Nghiên Cứu Hoạt Động Sinh Kế Của Đồng Bào Dân Tộc Hmông Trên Địa Bàn Xã Mậu Duệ, Huyện Yên Minh - Pdf 67

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ THÂN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
H’MÔNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MẬU DUỆ, HUYỆN YÊN MINH, TỈNH
HÀ GIANG.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu
Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019



Khóa học

: 2015 - 2019

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trần Việt Dũng

Thái Nguyên, năm 2019


i

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành bài báo
cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên với tên đề tài: “Nghiên cứu hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc
H’mông trên địa bàn xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang”. Có
được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS. Trần
Việt Dũng - Giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - giáo viên
hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình
cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng trong khi
viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình, để em hoàn thành
bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất. Thầy luôn động viên và
theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người truyền động lực cho em,
giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các phòng, cán bộ UBND
xã Mậu Duệ đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu
cần thiết để phục vụ cho bài báo cáo. Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận
tình, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là những
ý kiến hết sức bổ ích cho em sau này khi ra trường. Đã tạo mọi điều kiện giúp
em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này.

Bảng 4.15: Lợi nhuận thu được từ hiệu quả sử dụng tài nguyên ................... 47


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Khung sinh kế bền vững ................................................................. 6
Hình 2.2: Nguồn vốn sinh kế.......................................................................... 7


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Chữ và kí hiệu viết tắt
Giải thích
AN – QP
: An ninh quốc phòng
BQ

: Bình quân

CC

: Cơ cấu

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa


: Kinh tế - xã hội

NN

: Nông nghiệp

PNN

: Phi nông nghiệp

SL

: Số lượng

TB

: Trung bình

TC - CĐ - ĐH

: Trung cấp - cao đẳng - đại học

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông


3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 21
3.2. Địa điểm, thời gian và nội dung nghiên cứu .......................................... 21
3.2.1. Địa điểm............................................................................................. 21
3.2.2. Thời gian ............................................................................................ 21
3.2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 21
3.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 21


vi

3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin số liệu............................................... 21
3.3.2. Phương pháp xử lí số liệu ................................................................... 23
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................24

4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh
Hà Giang...................................................................................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 24
4.1.1.1. Vị trí địa lí ....................................................................................... 24
4.1.1.2. Địa hình........................................................................................... 24
4.1.1.3. Khí hậu............................................................................................ 24
4.1.1.4. Thủy văn.......................................................................................... 25
4.1.1.5. Tình hình đất đai.............................................................................. 25
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 25
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế ............................................................................. 25
4.1.2.2. Điều kiện xã hội .............................................................................. 30
4.2 Tìm hiểu hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông tại xã Mậu
Duệ, huyện Yên Minh. ................................................................................. 34
4.2.1 Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc H’mông................................ 34
4.2.1.1 Nguồn lực con người của hộ cần điều tra.......................................... 34


1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Sinh kế là cách sống con người lựa chọn phù hợp với điều kiện tự
nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội, môi trường sinh thái. Việc lựa chọn phương
thức mưu sinh đối với cư dân vùng đồng bằng đã khó, đối với đồng bào dân
tộc thiểu số ở khu vực miền núi càng khó khăn hơn. Do đó, vấn đề đảm bảo
nguồn sinh kế lâu dài cho đồng bào dân tộc thiểu số luôn được Đảng và Nhà
nước hết sức quan tâm. Đây là việc làm gắn liền với mục tiêu xoá đói giảm
nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của các vùng dân tộc thiểu số trên đất nước
ta. Sinh kế bền vững đang là một mối quan tâm đặt lên hàng đầu hiện nay của
con người. Trên thực tế đã có nhiều chương trình, tổ chức dự án hỗ trợ cho
cộng đồng để hướng đến mục tiêu phát triển ổn định và bền vững. Thực tế
cho thấy, việc lựa chọn những hoạt động sinh kế của người dân chịu ảnh
hưởng rất lớn từ nhiều yếu tố: điều kiện tự nhiên, xã hội, yếu tố con người,
vật chất, cơ sở hạ tầng… Hiện nay đất đai phục vụ cho sản xuất, làm nhà ở
cho người dân thì có hạn mà dân số thì ngày một tăng lên. Cho nên việc lựa
chọn hoạt động sinh kế và việc tăng thu nhập cho hộ gia đình đã khó lại càng
khó hơn.
Là huyện miền núi của tỉnh Hà Giang, xã Mậu Duệ có nhiều dân tộc
anh em cùng sinh sống. Cùng với các dân tộc khác như Tày, Nùng, Kinh,
người H’mông ở xã Mậu Duệ đã xây dựng cho mình một nền văn hóa phong
phú, đa dạng nhưng có bản sắc riêng khó hòa lẫn. Từ bao đời nay, bằng sự lao
động cần cù, sáng tạo, người H’mông ở đây đã lựa chọn cho mình các hoạt
động mưu sinh phù hợp. Kinh tế trồng trọt, chăn nuôi, khai thác các nguồn lợi
từ tự nhiên từng bước đảm bảo nhu cầu cuộc sống. Hiện nay, dưới tác động


