Văn Hóa Ứng Xử Của Người Việt Trong Truyện Cổ Tích Thần Kì - Pdf 67

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THỊ THANH TUYỀN

VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI VIỆT TRONG
TRUYỆN CỔ TÍCH THẦN KÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THỊ THANH TUYỀN

chép của ai. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công
bố trong các công trình khác. Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn

Phạm Thị Thanh Tuyền

XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA

KHOA CHUYÊN MÔN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

i

http://www.lrc.tnu.edu.vn


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
nhất tới cô giáo - PGS.TS. Ngô Thị Thanh Quý đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
và giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn này.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu,
Khoa Sau đại học, Khoa Ngữ văn trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện để em hoàn thành khóa học và thực hiện tốt
luận văn tốt nghiệp.

Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HÓA ỨNG
XỬ VÀ TRUYỆN CỔ TÍCH THẦN KÌ NGƯỜI VIỆT .............................. 11
1.1. Văn hóa ứng xử .......................................................................................... 11
1.1.1. Khái niệm................................................................................................. 11
1.1.2. Đặc trưng văn hóa ứng xử người Việt ..................................................... 16
1.2. Truyện cổ tích thần kì ................................................................................. 22
1.2.1. Khái niệm................................................................................................. 22
1.2.2. Lịch sử hình thành ................................................................................... 27
1.3. Mối quan hệ giữa truyện cổ tích thần kì người Việt và văn hóa ứng xử.... 30
Chương 2. VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI VIỆT TRONG TRUYỆN
CỔ TÍCH THẦN KÌ NHÌN TỪ PHƯƠNG DIỆN NỘI DUNG .................. 33
2.1. Ứng xử với tự nhiên.................................................................................... 33
2.1.1. Con người và con vật sống nghĩa tình ..................................................... 35
2.1.2. Thiên nhiên có sức mạnh thần bí ............................................................. 37
2.1.3. Phong tục, tín ngưỡng cúng bái, trừ ma quỷ ........................................... 39
2.2. Ứng xử trong gia đình ................................................................................ 44
2.2.1. Ứng xử giữa những người yêu nhau, giữa vợ chồng............................... 46
2.2.2. Ứng xử giữa anh em ruột ......................................................................... 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2.2.3. Ứng xử giữa cha mẹ và con cái ............................................................... 50
2.2.4. Ứng xử giữa dì ghẻ/dượng và con riêng, giữa những người con riêng ... 50
2.3. Ứng xử với xã hội ....................................................................................... 51
2.3.1. Ứng xử với vua ........................................................................................ 51
2.3.2. Ứng xử giữa chủ và người làm thuê ........................................................ 52

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng thống kê các tác phẩm phản ánh mối quan hệ giữa con người và
tự nhiên trong truyện cổ tích thần kì người Việt ............................................... 34
Bảng 2.2. Bảng thống kê các tác phẩm phản ánh văn hóa ứng xử gia đình trong
truyện cổ tích thần kì người Việt ....................................................................... 45
Bảng 2.3. Bảng khảo sát tính chất mối quan hệ anh em ruột trong truyện cổ tích
thần kì người Việt .............................................................................................. 48
Bảng 3.1. Bảng thống kê tần số xuất hiện của nhân vật trung tâm nhỏ bé, bất
hạnh trong truyện cổ tích thần kì người Việt..................................................... 59
Bảng 3.2. Bảng thống kê các loại tình huống thử thách trong truyện cổ tích thần
kì người Việt ...................................................................................................... 66
Bảng 3.3. Bảng thống kê các loại phần thưởng cho nhân vật chính diện trong
truyện cổ tích thần kì người Việt ....................................................................... 68
Bảng 3.4. Bảng thống kê tần số xuất hiện của mô típ hóa thân trong truyện cổ
tích thần kì người Việt ....................................................................................... 72
Bảng 3.5. Bảng thống kê chức năng của mô típ hóa thân trong truyện cổ tích
thần kì người Việt .............................................................................................. 73
Bảng 3.6. Bảng thống kê nguồn gốc nhân vật thần kì trong truyện cổ tích thần
kì người Việt ...................................................................................................... 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Văn học dân gian là viên ngọc quý báu mà cha ông ta đã để lại cho thế



Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc. Trong đó, dân tộc Kinh hay còn
gọi là người Việt là tộc người có số lượng cư dân đông đúc nhất, chiếm trên
80% dân số Việt Nam. Người Việt sinh sống ở khắp các tỉnh thành nước ta.
Trong quá trình hình thành và phát triển, người Việt đã xây dựng lên một hệ
thống các giá trị vật chất và tinh thần to lớn, quý báu trong đó phải kể sản phẩm
tinh thần đó là truyện cổ tích thần kì.
Truyện cổ tích thần kì được hình thành trong thời kì chuyển từ xã hội
nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. Chính vì vậy, truyện cổ tích thần kì phản
ánh văn hóa ứng xử của con người trong chế độ xã hội mới tồn tại nhiều mâu
thuẫn, bất công. Nghiên cứu Văn hóa ứng xử của người Việt trong truyện cổ
tích thần kì sẽ giúp chúng ta ngược thời gian để sống trong không gian sinh
thành của thể loại này, giúp ta hiểu rõ hơn về các giá trị truyền thống tốt đẹp
của người Việt đã được định hình qua bao thế hệ. Từ đó, chúng ta có thêm bài
học cho vấn đề bảo vệ môi trường, phát triển dân sinh, giải quyết các mâu
thuẫn gia đình, xã hội, định hướng phát triển nhân cách cho giới trẻ…trong thời
kì hiện nay. Đồng thời, nghiên cứu truyện cổ tích thần kì dước góc nhìn văn
hóa ứng xử giúp chúng ta thấy được sự giao lưu, tiếp nhận văn hóa khu vực và
thế giới phù hợp với thuần phong, mĩ tục của người Việt. Như vậy, có thể
khẳng định nghiên cứu Văn hóa ứng xử của người Việt trong truyện cổ tích
thần kì là một hướng đi hứa hẹn nhiều thành quả mới, không chỉ có ý nghĩa cả
về mặt văn hóa, văn học mà còn có ý nghĩa về mặt giáo dục.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề
tài: Văn hóa ứng xử của người Việt trong truyện cổ tích thần kì với hi vọng
mở ra một hướng mới cho cách tiếp cận truyện cổ tích nói chung cũng như
truyện cổ tích thần kì nói riêng; phục vụ cho công tác nghiên cứu, bảo tồn,
giảng dạy truyện cổ tích thần kì ở các bậc học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

và ứng phó với môi trường (tác động tiêu cực)” [67, tr.16].
Ngoài các cuốn giáo trình có tính chất nền tảng trên, còn có nhiều công
trình nghiên cứu về các mặt khác nhau của văn hóa ứng xử của người Việt như:
Văn hóa ứng xử trong giáo dục gia đình (Nguyễn Văn Lê), Văn hóa ứng xử

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3

http://www.lrc.tnu.edu.vn


các dân tộc Việt Nam (Lê Như Hoa), Văn hóa ứng xử truyền thống của
người Việt (Lê Văn Quán), Văn hóa gia đình Việt Nam và sự phát triển xã
hội (Lê Minh), Văn hóa gia đình Việt Nam (Vũ Ngọc Khánh), Tâm lí học ứng
xử (Lê Thị Bừng)…
2.2. Một số công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa văn hóa và truyện cổ
tích thần kì
Hiện nay, có hàng nghìn công trình nghiên cứu khác nhau về truyện cổ
tích thần kì. Sau đây, chúng tôi tổng quát một số cuốn giáo trình, chuyên khảo,
luận văn, luận án, bài báo…tiêu biểu.
* Giáo trình
Các nhà nghiên cứu đã xây dựng những cuốn giáo trình có tính chất cơ sở
về văn học dân gian, trong đó có truyện cổ tích và truyện cổ tích thần kì, được
một số trường đại học lựa chọn làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên như: Văn
học dân gian Việt Nam của Đinh Gia Khánh (chủ biên), Văn học dân gian Việt
Nam (tập 2) của Hoàng Tiến Tựu, Văn học dân gian Việt Nam của Nguyễn
Bích Hà, Văn học Việt Nam của Phạm Thu Yến (chủ biên), Văn văn học dân
gian Việt Nam của Vũ Anh Tuấn (chủ biên)…Các tác giả đều nghiên cứu truyện
cổ tích và truyện cổ tích thần kì trên phương diện thể loại: khái niệm, lịch sử

