chuyên đề viết chữ đẹp - Pdf 67

PHÒNG GD – ĐT ĐẦM DƠI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH CÁI KEO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Chuyên đề luyện viết chữ đẹp

A. Mục đích:
- Thực tế hiện nay, chữ viết của các em học sinh trường ta đa số viết chưa được đẹp, chưa
đúng mẫu, sự liên kết giữa các nét chữ hoặc liên kết giữa các chữ cái chưa chuẩn, tốc độ viết
còn chậm, các em sử dụng nhiều màu mực và nhiều loại bút khác nhau nên việc giữ gìn “vở
sạch – chữ đẹp” còn nhiều hạn chế.
Qua thăm lớp, dự giờ tối thấy có giáo viên chưa nắm vững tên gọi các nét cơ bản, độ cao
của con chữ, khoảng cách, các nét nối để viết liền mạch.
Qua nhiều trăn trở tôi mạnh dạn viết chuyên đề: luyện viết chữ đẹp để cho các đồng
nghiệp của trường tôi tham khảo. Nâng cao chất lượng giờ dạy và để học sinh viết đúng, viết
nhanh, viết đẹp thì phong trào giữ gìn “vở sạch – chữ đẹp” mới đạt hiệu quả cao.
B. Nội dung:
- Muốn nâng cao chất lượng chữ viết cho học sinh, người giáo viên cần năm vững những
yêu cầu cơ bản sau đây:
+ Kiến thức: Giúp học sinh có được những hiểu biết về đường kẻ, dòng kẻ, độ cao, cỡ chữ,
hình dáng, tên gọi các nét chữ, cấu tạo chữ cái, khoảng cách giữa các chữ, chữ ghi tiếng, cách
viết các chữ viết thường, đặt dấu thanh đúng vị trí và chữ số.
+ Kỹ năng: Viết đúng quy trình, viết chữ cái và liên kết các chữ cái tạo thành chữ ghi tiếng
theo quy trình liền mạch. Viết phải thẳng hàng các chữ trên dòng kẻ, Ngoài ra còn phải rèn
cho các em các kĩ năng như: Tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách để vở…
Muốn có thói quen viết chữ nhẹ nhàng, thoải mái, trước hết giáo viên phải chú ý hướng
dẫn học sinh kỹ thuật cầm bút, Cầm bút bằng ba ngón tay( ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa), bàn
tay phải có điểm tựa là mép cùi của bàn tay. Khi cầm bút phải tự nhiên, nếu cầm quá chặt sẽ
khó vận động, nếu cầm lỏng quá sẽ không điều khiển được bút.
- Nếu các em cầm bút sai kĩ thuật bằng 4 đến 5 ngón tay, khi viết các em sẽ mau mệt mỏi,
kết quả chữ viết sẽ không đúng và nhanh được.
1. Cấu tạo chữ viết:
a. Xác định tọa độ và chiều hướng chữ

viết. Ở đây xảy ra trường hợp dụng cụ viết ( đầu ngòi bút, phấn) chạy nhẹ từ điểm kết thúc của
nét đứng trước đến điểm bắt đầu của nét liền sau.
Ví dụ: Khi viết chữ p phải viết nét thẳng của chữ sau đó không nhấc bút để viết mà rê
ngước bút lên đường kẻ ngang thứ hai để viết nét móc hai đầu.
p
** Cấu tạo của chữ cái Tiếng Việt:
Các nét cơ bản hệ thống Tiếng Việt gồm 2 loại:
* Nét thẳng: thẳng đứng | , nét ngang
__
, nét xiên \ , /
* Nét cong: cong hở ( cong hở phái C, cong hở trái , cong khép kín O.
Tuy nhiên trong hệ thống chữ La tinh ghi âm vị Tiếng Việt ngoài ra các nét cơ bả
trong cấu tạo chữ viết còn có các nét dư, những nét dư thừa này có chức năng tạo sự liên kết
giữa các nét trong từng chữ cái và giữa các chữ với nhau.
Việc cải tiến chữ cái ( kiểu chữ CCGD) bằng cách lượt bỏ các nét dư thừa đã làm mờ
khu biệt cần thiết giữa các chữ cái và gây trở ngại trong giao tiếp, mặt khác các chữ này khi
viết sẽ không liền mạch, không đẹp và tốc độ viết chậm. Ví dụ: anh,
* Nét phối hợp: Trên cở sở lấy nét chữ cơ bản làm nền, tính từ điểm xuất phát kéo
dài nét đó cho đến khi không cần thết kéo dài được nữa ( đến đây đã đủ nét và nếu cứ tiếp tục
kéo dài thì sẽ trùng với nét khác hoặc dư thừa nét) thì chấm dứt. Loại nét này gọi là nét phối
hợp. Nhờ các quan niệm như vậy, các nét cấu tạo chữ cái không bị cắt vụn. Chẳng hạn chữ cái
“a” ta phân tích thành 2 nét nét cong kín (O)và nét móc phải ( )
Với cách xác định chữ như trên, việc phân tích các chữ trở nên gọn và dễ hiểu.
Sau đây là các nét phối hợp cần được thống nhất để dạy viết nét và viết chữ cái tiếng Việt.
1. Nét móc: - Nét móc xuôi
- Nét móc ngược
- Nét móc hai đầu