2

của các yếu tố mới, sinh kế của người H’mông ở xã Mậu Duệ có sự biến đổi.

- Có được tư duy một cách lôgic và biết cách vận dụng những kiến thức
đã học vào thực tiễn, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong thực tế
và cũng là cơ hội gặp gỡ, học tập trao đổi kiến thức với những người có kinh
nghiệm và người dân địa phương.
- Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn
luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi sinh viên.
- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các
cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được đúng thực trạng các hoạt động sinh kế của người dân tộc
H’mông tại xã để đề ra các giải pháp phù hợp phát triển.
- Là căn cứ giúp cho các cấp chính quyền địa phương có những giải pháp
và định hướng cho việc lựa chọn nguồn sinh kế bền vững và tăng thu nhập ổn
định cho đồng bào dân tộc H’mông nói riêng trên địa bàn nghiên cứu.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm sinh kế
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sinh kế. Theo một số tác
giả, sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (gồm các nguồn lực vật chất
và xã hội như: cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, nước mặt, đường xá,…)
cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện để kiếm sống của con người
(Scoones,1998). [2]
Theo DFID sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng con
người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế. Sinh kế cũng được xem
như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có được kết hợp

Khái niệm sinh kế lần đầu tiênđược đề cập trong báo cáo Brundlan
(1987) tại hội nghị thế giới vì môi tr ường và phát triển. Một sinh kế được
xem là bền vững khi nó phát huy được tiềm năng con người để từ đó sản xuất
và duy trì phương tiện kiếm sống của họ. Nó phải có khả năng đương đầu và
vượt qua được áp lực cũng như những thay đổi bất ngờ.[1]
Sinh kế bền vững là sinh kế của một cá nhân, một hộ gia đình, một
cộng đồng được xem là bền vững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó có
thể vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc
khủng hoảng kinh tế gây ra. Phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không
làm ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi
trường hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai trên thực tế thì nó
nên thúc đẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho thế
hệ tương lai.[6]


6

Hình 2.1. Khung sinh kế bền vững
Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng đến
sinh kế của con người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng.
Nó có thể được sử dụng để lên kế hoạch cho những hoạt động phát
triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt
động hiện tại. Cụ thể là:
- Cung cấp bảng liệt kê những vấn đề quan trọng nhất và phác họa mối liên hệ
giữa những thành phần này;
- Tập trung sự chú ý vào các tác động và các quy trình quan trọng;
- Nhấn mạnh sự tương tác phức tạp giữa các nhân tố khác nhau, làm
ảnh hưởng đến sinh kế. Những nguồn vốn sinh kế Để tiếp cận sinh kế thì cần
tập trung trước hết và đầu tiên với con người. Cần cố gắng đạt được sự hiểu

