Các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán việt nam , luận văn thạc sĩ - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HOÀI PHONG

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH
LỢI CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành

: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ kinh tế với đề tài “Các nhân tố tác động đến tỷ
suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung tôi đã trình bày

3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.......................................................................................... 16
3.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu................................................................................................ 17
3.3. Giả thiết nghiên cứu.............................................................................................................. 22
3.4. Phương pháp ước lượng...................................................................................................... 22
CHƯƠNG 4 – TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN TỶ SUẤT SINH
LỢI CỔ PHIẾU Ở THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM..................... 24
4.1. Thống kê mô tả........................................................................................................................ 24
4.1.1. Tỷ suất sinh lợi của các danh mục đầu tư.................................................................... 24
4.1.2. Các biến trong mô hình...................................................................................................... 27
4.1.3. Tương quan giữa các biến độc lập.................................................................................. 28
4.2. Kiểm tra tính dừng của chuỗi dữ liệu.......................................................................... 28
4.3. Kết quả hồi quy mô hình ba nhân tố............................................................................ 29
4.3.1. Mô hình ba nhân tố............................................................................................................... 29


4.3.2. Kết quả hồi quy...................................................................................................................... 32
4.3.3. Kiểm định kết quả hồi quy................................................................................................ 33
4.3.4. Khắc phục vi phạm giả thiết OLS................................................................................... 37
4.3.5. Tổng kết mô hình ba nhân tố............................................................................................ 38
4.4. Kết quả hồi quy mô hình bốn nhân tố......................................................................... 39
4.4.1. Mô hình bốn nhân tố............................................................................................................ 39
4.4.2. Kết quả hồi quy...................................................................................................................... 43
4.4.3. Kiểm định kết quả hồi quy................................................................................................ 45
4.4.4. Khắc phục vi phạm giả thiết OLS................................................................................... 50
4.4.5. Tổng kết mô hình bốn nhân tố......................................................................................... 52
4.5. Kết quả hồi quy mô hình năm nhân tố........................................................................ 53
4.5.1. Mô hình năm nhân tố........................................................................................................... 53
4.5.2. Kết quả hồi quy...................................................................................................................... 58
4.5.3. Kiểm định kết quả hồi quy................................................................................................ 61
4.5.4. Khắc phục vi phạm giả thiết OLS................................................................................... 67

Bảng 4.13: Kết quả kiểm định tự tương quan mô hình bốn nhân tố ở 10 danh mục
đầu tư được sắp xếp theo quy mô công ty, tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường
và tỷ suất sinh lợi năm trước......................................................................................................... 47


Bảng 4.14: Kết quả kiểm định hệ số xác định mô hình bốn nhân tố ở 10 danh mục
đầu tư được sắp xếp theo quy mô công ty, tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường
và tỷ suất sinh lợi năm trước......................................................................................................... 48
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi mô hình bốn nhân tố ở 10 danh
mục đầu tư được sắp xếp theo quy mô công ty, tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị
trường và tỷ suất sinh lợi năm trước.......................................................................................... 49
Bảng 4.16: Hệ số hồi quy mô hình năm nhân tố ở 6 danh mục đầu tư sắp xếp theo
quy mô công ty và tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường........................................... 58
Bảng 4.17: Hệ số hồi quy mô hình năm nhân tố ở 4 danh mục đầu tư sắp xếp theo
quy mô công ty và tỷ suất sinh lợi năm trước......................................................................... 59
Bảng 4.18: Hệ số hồi quy mô hình năm nhân tố ở 4 danh mục đầu tư sắp xếp theo
quy mô công ty và tỷ lệ doanh số giao dịch............................................................................ 60
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định hệ số hồi qua mô hình năm nhân tố ở 14 danh mục
đầu tư..................................................................................................................................................... 61
Bảng 4.20: Kết quả kiểm định tự tương quan mô hình năm nhân tố ở 14 danh mục
đầu tư...................................................................................................................................................... 64
Bảng 4.21: Kết quả kiểm định hệ số xác định mô hình năm nhân tố ở 14 danh mục
đầu tư...................................................................................................................................................... 65
Bảng 4.22: Kết quả kiểm định tự tương quan mô hình năm nhân tố ở 14 danh mục
đầu tư...................................................................................................................................................... 67


TÓM TẮT
Định giá cổ phiếu có vai trò rất quan trọng đối với các nhà đầu tư khi tham gia thị
trường trường chứng khoán để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Do đó, các

