THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - Pdf 67

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG LAM SƠN
I. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG.
1. Lao động và phân loại lao động
Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con người nhằm biến đổi các vật
thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu của xã hội. Trong một
chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất không thể tách rời khỏi lao động, lao động là
điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Xã hội càng phát triển,
tính chất quyết của lao động con người đối với quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội
càng biểu hiện rõ rệt.
Lao động có vai trò hết sức quan trong trong quá trình sản xuất, việc
hạch toán chính xác chi phí về lao động có vị trí quan trọng, là cơ sở để xác
định các khoản nghiệp vụ phải nộp cho Ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã
hội. Vì thế, để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi phải
phân loại lao động hợp lý
Xuất phát từ những tiêu chí như trên Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thương
mại và xây dựng Lam Sơn đã phân loại lao động theo quan hệ với quá trình
sản xuất. Bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Số lượng lao động
cụ thể được biểu hiện thông qua số liệu sau:
Bảng 1: Báo cáo thống kê số lượng lao động Công ty cổ phần tư vấn đầu tư
thương mại và xây dựng Lam Sơn
STT Loại lao động
Thực
hiện
2005
Năm 2006
Kế
hoạch
Thực
hiện

Việc phân loại theo nhóm lương rất cần thiết cho việc bố trí lao động, bố
trí nhân sự công tác trong doanh nghiệp.
2. Cỏc hỡnh thức trả lương và chế độ tiền lương.
Việc chia lương cho từng bộ phận được tính theo tỷ lệ 50/50 giữa lương
cơ bản theo nghị định số 205/NĐ - CP và hệ số chức danh công việc (gắn với
mức độ phức tạp của công việc, trách nhiệm đối với công việc đòi hỏi, mức độ
hoàn thành công việc…)
* Các hình thức trả lương
Xuất phát từ nhiệm vụ , đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty nên
việc tính toán áp dụng các hình thức trả lương cho các bộ phận phòng ban, xí
nghiệp sao cho đạt hiệu quả tối ưu nhất, đối với doanh nghiệp thì hoàn thành
chỉ tiêu kế hoạch đề ra , còn với người lao động đảm bảo tính đúng tính đủ
lương theo chế độ ban hành và tạo động lực cho người lao động phấn đấu
vươn lên làm tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cải thiện đời sống sinh
hoạt cho gia đình .
+ Chính vì mục tiêu như vậy mà Công ty đã xây dựng được một hệ thống
định mức thời gian lao động cụ thể để làm cơ sở cho việc xác định đơn giá tiền
lương .Vận dụng trong việc trả lương sản phẩm cho bộ phận trực tiếp sản xuất
(cụ thể ở các tổ sản xuất )
+ Đối với bộ phận gián tiếp là các phòng ban và bộ phận phục vụ thì
Công ty căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của Công ty
trong tháng đó (việc hoàn thành định mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra cho toàn
doanh nghiệp) cùng với việc quản lý giám sát chặt chẽ về thời gian và chất
lượng lao động (có phân loại đánh giá theo loại A,B) làm cơ sở để áp dụng hệ
số khuyến khích tăng năng suất lao động để tính lương cụ thể cho từng người
hay bộ phận đó .
+ Việc trả lương hàng tháng cho cán bộ CNV thông qua các bộ phận
được chia làm 2 kỳ:
- Kỳ 1: Vào ngày 25 hàng tháng tạm ứng lương là 500.000đ .
- Kỳ 2: Thanh toán số lương còn lại chậm nhất vào ngày 15 của tháng