hữu chúng….
4. Tài sản thay đổi thường xuyên vì vậy ngũ giác cũng thay đổi liên tục theo
thời gian.
Nội dung cụ thể của các nguồn vốn sinh kế :
(1) Vốn con người:
Vốn con người liên quan đến khối lượng và chất lượng của lực lượng
lao động hiện có trong gia đình đó. Khả năng về lao động rất đa dạng, tùy
thuộc vào quy mô hộ, cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện
lao động, giới tính và các thành viên, giáo dục, kỹ năng và tình trạng sức khỏa
của các thành viên trong gia đình, tiềm năng lãnh đạo. Vì vậy, vốn con người
là một yếu tố trọng yếu, quyết định khả năng của một cá nhân, một gia đình
sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác.
Vốn con người được thể hiện qua các chỉ số.
- Số lượng và cơ cấu nhân khẩu của một hộ, gồm tỷ lệ giữa người trong
độ tuổi lao động và người không thuộc diện lao động, giới tính.
- Kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia đình: trình độ học
vấn, trình độ chuyên môn, kiến thức truyền thống.
- Sức khỏe tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia đình, đời sống
tâm linh và tình cảm.
- Khả năng lãnh đạo và các kỹ năng
- Quỹ thời gian của mọi người và khả năng sử dụng thời gian một cách
có hiệu quả.
- Hình thức phân công lao động cho các thành viên trong gia đình.
(2) Vốn xã hội:


9

Vốn xã hội của con người bao gồm khả năng tham gia trong các tổ
chức, các nhóm chính thức cũng như các mối quan hệ và mạng lưới phi chính

mòn của rừng…). Những yếu tố được sử dụng này cũng có thể cho cả hai loại
lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp.
Nguồn vốn tự nhiên của hộ được thể hiện ở các chỉ số:
- Các nguồn tài sản chung như các khu đất bảo tồn của xã và các khu
rừng cộng đồng.
- Các loại đất của hộ gia đình: đất ở, đất trồng cây mùa vụ, đất lâm
nghiệp, đất vườn.
- Nguồn cung cấp thức ăn và nguyên liệu từ tự nhiên nguồn do con người
sản xuất ra.
- Đa dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và động vật từ việc nuôi,
trồng của hộ, và từ tự nhiên.
- Các khu vực chăn thả và các nguồn cây thức ăn gia súc cho sản xuất
chăn nuôi.
- Các nguồn nước và việc cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày, thủy lợi,
nuôi trồng thủy sản.
- Các nguồn đất trồng bao gồm cả các chất hữu cơ và chu kỳ dinh dưỡng.
- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên: khí hậu và những may rủi về thời tiết.
- Giá trị cảnh quan cho việc quản lý, khai thác các nguồn tài nguyên và
giải trí.
- Các nguồn giống cây, con t ừ tự nhiên đang bị suy thoái nghiêm trọng.
(4) Vốn tài chính:
Vốn tài chính được định nghĩa là các nguồn tài chính mà con người
dùng để đạt được mục tiêu của mình. Những nguồn này bao gồm nguồn dự
trữ tài chính và dòng tài chính.
Dự trữ tài chính (vốn sẵn có): tiết kiệm là vốn tài chính được ưa thích
vì nó không bị ràng buộc về tính pháp lý và không cần có sự bảo đảm về tài


11



chức các cuộc họp của thôn bản.
- Nhà ở, nơi trú ngụ và các dạng kiến trúc khác như chuồng trại, vệ sinh.
- Các tài sản gia đình như nội thất, dụng cụ nấu nướng.
- Các công cụ sản xuất như dụng cụ, trang thiết bị và máy móc chế biến.
- Các hệ thống vận tải công c ộng và các phương tiện giao thông của gia
đình như xe máy...
- Cơ sở hạ tầng về truyền thông và thiết bị truyền thông của gia đình như
đài, ti vi.
Chính sách, thể chế và những tác động của chúng lên sinh kế.
Các chính sách và thể chế bao gồm một loạt những yếu tố liên quan đến
bối cảnh có những tác động mạnh lên mọi khía cạnh của sinh kế. Rất nhiều
vấn đề trong yếu tố này có liên quan đến môi trường quy định, chính sách và
các dịch vụ do Nhà nước thực hiện. Tuy nhiên những vấn đề đó cũng bao
gồm cả các cơ quan ở cấp địa phương, các tổ chức dựa vào cộng đồng và
những hoạt động của khu vực tư nhân.
Các chính sách và thể chế là phần quan trọng trong khung sinh kế bởi
chúng định ra:
- Khả năng người dân tiếp cận các nguồn vốn sinh kế, những chiến lược
sinh kế với những cơ quan ra quyết định và các nguồn lực ảnh hưởng.
- Những điều khoản quy định cho việc trao đổi giữa các loại thị trường
vốn sinh kế.
- Lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh
kế nhất định.
Ngoài ra, đây còn là những yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá
nhân (các nhóm khác nhau đối xử với nhau như thế nào) lẫn khả năng liệu
người dân có thể nằm trong sự bao gồm và đạt được những điều kiện sống tốt.
Việc kiểm tra các khía cạnh chính sách, thể chế trong khung sinh kế