do kết quả của quá trình giao lưu văn hóa và truyền bá đạo Phật. Tuy nhiên với
mỗi nền văn hóa khác nhau lại sản sinh ra cho mình những hình tượng anh
hùng thời đại khác nhau [18, tr.84 - 93].
* Luận văn, luận án
Lê Thị Xuân Liên với luận văn Sự tích Đầu rau và phong tục thờ cúng
vua Bếp ở Việt Nam đã lí giải truyện Ông Đầu Rau dưới góc độ của phong tục
học, mối quan hệ giữa truyện cổ tích thần kì với phong tục cúng Táo quân được
người Việt duy trì đến tận ngày nay.
Nguyễn Thị Nhung có công trình Tìm hiểu mô típ người hóa thân
thành các loại thực vật thuộc kiểu truyện người hóa vật trong kho tàng
truyện cổ tích Việt Nam đã phân loại và lí giải các kiểu mô típ người hóa thân
thành thực vật. Tác giả đi đến kết luận “Sự hóa thân của những nhân vật được
dân gian sáng tạo nên trong các câu chuyện kể nhằm gửi gắm niềm mong ước
lớn lao của mình về một cuộc sống đầy lí tưởng. Đó là cuộc sống mà cái thiện,
cái tốt sẽ chiến thắng, kẻ xấu phải bị trừng trị, con người sống với nhau trong
tình nghĩa yêu thương không còn chế độ người bóc lột người…” [55, tr.2].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Đặng Thị Thu Hà qua luận văn Kiểu truyện người lấy vật và sự phản
ánh chủ đề phong tục trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam đã khẳng
định người lấy vật là kiểu truyện độc đáo, có nguồn gốc cổ xưa, phổ biến trong
kho tàng truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam. Đó là một kiểu kết hôn đặc biệt
kết hôn khác loại tuy nhiên người ta chỉ chấp nhận cuộc hôn nhân với vật là
người đội lốt vật.

Nguyễn Hữu Nghĩa trong công trình Truyện cổ dân gian mang màu sắc
Phật giáo của Việt Nam và các nước Đông Nam Á nghiên cứu dưới góc độ
so sánh loại hình đã chỉ ra sự ảnh hưởng của Phật giáo đến đời sống văn hóa
của Việt Nam và các nước Đông Nam Á, chi phối đến cách xây dựng cốt
truyện, nhân vật, mô típ của một số truyện cổ.
* Bài báo
Nguyễn Xuân Lạc trong bài viết Thử đề xuất một cách tiếp cận truyện
Tấm Cám theo tinh thần folklore học đã gợi mở cách thức tiếp cận truyện
Tấm Cám dựa trên mối quan hệ giữa văn học dân gian và văn hóa dân gian,
giải mã các tín hiệu nghệ thuật dưới cái nhìn folklore học.
GS. Chu Xuân Diên có bài viết Về cái chết của mẹ con người dì ghẻ
trong truyện Tấm Cám đã vận dụng nhiều kiến thức thuộc các chuyên ngành
khác nhau soi rọi rõ về cái kết của truyện Tấm Cám trong đó có hướng giải
thích theo phong tục, nghi lễ, quan niệm đạo đức của con người trong xã hội
xưa.
Về truyện Trầu cau, GS. Trần Quốc Vượng có bài viết Tục ăn trầu Một nét văn hóa không thể lãng quên của người Việt; Kiều Thu Hoạch có bài
So sánh tip truyện Trầu cau ở Trung Quốc và tip truyện cùng loại ở Việt
Nam và Campuchia, bàn về tục ăn trầu và văn hóa quyển trầu cau Đông
Nam Á…Hầu hết các tác giả đều khẳng định truyện Trầu cau thể hiện tình
nghĩa anh em gắn bó, tình vợ chồng thủy chung đồng thời khẳng định tục ăn
trầu của dân ta đã được thăng hoa và trở thành mĩ tục mang tính chất đặc thù
của nền văn minh cổ Đông Nam Á.
Như vậy, các nhà nghiên cứu đã chú ý tới các phương diện khác nhau
của văn hóa ứng xử người Việt trong truyện cổ tích thần kì. Tuy nhiên, đến
hiện nay, vẫn chưa có một công trình nào tổng quát, phân tích lối ứng xử của
người Việt với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và với chính mình được
phản ánh trong truyện cổ tích thần kì. Kế thừa thành quả quý báu của các tác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