Ví dụ: : tiền lương cho ông Hoàng thế Đoàn đội trưởng đội 420 4/2006
Hệ số lương cấp bậc được lương theo hợp đồng là 4,33 do đó lương cơ
bản là 450.000 * 4,33=1.948.500
Lương tháng theo thời gian= 1.948.500 x 26 (1+0.5) = 2.922.750đ
26
Phụ cấp trách nhiệm = 450.000*0,4 = 180.000đ
Tiền ăn ca: 26 x3.000/ngày = 78.000đ
Tiền làm thêm giờ ngày lễ 30/4 = 2.922.750 x 1 x 200% = 149.885đ
26
- Tổng thu nhập của ông Đoàn là:
2.922.750+ 180.000 +78.000 + 149.885=3.330.635 đ
Trong tháng ông Đoàn đã tạm ứng 1.000.000đ
Ông Đoàn phải nộp BHXH, BHYT:
0.06 x (2.922.755+180.000) = 127.710đ
Số tiền ông Đoàn còn lĩnh là:
3.330.635- 1.000.000 – 127.710= 2.202.925đ
Các trường hợp khác tính tương tự.
Sau khi tính lương xong kế toán tiến hành lập bảng thanh toán lương
cho bộ phận tổ cơ điện
- Ưu điểm và nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian lao động.
Ưu điểm của hình thức trả lương thời gian lao động là: Dễ hiểu, dễ quản
lý, tạo điều kiện cho người quản lý và công nhân có thể tính toán tiền lương
một cách dễ dàng.
Bên cạnh đó hình thức trả lương theo thời gian lao động cũng tồn tại
các nhược điểm : Tiền lương của công nhân nhận được không liên quan trực
tiếp đến sự đóng góp của họ trong một chu kỳ thời gian cụ thể. Vì thế, sự
khuyến khích thực hiện công việc dựa trên những đòi hỏi tối thiểu của công
việc được thực bởi những biện pháp tạo động lực khác ngoài khuyến khích tài
chính trực tiếp.
Nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian có thể được thực

mỗi trường hợp mức lương được quy định như sau :
+ 70% lương khi không làm việc
+ ít nhất 80% lương nếu phải làm việc khác có mức lương thấp hơn
+ 100% lương khi ngừng do sản xuất chế thử .
Theo cách tính này thống nhất với mọi lao động theo % trên mức lương
cấp bậc kể cả phụ cấp.
Khi người lao động làm ra sản phẩm sấu hỏng tuỳ theo trường hợp họ
được nhận theo quy định sau :
+ Nguyên lương nếu sản phẩm hỏng này trong định mức cho phép hoặc
nguyên nhân khách quan
+ Nếu do lỗi của công nhân và ngoài định mức thì được hưởng 70% lương
+ Nếu là chế thử, sản xuất thử thì họ được hưởng nguyên lương
+ Riêng với sản phẩm xấu mà người công nhân sửa lại được thì họ được
hưởng nguyên lương nhưng không được tính lương thời gian sửa chữa .
- Một số chế độ trợ cấp và tính lương phép
+ Chế độ nghỉ phép theo quy định
+ Hàng năm công nhân được nghỉ tối thiểu 12 ngày phép nếu làm việc
- Trên 5 năm và dưới 10 năm thì được nghỉ thêm 1 ngày
- Trên 10 năm đến 15 năm thì được nghỉ thêm 2 ngày
- Từ 15 năm đến 20 năm thì được nghỉ thêm 3 ngày
- Trên 20 năm thì được nghỉ thêm 4 ngày
+ Khi người lao động nghỉ phép thì họ được hưởng lương phép, tiền
lương nghỉ phép bằng 100% lương cấp bậc, còn nếu không nghỉ phép thì họ
được hưởng thêm một khoản là 100% lương cấp bậc đó là những ngày nghỉ
phép bên cạnh tiền lương hàng tháng của mình
+ các loại phụ cấp được áp dụng đó là :
- Phụ cấp làm đêm từ 22 đến 6h
* Hưởng 30% lương cấp bậc ( chức vụ ) đối với công việc không phải
làm đêm thường xuyên .
* Hưởng 40% lương cấp bậc chức vụ đối với những người làm việc theo ca