14

kết quả của những côngviệc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn
chung lượng tiền thu được của hộ gia đình gia tăng. Đời sống được nâng cao:
ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta còn đánh giá đời sống
bằng giá trị của những hàng hoá phi vật chất khác. Sự đánh giá về đời sống
của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn
đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các điều kiện
sống tốt, sự an toàn của đời sống vật chất.
- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên. Sự bền
vững môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa qua trọng và hỗ trợ
cho các kết quả sinh kế khác.[6]
Như vậy trong phạm vi của đề tài này sinh kế của người dân được hiểu
là các hoạt động sản xuất nông nghiệp để nuôi sống chính gia đình họ.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình nghiên cứu hoạt động sinh kế của một số nước trên thế
giới
a. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia có điều kiện tự nhiên và phong tục tập
quán tương đối giống Việt Nam. Là nước đông dân nhất Thế giới, gần 1,4 tỉ
người nhưng gần 70% dân số sống ở nông thôn, hàng năm có tới gần 10 triệu
người lao động đến tuổi tham gia vào độ tuổi lao động. Vì thế, nhu cầu giải
quyết việc làm trở nên gay gắt. Sau cải cách và mở cửa nền kinh tế năm 1978,
Trung Quốc thực hiện phương châm “ly nông bất ly hương” thông qua chính
sách đẩy mạnh phát triển công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu và phân công lao
động xã hội ở nông thôn, từ đó rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành
thị. Trung quốc coi trọng việc phát triển công nghiệp nông thôn là con đường
giải quyết việc làm và sinh kế của người dân.[6]
Cùng với việc đưa ra những chính sách phát triển thì Nhà nước cũng

nghiệp, nông nghiệp chiếm 50% GDP. Nông dân Hàn Quốc cũng là người


16

Châu Á, mang ý thức hệ của người Á đông: mặc cảm, tự ti. Trước năm 1970,
GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc tương tự như nước ta vào những
năm 1990, 1992 khoảng 300-350 USD/người/năm.[15]
Cũng là nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, năm 1954 thực hiện cải
cách ruộng đất. Nhà nước mua lại đất của chủ có trên 3 ha để bán lại cho nông
dân thiếu đất với phương thức trả dần tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển.
Từ năm 1965 đến năm 1971, tốc độ phát triển nông nghiệp tăng 2,5 %. Năm
1971-1978 tăng 6,9%, 3/5 diện tích đất được hộ nông dân khai thác sử dụng
có hiệu quả kinh tế cao. Năm 1975 tự túc được nhiều lương thực và nông sản
khác, chăn nuôi tăng 8-10%/năm. Cơ cấu sản xuất chuyển dịch theo hàng hóa
với cây, con, ngành nghề có giá trị kinh tế cao. (Bài giảng kinh tế hộ nông
dân. TS Đỗ Văn Viện, Ths Đặng Văn Tiến, 2000).[15]
Trước những năm 1970, Hàn Quốc lấy CNH – HĐH làm trọng điểm,
công nghiệp tăng trưởng rất nóng nhưng lại không có thị trường. Trong khi
nông nghiệp tăng chậm. Khoảng cách giữa thành thị - nông thôn, giàu –
nghèo lớn.
Chính phủ Hàn Quốc đưa ra một con đường giải phóng đó là phong
trào “Sumamidong” (phong rào xây dựng nông thôn mới). Học tập phương
châm “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông
nghiệp”. Một mặt vẫn phát triển công nghiệp, mặt khác đầu tư vào nông
nghiệp, phát huy nội lực của người nông dân trên chính mảnh đất của mình để
phát triển kinh tế. Chính phủ đầu tư, hỗ trợ vào nông nghiệp bằng vật chất đẻ
phát triển nông nghiệp nông thôn. Với tư tưởng chỉ đầu tư tài chính một phần
mà chủ yếu là vật chất bằng cách đưa các sản phẩm công nghiệp không thể ra
thị trường tiêu thụ về nông thôn như sắt thép,...xây dựng cơ sở vật chất như:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status