ước mơ công bằng, giàu sang, hạnh phúc của nhân dân.
Luận văn không chỉ chú ý đến biểu hiện của văn hóa ứng xử người Việt
trong truyện cổ tích thần kì trên phương diện nội dung, mà còn chú ý đến những
biểu hiện trên phương diện hình thức nghệ thuật tác phẩm. Tư tưởng nhân đạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

8

http://www.lrc.tnu.edu.vn


cùng với đời sống tín ngưỡng, tôn giáo, phong tục đã chi phối đến cách xây dựng
các yếu tố nghệ thuật đặc trưng của truyện cổ tích thần kì. Trên cơ sở đó, chúng ta
nhìn nhận rõ hơn về tư duy sáng tạo nghệ thuật của cha ông cũng như những
truyền thống văn hóa ứng xử quý báu nằm dưới lớp ngôn từ.
Thông qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi mong muốn góp phần vào
việc phát hiện, bảo tồn những giá trị văn hóa ứng xử tốt đẹp của người Việt đã
được định hình qua hàng nghìn năm lịch sử và phát huy những giá trị đó trong
xã hội hiện đại.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thống kê và hệ thống hóa
Phương pháp thống kê là phương pháp giúp chúng ta hệ thống và đánh
giá một cách khách quan tần số xuất hiện của các yếu tố văn hóa ứng xử trong
truyện cổ tích thần kì người Việt, tránh được cảm nhận chủ quan trong nghiên
cứu khoa học.
5.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp
Từ việc phát hiện, thống kê các yếu tố văn hóa ứng xử được phản ánh
trong truyện cổ tích thần kì người Việt, chúng tôi tiến hành phân tích, giải
thích, đánh giá vai trò, vị trí của các yếu tố đó trong việc xây dựng tác phẩm.
Trên cơ sở đó, chúng tôi rút ra những kết quả chung nhất cho đề tài nghiên cứu.


