông qua kết quả của bài nghiên cứu, tác giả sẽ đưa ra các khuyến nghị
về chính sách cho các cơ quan quản lý nhà nước tại các tỉnh thành Miền Đông Nam
Bộ nhằm cải thiện số thu ngân sách của khu vực và nâng cao hơn nữa tỷ trọng đóng
góp vào ngân sách nhà nước của các tỉnh thành này.


4

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu lý thuyết và phân tích các yếu tố tác động đến số thu ngân sách

trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2017 nhưng chưa có một bài nghiên cứu nào
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến số thu ngân sách của khu vực . Mặt khác do tỷ
trọng đóng góp vào ngân sách quốc gia của khu vực này đang có khuynh hướng
giảm dần, nguồn thu từ khai thác dầu thô và khí đốt của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đang
ngày càng cạn kiệt .Vì vậy tác giả tiến hành nghiên cứu các yếu tố tác động đến số
thu ngân sách nhà nước của khu vực này ( không bao gồm số thu từ khai thác dầu
thô và khí đốt ) từ kết quả của bài nghiên cứu sẽ đề xuất các khuyến nghị về chính
sách nhằm ổn định và gia tăng hơn nữa nguồn thu ngân sách khu vực .
6.Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là phương pháp nghiên
cứu định lượng . Bằng việc tổng hợp khung lý thuyết có liên quan đến đề tài, tác giả
xác định các yếu tố tác đến số tác động đến số thu ngân sách nhà nước khu vực các
tỉnh thành Miền Đông Nam Bộ từ đó xây dựng mô hình kinh tế lượng của đề tài .
Sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng để hồi quy dữ liệu của đề tài bằng phần
mềm thống kê Stata 14 .
Các phương pháp hồi quy dự liệu bảng được sử dụng trong đề tài là : Phương
pháp bình phương bé nhất ( Mô hình Pool OLS) ; Mô hình tác động cố định ( Fixed
Effects Model – FEM ) ; Mô hình tác động ngẫu nghiên ( Random Effects Model –
REM).
7. Bố cục đề tài
Bố cục của đề tài gồm 05 chương : Chương I là phần mở đầu; Chương II là
phần cơ sở lý luận; Chương III là phần thiết kế nghiên cứu; Chương IV phần phân


6

tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách bằng mô hình; Chương V là phần hàm
ý chính sách và kết luận.
Tóm tắt chƣơng I
Chương này chủ yếu nói lên lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài nghiên

khoản thu khác theo quy định của pháp luật “
Ngoài ra theo định nghĩa được ghi trong Niên giám thống kê năm 2005-2017
của Tổng cục thống kê thì thu ngân sách nhà nước được định nghĩa nhu sau :
“ Thu ngân sách nhà nước gồm toàn bộ các nguồn thu vào ngân sách nhà
nước từ các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ , từ dân cư trong nước và các nguồn
thu ngoài nước , bao gồm các khoản : Thu từ thuế, phí , lệ phí , thu từ các hoạt động


8

kinh tế của nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân ; thu từ viện
trợ nước ngoài , và các khoản thu khác.”
Còn theo tác giả Sử Đình Thành – Vũ Thị Minh Hằng ( 2008) thì thu ngân
sách nhà nước được định nghĩa như sau “ Thu ngân sách là quá trình tổ chức huy
động các nguồn tài chính xã hội vào quỹ ngân sách để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
nhà nước . Nguồn tài chính xã hội được huy động vào ngân sách bằng những
phương thức và hình thức khác nhau . Hình thức truyền thống được sử dụng từ
trước cho đến nay để tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước là thuế . Ngoài ra nhà
nước còn có nguồn thu từ hoạt động kinh tế nhà nước, các khoản thu huy động được
nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách và một số khoản thu khác “. ( Sử Đình Thành – Vũ
Thị Minh Hằng , 2008, trang 176).
Tóm lại, thu ngân sách nhà nước bao gồm toàn bộ các khoản tiền tập trung
vào tay nhà nước để hình thành quỹ ngân sách nhà nước đáp ứng cho các nhu cầu
chi tiêu xác định của nhà nước . ( Sử Đình Thành – Vũ Thị Minh Hằng , 2008, trang
176).
Và “ Trong cơ cấu thu của ngân sách nhà nước công ở hầu hết các quốc gia
trên thế giới , thuế luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất bởi nó được trích xuất chủ yếu từ
những giá trị do nền kinh tế tạo ra và thể hiện rõ nét quyền lực nhà nước. ( Dương
Thị Bình Minh, 2005, trang 76).
1.2 Đặc điểm của thu ngân sách nhà nƣớc

khác theo quy định của pháp luật.
Để cung cấp thông tin một cách có hệ thống, công khai, minh bạch, đảm bảo
trách nhiệm, đáp ứng nhu cầu quản lý của các đối tượng thì việc phân loại các
khoản thu theo những tiêu thức nhất định là việc hết sức quan trọng. Việc phân loại
tốt giúp cho công tác quản lý và sử dụng các nguồn thu của ngân sách đúng theo
quy định của pháp luật, thuận lợi cho công tác báo cáo của các cơ quan quản lý thu
ngân sách. Có thể phân loại thu ngân sách Nhà nước theo các tiêu chí sau :
1.3.1 Căn cứ theo tính chất :
Thu ngân sách nhà nước được chia thành hai nhóm là các khoản thu thuế và
các khoản không phải thu thuế :