2. Nét cong: - Nét cong hở trái
- Nét cong hở phải

- Chữ mẫu phóng to trên bảng sẽ giúp học sinh dễ quan sát, từ đó tạo điều kiện để các em
phân tích hình dáng và các nét cơ bản, cấu tạo chữ cái cần viết trong bài học.
- Chữ mẫu của giáo viên viết trên bảng sẽ giúp học sinh nắm được thứ tự các nét chữ của
từng chữ cái, cách nối chữ cái trong một chữ nhằm đảm bảo yêu cầu viết liền mạch viết nhanh
- Chữ của giáo viên khi chữa bài, chấm bài cũng được học sinh quan sát coi như là loại chữ
mẫu, vì thế giáo viên cần ý thức viết chữ đẹp, đúng mẫu, rõ ràng.
Ngoài ra, để việc dạy chữ không đơn điệu, giáo viên cần coi trọng việc xứ lý trong quan
hệ giữa âm và chữ, tức là giữa đọc và viết. Do đó trong tiến trình dạy tập viết, nhất là những
âm mà địa phương hay lẫn, giáo viên cần đọc mẫu. Việc viết đúng củng cố việc đọc đúng và
đọc đúng đóng góp vai trò quan trọng để đảm bảo viết đúng.
2. Phương pháp đàm thoại gợi mở:
Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở giai doạn đầu của tiết học. Giáo viên dẫn dắt
học sinh tiếp xúc với các chữ cái bằng một hệ thống câu hỏi, từ việc hỏi về các nét cấu tạo chữ
cái, độ cao, kích thước đến so sánh sự giông nhau và nét khác biệt giữa các chữ cái đã học với
chữ cái đã phân tích.
3. Phương pháp luyện tập:
Khi học sinh luyện tập viết, giáo viên cần luôn luôn uốn nắn cách ngồi viết.
+ Tập viết chữ ( chữ cái, chữ số, tữ ngữ, câu) trên bảng lớp.
* Cách để vở, xê dịch vở khi viết: Khi viết chữ đứng, học sinh cần để vở ngay ngắn trước
mặt. nếu tập viết chữ nghiêng, cần để vở hơi nghiêng sao cho mép vở phía dưới cùng với mép
bàn tạo thành một góc 15 độ. Khi viết độ nghiêng của nét xcungf với mép bàn sẽ tạo thành
một góc vuông 90 độ. Như vậy, dù viết theo kiểu chữ đứng hay chữ nghiêng, nét chữ luôn
thẳng đứng trước mặt( chỉ khác nhau về cách để vở).
* Cách trình bày bài: Học sinh nhìn và viết đúng theo mẫu trong vở tập viết, viết theo yêu
cầu được giáo viên hướng dẫn tránh viết dở dang chữ ghi tiếng hoặc viết chòi ra mép rkhoong
có dòng kẻ ô li, khi viết sai chữ, không được tẩy xóa mà cần để cách một khoảng ngắn rồi viết
lại.
**Cách nhận xét bài trên bảng con:
Khi nhận xét chữ viết của học sinh trên bảng con, bảng lớp, giáo viên nên (dùng phấn
màu sửa chữ viết sai hoặc chưa đúng mẫu) Sau đó gợi ý để học sinh tự sửa chữ đã viết sai và

Về bút mực nên cho các em viết bằng bút mực nước hoặc bút có ngòi viết được nét thanh nét
đậm, không nên sử dụng bút bi.
c. Thực hiện quy định khi viết chữ:
+ Tư thế ngồi viết
+ Cách cầm bút
+ Cách để vở
+ Cách trình bày bài
* Hướng dẫn học sinh viết:
Giáo viên giới thiệu nội dung viết, viết chữ cái, viết ứng dụng: sau đó gợi ý cho học sinh
hiểu ý nghĩa từ ứng dụng sẽ viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét về cách viết ứng dụng ( độ cao các
chữ cái quy trình viết liền mạch, nối chữ, khoảng cách giữa các chữ cái, chữ ghi tiếng, đặt dấu
thanh…)
- Giáo viên viết mẫu minh họa cách nối chữ cho học sinh theo dõi.
- Học sinh quan sát và nêu lại cách viết rồi viết vào bảng con, Viết vào vở tập viết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status