http://www.lrc.tnu.edu.vn


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HÓA ỨNG XỬ
VÀ TRUYỆN CỔ TÍCH THẦN KÌ NGƯỜI VIỆT
1.1. Văn hóa ứng xử
1.1.1. Khái niệm
* Khái niệm văn hóa
Văn hóa là lĩnh vực luôn được các quốc gia, dân tộc trên thế giới quan
tâm, là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học. Hiện nay, có hàng trăm
khái niệm về văn hóa. Mỗi tác giả dựa trên góc độ tiếp cận mà có cách nhìn
nhận khác nhau về văn hóa.
Quan niệm của phương Tây, người ta căn cứ vào chiết tự của từ văn hóa,
trong tiếng Anh và tiếng Pháp có từ “culture”, tiếng Đức có từ “kultur”, tiếng
Nga có từ “kultura”, người Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha có từ “cutura”…
Theo nghĩa gốc, tiếng Latinh “cultus animi” có nghĩa là “trồng trọt tinh thần”.
Như vậy, “cultus” được hiểu theo hai cách, một là “gieo trồng”, “canh tác” ở
ngoài đồng tức là nông nghiệp và hai là “nuôi dưỡng, vun trồng, tinh thần, trí
tuệ” tức là sự giáo dục bồi dưỡng tâm hồn con người. Văn hóa gắn liền với loại
hình sản xuất và các giá trị vật chất, tinh thần mà con người tạo ra trong quá
trình sản xuất và phát triển giáo dục đào tạo.
Ở Phương Đông, khái niệm “văn” và “văn hóa” đã xuất hiện ở Trung
Quốc từ rất sớm. Khổng Tử là người đầu tiên dùng từ “văn” với ý nghĩa hình
thức đẹp đẽ để biểu hiện cho lễ, nhạc, cách cai trị, đặc biệt trong ngôn ngữ, trong
giao tiếp và ứng xử của con người với cộng đồng nhân loại. Sau này, “văn” được
hiểu là vẻ đẹp, “hóa” là biến đổi, hai chữ “văn hóa” có nghĩa là biến đổi theo cái
đẹp. Nếu quan niệm về văn hóa của người phương Tây thiên về ứng xử tự nhiên
thì quan niệm văn hóa của người phương Đông thiên về ứng xử xã hội.

sự sinh tồn” [76, tr.21].
GS. Trần Ngọc Thêm cũng đã đưa ra một định nghĩa ngắn gọn và bao
quát về văn hóa: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ có giá trị vật chất và
tinh thần cho con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực
tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội
của mình” [67, tr.25].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

12

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Như vậy, có rất nhiều định nghĩa về văn hóa. Mỗi định nghĩa đề cập đến
những khía cạnh khác nhau của văn hóa như: nếp sống, nếp ứng xử, hoạt động
của con người, sự thích ghi với môi trường tự nhiên, xã hội… Từ đó, ta có thể
hiểu: Văn hóa là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra.
Văn hóa mang dấn ấn của tập thể, dân tộc, cộng đồng, được định hình qua một
quá trình lịch sử lâu dài như: phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lối ứng xử, các
chuẩn mực xã hội; nó mang tính ổn định, bền vững và được lưu truyền qua
nhiều thế hệ “vừa là nền tảng của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc
đẩy sự phát triển kinh tế xã hội”. Văn hóa là hệ thống giá trị đã hiện lên thành
nhân cách của cá nhân, dân tộc.
* Khái niệm ứng xử
Theo Hoàng Phê trong Từ điển Tiếng Việt, từ “ứng” có nghĩa là đáp lại,
lên tiếng đáp lại kêu gọi hoặc là mối quan hệ phù hợp tương đối với nhau. Còn
“xử” có nghĩa là hành động theo cách nào đó, thể hiện thái độ với người khác
trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định [57, tr.1353].
Từ góc độ tâm lý, tác giả Lê Thị Bừng đã định nghĩa: “Ứng xử là sự

ứng xử”. Khái niệm này được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày như:
văn hóa ứng xử trong giao thông, văn hóa ứng xử và giao tiếp trong thư viện,
văn hóa ứng xử trong gia đình, văn hóa ứng xử nơi công sở…
Khổng Tử là một nhà chính trị đồng thời cũng là một nhà giáo dục vĩ đại.
Ông đề cao giáo dục, coi giáo dục là con đường quan trọng nhất để thúc đẩy sự
phát triển của xã hội. Chính vì vậy, Khổng Tử đưa ra mục đích, nội dung,
phương pháp giáo dục rõ ràng. Ngoài dạy về kiến thức để trở thành người nhân
quân tử, Khổng Tử còn dạy học trò mình văn hóa ứng xử với tất cả các đối
tượng, tầng lớp và với chính bản thân mình. Khổng Tử đã chỉ ra năm đức tính
cần có của một người quân tử đó là “Nhân”, “Nghĩa”, “Lễ”, “Trí”, “Tín”.
“Nhân” dăn dạy về cách xử thế giữa con người với con người phải trên cơ sở
tình thương, thứ mà mình không muốn thì đừng làm cho người khác “Kỷ sở bất
dục, vật thị ư nhân”, mình muốn đứng vững thì làm cho người khác đứng vững,
mình muốn thành đạt thì giúp đỡ cho người khác thành đạt. Hành động của
người quân tử phải là hành động “Nghĩa” nhằm duy trì đạo lý, lẽ phải. Cách
ứng xử với “Trời” và với bản thân được nói trong phạm trù “lễ” bao gồm:
những phong tục, tập quán, tín ngưỡng thờ cúng, lễ bái thánh thần, trời Phật;
những quy định có tính chất pháp luật và kỷ luật tinh thần của cá nhân. Trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