10

-

Các khoản thu thuế bao gồm các sắc thuế mà nhà nước ban hành dưới

hình thức luật , là những khoản thu mang tính chất bắt buộc , không bồi hoàn trực
tiếp và xây dựng trên nghĩa vụ công dân . Thuế chiếm tỷ phần đa số trong tổng thu
ngân sách nhà nước ở hầu hết các quốc gia .
-

Các khoản thu không phải thuế : lệ phí và phí, quyên góp , vay mượn ,

cho thuê tài sản … Đây là những khoản thu mang tính đối giá và được xây dựng
trên sự thỏa thuận giữa dân chúng và chính phủ . Mặc dù giữ tỷ phần nhỏ trong tổng
thu ngân sách nhà nước song chúng không thể thiếu trong cơ cấu thu ngân sách nhà
nước .
1.3.2 Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ


11

nguyện . Chúng ngày càng nhỏ dần về mặt tỷ trọng. Các khoản thu viện trợ từ nước
ngoài ngày càng mang tính hoàn lại và luôn kèm theo những điều kiện về chính trị,
kinh tế, quân sự hoặc về văn hóa xã hội… Thu khác gồm các khoản thu từ phạt vi
cảnh, thanh lý tài sản tịch thu , thu từ quà biếu tặng …
-

Khoản thu mang nội dung kinh tế gồm lệ phí, phí, vay nợ, cho thuê

công sản, bán tài nguyên thiên nhiên… Lệ phí và phí là những khoản thu mang tính
đối giá. Tỷ trọng của lệ phí và phí nhỏ so với thuế nhưng góp phần rất quan trọng
cho quá trình nâng cao hiệu quả cung cấp và sử dụng hàng hóa, dịch vụ công , đảm
bảo phân phối một cách tương đối công bằng phúc lợi xã hội cho mọi thành viên
trong xã hội .Lệ phí và phí còn là cầu nối gắn kết khu vực công và khu vực tư. Vay
nợ trong và ngoài nước là những khoản thu có tính bồi hoàn . Chúng mang tính hai
mặt . Mặt tích cực là đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích tụ vốn để tạo ra những công
trình lớn khi mà các khoản thu từ thuế , lệ phí và phí chưa thể đáp ứng đầy đủ nhu
cầu chi đầu tư phát triển của nhà nước . Mặt khác, những công trình đầu tư từ vay
nợ nếu không mang lại lợi ích kinh tế - xã hội như mong muốn thì nợ trở thành một
gánh nặng do phải trả vốn và lãi hàng năm . Tùy thuộc cách thức sử dụng và hiệu
quả đạt được , nợ được gọi là đòn bẩy hay gánh nặng . Do đó, vấn đề không phải ở
chỗ nên vay nợ hay không mà ở chỗ vay nợ nhằm mục đích gì và sử dụng nợ như
thế nào . Cho thuê công sản bao gồm cho thuê đất, cho thuê bầu trời , mặt nước,
vùng lãnh thổ … khoản thu này tương đối hấp dẫn , nhưng cái giá phải trả là sự tổn
hại về môi trường thiên nhiên sau thời hạn cho thuê. Thu từ bán tài nguyên thiên
nhiên là những khoản thu do bán quặng, dầu thô, thanh nguyên khai, sản vật của
rừng nguyên sinh, đá tảng.. ” ( Dương Thị Bình Minh, 2005, trang 79-80)
1.3.4 Phân loại các nguồn thu ngân sách nhà nƣớc hiện hành tại Việt

ngân sách nhà nước gồm toàn bộ các nguồn thu từ ngân sách nhà nước từ các đơn vị
sản xuất , kinh doanh, dịch vụ , từ dân cư trong nước và các nguồn thu từ ngoài
nước , bao gồm các khoản : Thu từ thuế, lệ phí , thu từ hoạt động kinh tế của Nhà
nước , các khoản đóng góp của cá nhân ; thu viện trợ nước ngoài , các khoản thu
khác “
Trong tổng nguồn thu ngân sách , nguồn thu từ Thuế là nguồn thu chính
thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn thu. Hiện nay tại Việt Nam có tổng
cộng 09 sắc thuế và các khoản phí và lệ phí như sau :
1/ Thuế Giá trị gia tăng
2/ Thuế Thu nhập doanh nghiệp
3/ Thuế Thu nhập cá nhân
4/ Thuế Tiêu thụ đặc biệt
5/Thuế Xuất khẩu – Thuế Nhập khẩu
6/ Thuế Tài nguyên
7/Thuế Bảo vệ môi trường
8/ Thuế Sử dụng đất nông nghiệp ( Hiện đang được miễn nộp đến năm 2020
theo Nghị quyết số 55/2010/QH12 )
9/ Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp
10/ Các khoản Phí và lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Trong đó nhóm Thuế trực thu bao gồm : thuế Thu nhập doanh nghiệp; thuế
Thu nhập cá nhân; Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp; Thuế Tài nguyên. Nhóm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status