Tác động của chính sách hỗ trợ tài chính đến tăng trưởng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP hồ chí minh - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------

VÕ THANH HẢI

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI
CHÍNH ĐẾN TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 8310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. PHẠM KHÁNH NAM

TP. Hồ Chí Minh, năm 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn "Tác động của Chính sách hỗ trợ tài chính đến
tăng trưởng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh" là công trình
nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Khánh Nam,
không sao chép từ các công trình nghiên cứu của bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn từ các nghiên cứu khác đều có
nguồn gốc rõ ràng và chính xác trong phạm vi hiểu biết của tôi. Nghiên cứu của tôi
dựa vào tài liệu chính "Cẩm nang Đánh giá Tác động: các phương pháp định lượng
và thực hành" do Khandker, Koolwal và Samad viết năm 2010. Các dữ liệu sử dụng

2.2.2 – Phương pháp Kết nối điểm xu hướng PSM............................................... 10
2.2.3 – Phương pháp Sai biệt kép DID .................................................................. 11
2.3 – Lược khảo nghiên cứu thực nghiệm liên quan .................................................. 12
CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 15
3.1 – Khung phân tích chung: .......................................................................................... 15
3.2 – Mô hình phân tích .................................................................................................... 15
3.3 – Khung đo lường tác động........................................................................................16
3.3.1 – Phương pháp Kết nối điểm xu hướng PSM............................................... 16
3.3.2 – Phương pháp Sai biệt kép DID .................................................................. 19
3.3.3 – Phương pháp Sai biệt kép kết hợp So sánh điểm xu hướng DID-PSM .... 20
3.3.4 – Các biến phụ thuộc và biến kiểm soát ....................................................... 21
3.4 – Dữ liệu ....................................................................................................................... 28


CHƯƠNG 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 30
4.1 – Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................................ 30
4.1.1 – Tổng quan về chính sách hỗ trợ tài chính .................................................. 30
4.1.2 – Đối tượng đánh giá tác động ...................................................................... 31
4.2 – Tác động của chính sách đến tăng trưởng ............................................................ 36
4.2.1 – Tác động đến tăng trưởng doanh thu .......................................................... 36
4.2.2 – Tác động đến tăng trưởng năng suất .......................................................... 36
4.3 – Kiểm định độ tin cậy của các kết quả ...................................................................37
4.3.1 – Xác định vùng hỗ trợ chung và kiểm tra điều kiện cân bằng ..................... 37
4.3.2 – Kiểm tra tác động của chính sách với các kỹ thuật và dữ liệu ................... 38
4.3.3 – Kiểm tra độ tin cậy của hiệu quả can thiệp bình quân ............................... 40
4.4 – Phân tích ảnh hưởng của các biến kiểm soát ........................................................ 43
4.4.1 – Biến kiểm soát dùng trong phương pháp PSM .......................................... 43
4.4.2 – Biến kiểm soát dùng trong phương pháp DID ........................................... 45
4.4.3 – Biến kiểm soát dùng trong phương pháp DID-PSM .................................. 47
CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ........................................ 50

Average Treatment Effect on the Treated
Viện Quản lý Kinh tế Trung ương
Central Institute for Economic Management
Phương pháp Sai biệt kép (hay Khác biệt trong khác biệt)
Difference in Difference methodology
Phương pháp Sai biệt kép kết hợp phương pháp kết nối điểm xu
hướng
Difference in Difference methodology - Propensity Score Matching
methodology
Doanh nghiệp
Enterprise
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Small and Medium Enterprise
Phân loại ngành công nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế
International Standard Industrial Classification
Tổng cục Thống kê
General Statistic Office
Phương pháp bình phương nhỏ nhất
Ordinary Least Squares methodology
Phương pháp Kết nối điểm xu hướng
Propensity Score Matching methodology
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Small and Medium Enterprise
Điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa
Small and Medium Enterprise survey
Sản xuất kinh doanh
Manufacturing Business
Hiệu quả can thiệp trên đối tượng can thiệp
Treatment Effect on the Treated
Thành phố Hồ Chí Minh

46

Bảng 4.15: Biến kiểm soát trong phương pháp DID-PSM – ước lượng tăng trưởng
doanh thu

47

Bảng 4.16: Biến kiểm soát trong phương pháp DID-PSM – ước lượng tăng trưởng
năng suất