14

http://www.lrc.tnu.edu.vn


công việc, người quân tử phải giữ chữ “Tín”, nói là làm, "nhất ngôn kí xuất, tứ
mã nan truy". Trong Ngũ thường, phạm trù “Nhân” bao trùm các phạm trù còn
lại. Như vậy, Khổng Tử chỉ bảo cho học trò cách ứng xử để trở thành một
người có đức “Nhân”: tình cảm chân thật, ngay thẳng; hết lòng vì nghĩa;


Tác giả Đỗ Hữu Long trong cuốn Tâm lí học với văn hóa ứng xử lại
nhấn mạnh về cả mặt đạo lí và pháp lí trong cách ứng xử. Nghĩa là cách xử
sự của con người vừa phải tuân theo quy định, chuẩn mực đạo đức xã hội,
vừa tuân thủ quy định của Nhà nước: “Văn hóa ứng xử là một hệ thống thái
độ hành vi được xác định để xử lý các mối quan hệ giữa người với người
trên các căn cứ pháp luật và đạo lý nhằm thúc đẩy nhanh sự phát triển của
cộng đồng, của xã hội” [47, tr.73].
Như vậy, ta có thể hiểu “Văn hóa ứng xử” là một hệ thống cách cư xử
của một cá nhân hoặc cộng đồng người được hình thành trong quá trình lịch
sử lâu dài, phù hợp với chuẩn mực xã hội, được xã hội chấp nhận. Văn hóa
ứng xử được thể hiện qua các hành vi, ngôn ngữ, tâm lý… của một cá nhân
hoặc cộng đồng người đối với môi trường tự nhiên, với môi trường xã hội và
với chính bản thân mình.
1.1.2. Đặc trưng văn hóa ứng xử người Việt
1.1.2.1. Văn hóa ứng xử cội nguồn
Nằm ở phía Đông Nam Á, cư dân Việt cổ sớm đã biết tận dụng những
điều kiện thiên nhiên để canh tác, sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước theo
thời vụ. Trong quá trình lao động, con người không ngừng tìm tòi, cải tiến
nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng. Điều kiện sản xuất đã hình thành đặc
trưng tư duy, tâm lí, cách tổ chức xã hội của con người…
Do thời vụ kéo dài, yêu cầu phải thâm canh nên cư dân Việt sống quây quần
bên nhau thành các làng xóm. Họ thường xuyên giúp đỡ lẫn nhau trong công việc.
Mối quan hệ gắn bó khăng khít lâu đời đã hình thành lối sống trọng tình, trọng
nghĩa. Người Việt có truyền thống nhớ ơn cội nguồn, biểu hiện ở tín ngưỡng thờ
cúng tổ tiên, Thành Hoàng làng, những người anh hùng, ông tổ của các làng nghề.
Mặt khác, sản xuất nông nghiệp phải phụ thuộc nhiều vào thời tiết nên
cư dân Việt rất coi trọng tự nhiên. Từ xa xưa, cư dân Việt đã biết tận dụng tự
nhiên phục vụ cho cuộc sống của mình. Ban đầu, con người biết hái lượm, săn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status