Ứng Dụng Phần Mềm Microstation V8i Và Gcadas Thành Lập Bản Đồ Địa Chính, Mảnh Bản Đồ Địa Chính - Pdf 67

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

GIÁP VIỆT HÀ
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8i
VÀ GCADAS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH,
MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 28, Tỉ Lệ 1:1000
THỊ TRẤN PHỐ LUHUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo

: Chính quy

Khoa

: Quản Lý Tài Nguyên

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khóa học

: 2015-2019

THÁI NGUYÊN, 2019


Giảng viên hướng dẫn

: PGS.TS. Lê Văn Thơ

THÁI NGUYÊN, 2019


i

LỜICẢMƠN
Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua đó
giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau
này, là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa
học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào
thực tế.
Đế nay khóa luận đã hoàn thành, để có được kết quả này ngoài sự nỗ lực
của bản thân còn có sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản
Lý Tài Nguyên, sự động viên của gia đình, bạn bè, sự giúp đỡ của Công ty
TNHH VIETMAP cùng toàn thể nhân dân địa phương đã giúp đỡ, tạo điều kiện
cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Với lòng biết ơn vô hạn, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất
tới thầy giáo PGS.TS. Lê Văn Thơ, đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em
trong suốt quá trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp của mình.
Qua đây, em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và tập thể nhân
viênCông ty TNHH VIETMAP đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian
thực tập và nghiên cứu đề tài.
Khóa luận này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong
nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để khóa luận
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


Nghị định-Chính phủ

UBND:

Ủy ban nhân dân

QĐ:

Quyết định

TT:

Thông tư


iii

MỤC LỤC
LỜICẢMƠN ..................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG....................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... vii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..............................................................................2
1.3.Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học.......................................................................................................3

3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................22
3.3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ......................................................................22
3.3.2.Thành lập bản đồ địa chính thị trấn Phố Lu ......................................................23
3.3.3. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp .........................................................23
3.4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................23
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ..............................................................23
3.4.2. Phương pháp đo đạc chi tiết ..............................................................................23
3.4.3. Phương pháp thống kê ......................................................................................25
3.4.4. Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ .....................................................25
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................................................26
4.1.Điều tra cơ bản ......................................................................................................26
4.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên ..............................................................................26
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2018. ................................................27
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất.........................................................................28
4.2.1. Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết .............................................29
4.4.2. Ứng dụng phần mềm MicrostationV8i và Gcadas thành lập
bản đồ địa chính..........................................................................................................31
4.4.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ..................................................................45
4.5. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục ........................45
4.5.1. Thuận lợi ...........................................................................................................45
4.5.2. Khó khăn ...........................................................................................................46


v

4.5.3. Đề xuất các biện pháp khắc phục......................................................................46
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................48
5.1. Kết luận ................................................................................................................48
5.2. Kiến nghị ..............................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................49

Hình 4.11: Đặt tỷ lệ bản đồ .........................................................................................36
Hình 4.12: Trút điểm lên bản vẽ .................................................................................36
Hình 4.13: Tìm đường dẫn để lấy số liệu ...................................................................37
Hình 4.14: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ...................................................................37
Hình 4.15: Tạo topology cho bản đồ ..........................................................................38
Hình 4.16: Chọn lớp tham gia tính diện tích ..............................................................39
Hình 4.17: Tính diện tích ............................................................................................39
Hình 4.18: Chọn lớp tính diện tích .............................................................................40
Hình 4.19: Vẽ nhãn thửa quy chủ ...............................................................................40
Hình 4.20: Chọn hàng và cột theo tương ứng .............................................................41
Hình 4.21: Gán nhãn cho tờ bản đồ ............................................................................41
Hình 4.22: Gán thông tin từ nhãn ..............................................................................42


viii

Hình 4.23: Vẽ nhã thửa tự động..................................................................................42
Hình 4.24: Sau khi vẽ nhãn thửa .................................................................................43
Hình 4.25: Tạo khung bản đồ địa chính......................................................................43
Hình 4.26: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ............................................44


1

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Từ ngày xưa, con người đã biết khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất
để tạo ra của cải vật chất. Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng
đất đai, đặc biệt là việc là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối
và quản lý đất đai. Vấn đề sở hữu đất đai đóng vai trò cốt lõi cho việc tạo nên

địa chính và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý đất đai
trong thời kỳ hiện nay. Do đó, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào
thành lập bản đồ địa chính là thực sự cần thiết và cấp bách
Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Quản Lý
Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS. Lê Văn Thơvà sự hỗ trợ của Công ty TNHH VIETMAPem đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và Gcadas
thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ 28 thị trấn Phố Lu – huyện Bảo
Thắng – tỉnh Lào Cai”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Ứng dụng phần mềmMicrostation V8i và Gcadas thành lập tờ bản đồ địa
chính số 28, thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai.
1.3.Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học.
 Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã
được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc.
- Trong thực tiễn.
 Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng phần mềm Microstation V8i và
Gcadasthành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất
đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
 Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công
nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học

+Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới,
diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được
hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa
chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong
thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú
ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với đoạn
thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp
khúc và Các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa
về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường
bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất
định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường
ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích
khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn
vị tính thuế.
Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô
theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, ...mục đích sử dụng)
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu


5

đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.

6

- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng
đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện
chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, . .
.Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên vị trí công trình
còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội,
doanh trại quân đội, . . .
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, . . .Đo vẽ chính xác
vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường
và tính chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường,
đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ
hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,
Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ rộng lớn
hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên
bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì
phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương cần
phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định
hướng.
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo
vệ đê điều.
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao.


2.1.5.2: Phép chiếu UTM

Hình 2.2: phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 6 0 là m0 = 0,9996,
trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1,
trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương Tây và
trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84. Ngoài ưu
điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong
công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà
nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng
phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa
vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m


9

- Độ dẹt =1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc
thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy
phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện nay cả nước
có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi
tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090.

nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự
ô vuông.
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính


11

tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và
số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa.

Xác định khu vực thành lập bản đồ, Xác

định ranh giới hành chính cấp xã

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất

Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết. In thử bản vẽ,
kiểm tra thực địa,đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất

Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; đánh số thửa

Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng số

- In bản đồ giấy
- Ghi bản số trên đĩa CD

Lập hồ sơ, giao nộp sản phẩm

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
2.4. Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên
các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính


13

tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1: 200 ở

thuật
≤ 5 cm
≤ 1:50000
≤ 1,2 cm

Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
4

- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m

≤ 5 giây

- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m

≤ 10 giây

Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
5

- Vùng đồng bằng

≤ 10 cm

- Vùng núi

≤ 12 cm

(Nguồn:TT25-2014 ngày 19.05.2014 quy định về thành lập
bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)


YP = YA1 + DYA1-P


15

Trong đó DXA1-P = Cos DA1 - P * S
DYA1-P = Sin DA1 - P * S
2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
2.5.2.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết:
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán
trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp Em chỉ
trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính.
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy
đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(Central
Processing Unit- Micropocessor).

Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ
điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ ( điểm chi tiết ), còn đối với kinh vĩ
số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng  ) và góc đứng v (hay thiên
đỉnh z ). Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy(K), số
liệu khí tượng môi trường đo ( nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao ( X,Y,H )
của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( i m), chiều cao
gương (lg). Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà
với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết. Số
liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ
trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field booksổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính. Việc biên tập bản đồ gốc
được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS)
cài đặt trong máy tính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status