48


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình phương pháp đánh giá tác động..................................................9
Hình 3.1: Mô hình phân tích tác động của chính sách hỗ trợ tài chính....................15
Hình 4.1: Phân bố điểm xu hướng phương pháp PSM – dữ liệu năm 2015.............37
Hình 4.2: Phân bố điểm xu hướng phương pháp PSM – dữ liệu năm 2013-2015. . .38


Tóm tắt
Với vai trò là một thành phần quan trọng của nền kinh tế quốc gia, DNNVV
đã được Nhà nước triển khai các chính sách trợ giúp trong các lĩnh vực tài chính,
mặt bằng sản xuất, đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật, xúc
tiến mở rộng thị trường… tạo điều kiện cho DNNVV tồn tại và phát triển. Trong đó,
chính sách hỗ trợ tài chính có ý nghĩa thực tiễn đối với DNNVV.
Đã có một số nghiên cứu về tác động chính sách đến DNNVV ở trong và
ngoài nước trong đó đề cập đến chính sách hỗ trợ tài chính,… thể hiện các góc độ
và quan điểm khác nhau. Các nghiên cứu nước ngoài thực hiện với những điều kiện
rất khác biệt so với Việt Nam. Còn các nghiên cứu trong nước tập trung nghiên cứu

participating in both 2013 and 2015 surveys, the study has not found a positive
impact of the policy on revenue growth and productivity growth index of
businesses.


1

CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU
1.1 – Đặt vấn đề
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV) là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế.
Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng, nhất là tạo việc làm,
tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư
phát triển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửa
triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP…
Số tiền thuế và phí mà các DNNVV đã nộp cho Nhà nước đã tăng gần 20 lần
sau 17 năm kể từ năm 2001. Sự đóng góp này đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các
công tác xã hội và các chương trình phát triển khác. Do vậy, đã tạo ra 40% cơ hội
cho dân cư tham gia đầu tư có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền
đang phân tán, nằm trong dân cư, để hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất,
kinh doanh.
Có thể thấy rằng, cộng đồng DNNVV trong thời gian vừa qua đã đạt được
những kết quả vô cùng quan trọng, nhưng cũng phải đối mặt với những khó khăn
thách thức đã và đang nảy sinh trong tình hình mới. Quá trình tăng trưởng của
DNNVV lại đang diễn ra trong điều kiện môi trường hạn chế nên thường dẫn đến
việc sử dụng nguồn lực không hiệu quả. Trong khi một số DNNVV gặp phải những
khó khăn về tín dụng và tài chính thì một số doanh nghiệp khác lại gặp những thách
thức từ sự thiếu linh hoạt của môi trường pháp lý.
Nhận định vai trò đóng góp của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế và hiểu
được môi trường DNNVV đang hoạt động cũng như những trở ngại mà DNNVV

Quy mô kinh tế, tiềm lực và sự đóng góp cho cả nước ngày càng lớn. Ðến nay,
thành phố đã đóng góp khoảng 1/3 giá trị sản xuất công nghiệp, 1/5 kim ngạch xuất
khẩu và 1/5 quy mô kinh tế của cả nước; đóng góp 30% trong tổng thu ngân sách
quốc gia. Trong đó, DNNVV tại Tp. Hồ Chí Minh chiếm 96% tổng số doanh nghiệp
trên địa bàn và giữ vai trò, đóng góp lớn đối với kinh tế thành phố.
Các chính phủ, nhà tài trợ và những thành phần khác trong cộng đồng phát
triển mong muốn xây dựng hiệu quả những chương trình có mục tiêu sâu rộng như
tăng trưởng, giảm đói nghèo hay tăng việc làm. Những yêu cầu về chính sách này


3

thường chỉ có thể đạt được thông qua đánh giá tác động dựa trên bằng chứng xác
thực từ dữ liệu khảo sát hay thông qua các phương thức định lượng liên quan.
Vì vậy, để đánh giá hiệu quả của chính sách hỗ trợ tài chính, nghiên cứu sẽ
phân tích tác động của chính sách hỗ trợ tài chính đối với tăng trưởng của DNNVV
tại Tp. Hồ Chí Minh.