Số ngày làm việc không quá số ngày làm việc theo chế độ.
Các phụ cấp trên trả theo mức lương tối thiểu Nhà nước quy định
Để tính chính xác và công bằng tiền lương phải trả cho người lao động thì
thời gian lao động phải được ghi chép kịp thời, chính xác.
Theo quyết định số 171 /TNM – TCLĐ quy định về “thoả ước lao động tập
thể”: Thời gian làm việc của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thương mại và xây
dựng Lam Sơn là 8h / ngày, 42h / tuần. Lao động làm việc 6 ngày, nghỉ chủ
nhật. Mỗi tháng làm việc ngày thứ 7 đầu tiên của tháng.
3. Kế toán chi tiết tiền lương.
* Chứng từ theo dõi về mặt số lượng và thời gian lao động.
Để quản lý lao động về mặt số lương Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thương
mại và xây dựng Lam Sơn sử dụng sổ theo dõi lao động. Sổ này được mở để
theo dõi số lượng lao động của cả công ty và do phòng TCLĐ quản lý. Căn cứ để
ghi sổ là các chứng từ được phòng tổ chức lao động lập mỗi khi có các quyết
định tương ứng và được ghi chép kịp thời vào sổ theo dõi lao động. Trên cơ sở
đó làm căn cứ cho việc tính lương và các khoản phải trả cho người lao động
được chính xác kịp thời.
- Căn cứ vào chứng từ ban đầu như: quyết định tuyển dụng, giai đoạn cho
thôi việc, giai đoạn nâng bậc thợ để theo dõi hạch toán, sự thay đổi về chất
lượng số lượng ban đầu.
- Căn cứ vào chứng từ ban đầu như bảng chấm công. Theo dõi công tác của
các tổ chức, phiếu làm đêm, phiếu làm thêm giờ, phiếu làm giao nộp sản phẩm,
hợp đồng giao khoán ….Để lập bảng tính và thanh toán lương BHXH cho người
lao động. Căn cứ vào bảng tính lương. Kế toán lập bảng chi tiết hoặc phân bổ
chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương và chi phí của từng phân
xưởng, bộ phận sử dụng lao động.
- Song song với việc theo dõi sự biến động tăng, giảm về mặt số lượng lao
động thì phòng TCLĐ còn theo dõi về chất lượng lao động, cơ cấu lao động.
Hạch toán số lượng lao động chính là việc theo dõi tình hình biến động tăng
giảm về mặt số lượng trong phạm vi từng đơn vị, từng phòng ban cũng như

- Số người ký HĐLĐ dưới 1 năm 0
Trong đó: Nữ 0
2 Số lao động không cóviệc làm cần sâp xếp việc
làm.
0
IV Dự toán nhu cầu tuyển thêm lao động của kỳ
sau
1 Tổng số 17
Trong đó: Nữ 12
2 Hình thức tuyển
- Tự tuyển 17
- Thông qua TTDVVL 0

Bảng 03: Theo dõi lao động tháng12 năm 2006
Đơn vị Tổng số Nữ Ghi chú
1 Ban giám đốc 4

2 Phòng TCLĐ 6 4
3 Phòng KHTT 4 2
4 Phòng thanh tra bảo vệ 2
5 Phòng KT an toàn 4
2
6 Phòng Công đoàn 6
4
7 Phòng K.toán tài chính 6 4
8 Đội 401 32
11
9 Đội 403 27
16
10 Đội 404 24

hơn lao động nữ.
Thực tế Công ty không có trường hợp nào trên 60 tuổi đối với nam, và 55
tuổi đối với nữ. Chứng tỏ công ty đã áp dụng đúng quy định của pháp luật về
chế độ nghỉ hưu cho người lao động. Qua điều tra cho thấy thực tế độ tuổi
trung bình của lao động trong công ty là 40 tuổi. Việc có quá nhiều lao động
già sẽ có nhiều kinh nghiệm, song khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật kém, khó
có sự năng động sáng tạo. Bên cạnh đó, do giữ cơ chế và bộ máy cũ quá lâu
cộng thêm với dây chuyền công nghệ ngày càng hiện đại hoá sẽ dẫn doanh
nghiệp tới có nhiều lao động không đáp ứng đủ yêu cầu sản xuất kinh doanh,
việc thừa lao động là điều tất yếu sẽ xảy ra.
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức
hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ hạch
toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công được lập riêng
cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ
việc của mỗi người lao động. Bảng chấm công do tổ trưởng( hoặc trưởng các
phòng ban) trực tiếp ghi và để nơi công khai để người lao động giám sát thời
gian lao động của từng người. Cuối tháng bảng chấm công được dùng để tổng
hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất
VD Mẫu bảng chấm công trực tiếp phòng kế toán tài chính (Bảng 4)
• Kế toán lao động về mặt kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban
đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh
nghiệp. Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này
đều bao gồm các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc, sản
phẩm, thời gian lao động…Chứng từ phản ánh kết quả lao động thường bao
gồm “phiếu giao, nhận sản phẩm”, “phiếu khoán”, “hợp đồng giao khoán”…
Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập( tổ trưởng) ký, cán bộ
kiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt y. Sau đó các chứng từ này
được chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao
động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lương xác nhận. Cuối cùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status