1.2 – Mục tiêu nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu: Chính sách hỗ trợ tài chính có tác động tích cực đến tăng
trưởng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp. Hồ Chí Minh hay không?
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung của nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả của chính sách hỗ
trợ tài chính đến hoạt động của DNNVV tại TP.HCM cũng như đề xuất những giải
pháp để thực hiện đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đối với tăng trưởng của
DNNVV.
Trong nghiên cứu này sẽ thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích tác động của chính sách hỗ trợ tài chính đến tăng trưởng doanh
thu và tăng trưởng năng suất của DNNVV tại TP.HCM bằng cách so sánh chỉ số
tăng trưởng của nhóm doanh nghiệp nhận được hỗ trợ và nhóm không nhận được hỗ

đánh giá bằng PSM và DID, DID kết hợp PSM và dữ liệu sử dụng cho đề tài này.
Chương 4 – Kết quả nghiên cứu: trình bày kết quả và bàn luận về các phát hiện liên
quan đến kết quả chính.
Chương 5 – Kết luận và hàm ý chính sách: trình bày những kết luận, các hàm ý
chính sách liên quan đến nghiên cứu, những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Phần cuối cùng là các phụ lục đính kèm.


5

CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1 – Lược khảo lý thuyết
DNNVV tại Việt Nam
Khái niệm DNNVV: DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về mặt vốn,
lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại căn cứ
vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh
nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động
từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có
từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí
riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình. Ở Việt Nam, theo Điều 6,
Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, quy định:
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình
quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng
hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động
tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của
năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và

những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại
các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế, DNNVV được ví là
thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễ điều
chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động.
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV
thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành
một sản phẩm hoàn chỉnh.
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ
sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa


7

phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo
công ăn việc làm ở địa phương.
- Đóng góp giá trị GDP cho quốc gia.
Chính sách trợ giúp phát triển DNNVV
Từ cuối năm 2007 cho đến nay, nền kinh tế nước ta chịu nhiều ảnh hưởng
tiêu cực của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng số lượng
doanh nghiệp đăng ký thành lập mới vẫn tăng: tính hết năm 2009, gần 85.000 doanh
nghiệp đăng ký thành lập mới, tăng gần 30% so với năm 2008. Sự phát triển tích
cực của khu vực DNNVV trong những năm qua đã góp phần cơ bản tạo việc làm
mới, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần ổn định tình hình kinh tế, chính trị, an sinh xã
hội. Tuy nhiên, các DNNVV vẫn còn có những khó khăn, hạn chế mang tính đặc
trưng và lâu dài ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển như: quy mô
doanh nghiệp nhỏ, trình độ công nghệ lạc hậu, khả năng quản trị doanh nghiệp yếu,
việc tiếp cận nguồn tín dụng và mặt bằng sản xuất khó, mối liên kết với các doanh
nghiệp lớn còn thấp.
Nhằm tiếp tục khuyến khích, trợ giúp phát triển DNNVV đáp ứng các yêu

Đánh giá tác động của một chính sách là tìm hiểu xem những thay đổi trong
phúc lợi có thực sự là kết quả của can thiệp chính sách hay không, bằng cách thực
hiện so sánh kết quả của những đối tượng tham gia dưới tác động của chính sách
với kết quả của chính những đối tượng tham gia này nếu không có chính sách.
Khó khăn chính trong đánh giá tác động là xác định xem điều gì sẽ xảy ra
đối với đối tượng thụ hưởng nếu không có chương trình. Nhưng ta không thể làm
được điều này vì tại một thời điểm nào đó, một đối tượng sẽ không thể tồn tại vừa ở
nhóm can thiệp và đối chứng cùng lúc. Hiệu quả của chính sách không thể tính cho
một đối tượng, mà thay vào đó cần phải xây dựng tình huống phản thực để tính toán
hiệu quả chính sách trung bình của các đối tượng trong một mẫu khảo sát chọn từ
tổng thể. Kết quả của tình huống này gọi là tình huống phản thực (counterfactual)
trình bày ở Hình 2.1.


9

Kết quả

Y

Nhóm tham gia
Đã nhận can thiệp

2

Tác động

Y1
Nhóm không tham gia
không nhận can thiệp

Kết quả của đối tượng
không tham gia

Trong đó:
+ T: biến chính sách, 0 = không tham gia, 1 = có tham gia.
+ Yi: biến kết quả chẳng hạn tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng năng suất.
+ Yi | T = 1: biến kết quả của đối tượng thứ i với điều kiện đối tượng i có
tham gia.
+ Yi | T = 0: biến kết quả của đối tượng thứ i khi đối tượng i không tham gia.
Do tình huống phản thực không quan sát được nên không thể ước lượng D
một cách chính xác tuyệt đối. Để đánh giá tác động chính xác, ta cần phải loại bỏ sai
số của việc chọn mẫu hoặc tìm cách để xử lý cho sai số này ở mức tối thiểu . Để giải
quyết vấn đề này, có hai hướng tiếp cận: một là "Lựa chọn ngẫu nhiên -


10

randomization " và hai là "Thí nghiệm tự nhiên - natural experiments" hay "Bán
thực nghiệm - quasi experiments".
Mỗi phương pháp đều có những giả định khác nhau để tính toán mức độ sai số có
thể có trong lựa chọn đối tượng tham gia, có thể ảnh hưởng đến cơ cấu của các tác
động can thiệp của chương trình. Trong đánh giá tác động chính sách, người ta
thường quan tâm đến Hiệu quả can thiệp trung bình của nhóm tham gia (ATT) hơn
là Hiệu quả can thiệp trung bình (ATE).
Phương pháp "lựa chọn ngẫu nhiên" được áp dụng để loại bỏ sai số do chọn
mẫu bằng cách phân bổ ngẫu nhiên đối tượng vào nhóm can thiệp hoặc đối chứng,
lúc này đặc điểm của hai nhóm là hoàn toàn tương đồng nhau ngoại trừ điểm khác
biệt duy nhất giữa hai nhóm chính là sự can thiệp của chương trình. Vì vậy, tình
huống phản thực chính là hiệu quả của nhóm đối chứng, sai số chọn mẫu ε = 0 và
khi đó D = ATT. Tuy nhiên, phương pháp “lựa chọn ngẫu nhiên” thường không khả

yếu tố không quan sát được không ảnh hưởng đến tình trạng tham gia), b) tồn tại
vùng hỗ trợ chung giữa nhóm can thiệp và đối chứng lớn. Có nhiều cách để so sánh
giữa 2 nhóm can thiệp và đối chứng dựa trên điểm xu hướng gồm các phương pháp
so sánh: cận gần nhất, trong phạm vi bán kính, phân tầng và hạt nhân.
2.2.3 – Phương pháp Sai biệt kép DID
Nghiên cứu khoa học đầu tiên sử dụng một cách rõ ràng cách tiếp cận Sai
biệt kép DID là của Snow tiến hành năm 1855. Kể từ đó đến nay, lý thuyết của
phương pháp DID đã được bổ sung hoàn thiện thêm và được áp dụng trong nhiều
mô hình thực nghiệm bởi các nhà nghiên cứu ở khắp mọi nơi.
Phương pháp DID dựa trên dữ liệu so sánh đối tượng tham gia và không
tham gia chương trình ở cả giai đoạn trước và sau khi có can thiệp. Đầu tiên là phải
thực hiện khảo sát đầu kỳ cho cả đối tượng không tham gia và tham gia chương
trình, sau đó khi đã có can thiệp của chương trình, sẽ cần phải tiến hành một điều tra
tiếp theo cho cả hai nhóm đối tượng này. Từ dữ liệu thu được, ta sẽ tính toán được
sai biệt trung vị giữa các kết quả của nhóm can thiệp và đối chứng trước và sau can
thiệp.
Ta có thể tính toán được tác động bằng cách giả định tính không đồng nhất
không quan sát được là không đổi theo thời gian và không có liên hệ với can thiệp
trong thời kỳ.
Phương pháp tính toán DID giải quyết vấn đề thiếu dữ liệu phản thực bằng
cách dùng cơ chế song song để tính kết quả của đối tượng tham gia và không tham
gia trong thời kỳ trước và sau can thiệp. Về cơ bản, phương pháp DID so sánh các


12

nhóm can thiệp và đối chứng dựa trên những khác biệt trong kết quả sau can thiệp
ứng với những kết quả trước can thiệp.

2.3 – Lược khảo nghiên cứu thực nghiệm liên quan

(1999) đã phân tích về khả năng tiếp cận của các chương trình hỗ trợ do chính phủ
tài trợ đối với DNNVV ở Penang. Hartšenko et al (2013) phân tích vai trò của tiếp
cận tài chính cho hoạt động của các DNNVV trong khu vực Muhoza, Rwanda. Các
nghiên cứu chỉ ra tác động tích cực nhưng rất nhỏ đối với việc cải thiện môi trường,
chính sách đối với hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó, có thể thấy việc triển khai
chính sách nhà nước thường có độ trễ và phải có sự hấp thụ của doanh nghiệp mới
đạt được hiệu quả của chính sách đối với nền kinh tế.
Nghiên cứu thực nghiệm phân tích tác động của chính sách hỗ trợ tài chính
lên DNNVV và sự phát triển của nền kinh tế. Hartsenko và Sauga (2013) đã phân
tích tác động của chính sách hỗ trợ tài chính đối với DNNVV ở Estonia, dữ liệu
phân tích là DNNVV đăng ký kinh doanh tại Estonia trong giai đoạn 2004-2010.
Chính sách tài chính hỗ trợ trong nghiên cứu này tập trung vào một số chương trình
như tài trợ khởi nghiệp và phát triển, nghiên cứu và phát triển (R&D), phát triển
kiến thức và kỹ năng, đầu tư công nghệ và tài trợ xuất khẩu. Nghiên cứu chỉ ra tác
động tích cực đối với các chỉ số doanh thu bán hàng và năng suất lao động của các
DNNVV được nhận hỗ trợ. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đánh giá được việc tiếp cận
chính sách hỗ trợ tài chính của các DNNVV được cải thiện đã ảnh hưởng đến phát
triển kinh tế ở Estonia thông qua năng suất tăng lên.
Qua các nghiên cứu thực nghiệm nêu trên có thể thấy có nhiều cách đánh giá
tác động của các chính sách hỗ trợ của chính phủ đối với doanh nghiệp đều có tác
động tích cực. Đặc biệt, nghiên cứu của Hartsenko và Sauga (2013) cho thấy chính
sách hỗ trợ tài chính có tác động tích cực đối với chỉ số doanh thu bán hàng và năng
suất lao động, bên cạnh đó cũng cho thấy tác động tích cực đối với nền kinh tế
thông qua tăng trưởng của DNNVV. Với dữ liệu điều tra DNNVV, nghiên cứu này
muốn đo lường tác động của chính sách hỗ trợ tài chính của chính phủ đến chỉ số
tăng trưởng doanh thu và tăng trưởng năng suất của DNNVV có tích cực hay không,
xác định độ lớn của tác động. Trường hợp, nghiên cứu chưa tìm thấy tác


14


Đánh giá tác động
Phương pháp sai biệt kép - DD

NHÓM DOANH NGHIỆP
ĐỐI CHỨNG

TĂNG TRƯỞNG
DOANH THU

3. Vốn

CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ TÀI
CHÍNH

4. Số lao động
5. Quy mô
6. Tình trạng sở hữu
7. Đa dạng sản phẩm
8. Tình trạng xuất khẩu

NHÓM DOANH NGHIỆP
XỬ LÝ

TĂNG TRƯỞNG
NĂNG SUẤT

Hình 3.1: Mô hình phân tích tác động của chính sách hỗ trợ tài chính
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ lược khảo lý

Phương pháp PSM xây dựng nhóm đối chứng bằng mô hình thống kê xác
suất tham gia chương trình (còn gọi là điểm xu hướng) dựa trên các đặc tính quan
sát được nhưng không chịu ảnh hưởng của chương trình. Các đối tượng can thiệp
sau đó được so khớp với đối tượng không tham gia dựa trên xác suất này. Hiệu quả
can thiệp bình quân của chương trình sau đó được tính toán bằng sai biệt trung vị
trong các kết quả giữa hai nhóm.
Bước 1: Tính toán xác xuất tham gia chương trình
Từ bộ số liệu điều tra DNNVV năm 2013 và 2015, nghiên cứu dùng mô hình
Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng tham gia chính sách của DN
(gọi là phương trình tham gia). Đối với phân tích hồi quy Probit, biến phụ thuộc là
biến giả, biến này nhận giá trị 0 nếu doanh nghiệp đối chứng (không tham gia chính
sách) hoặc giá trị 1 nếu là doanh nghiệp nhận can thiệp (có tham gia chính sách).

Y=
i

0

+

N

1i

X

i

(3.2)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status