định giá chứng khoán đúng, các nhà đầu tư sẽ làm gia tăng giá trị đầu tư thông qua
các giao dịch mua bán trên thị trường. Định giá không chỉ đơn thuần là xem xét
chứng khoán có giá bao nhiêu mà còn xem xét đến các nhân tố tác động đến biến
động giá của chứng khoán. Định giá cũng đồng nghĩa với việc dự báo giá. Về mặt lý
thuyết, nếu chúng ta có thể hiểu được các nhân tố tác động tới biến động giá thì
cũng đồng nghĩa với việc chúng ta có thể dự báo được giá trong tương lai bằng cách
dự báo các nhân tố.
Hiện nay, ở Việt Nam, thị trường trái phiếu còn chưa phát triển, số lượng trái phiếu
niêm yết chưa nhiều và đa dạng, chủ yếu là các trái phiếu do Chính phủ và các
doanh nghiệp nhà nước phát hành, giao dịch không sôi động bằng thị trường cổ
phiếu. Do đó, tác giả chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trên thị trường cổ phiếu được
niêm yết. Vì vậy, tác giả tiến hành nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến tỷ suất
sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam”.
1.2. Mục tiêu và vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu của bài nghiên cứu này là xem xét tác động của các nhân tố đến tỷ suất
sinh lợi của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tập trung vào năm nhân
tố: rủi ro thị trường, quy mô công ty, tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường, xu
hướng và thanh khoản.


-2-

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, bài nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các
vấn đề sau:
Đầu tiên, tác giả nghiên cứu tác động của ba nhân tố gồm rủi ro thị trường, quy mô
công ty, tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu
như mô hình Fama - French.
Sau đó, tác giả thêm nhân tố xu hướng được hình thành dựa trên tỷ suất sinh lợi
trong quá khứ vào mô hình để xem xét tác động của bốn nhân tố trong mô hình đến
tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu.

gồm:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài. Trong chương này, tác giả cho thấy sự cần thiết của
việc nghiên cứu đề tài, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và kết cấu của
đề tài.
Chương 2: Các nghiên cứu trước đây. Trong chương này, tác giả tóm tắt các nghiên
cứu trước đây về các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Ở chương này, tác giả trình bày mô hình,
phương pháp và nguồn dữ liệu để thực hiện nghiên cứu cũng như mô tả các biến sử
dụng trong bài nghiên cứu. Các nội dung được trình bày ở chương này làm cơ sở
cho các phân tích tiếp theo ở Chương 4.
Chương 4: Nghiên cứu tác động của các nhân tố đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu
trên
thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong chương này, tác giả đưa ra kết quả và
phân tích kết quả về tác động của các nhân tố rủi ro thị trường, quy mô công ty, tỷ lệ
giá trị sổ sách trên giá trị thị trường, xu hướng và thanh khoản đến tỷ suất sinh lợi
cổ phiếu.
Chương 5: Kết luận. Ở chương này, tác giả tổng kết lại vấn đề nghiên cứu và các
hạn chế của bài nghiên cứu.


-4-

CHƯƠNG 2
CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về định giá tài sản, các nhân tố tác
động đến biến động của giá tài sản. Từ đó, chúng ta có thể dự báo được giá tài sản
trong tương lai và ra quyết định đầu tư.
Đầu tiên phải kể đến là mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) giải thích mối quan hệ
giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi của tài sản. Năm 1964, CAPM được William Sharp

1991. Tác giả nghiên cứu tác động của các nhân tố rủi ro như nhân tố thị trường,
quy mô công ty, tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường, kỳ hạn và rủi ro vỡ nợ
của thị trường trái phiếu đến sự biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu và trái phiếu.
Tác giả xây dựng sáu danh mục đầu tư dựa vào giá trị vốn hóa thị trường của cổ
phiếu và tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường.
Một là, S/L: danh mục bao gồm các cổ phiếu thuộc nhóm quy mô nhỏ và có tỷ lệ
giá trị sổ sách trên giá trị thị trường thấp.
Hai là, S/M: danh mục bao gồm các cổ phiếu thuộc nhóm quy mô nhỏ và có tỷ lệ
giá trị sổ sách trên giá trị thị trường trung bình.
Ba là, S/H: danh mục bao gồm các cổ phiếu thuộc nhóm quy mô nhỏ và có tỷ lệ giá
trị sổ sách trên giá trị thị trường cao.
Bốn là, B/L: danh mục bao gồm các cổ phiếu thuộc nhóm quy mô lớn và có tỷ lệ giá
trị sổ sách trên giá trị thị trường thấp.
Năm là, B/M: danh mục bao gồm các cổ phiếu thuộc nhóm quy mô lớn và có tỷ lệ
giá trị sổ sách trên giá trị thị trường trung bình.
Sáu là, B/H: danh mục bao gồm các cổ phiếu thuộc nhóm quy mô lớn và có tỷ lệ giá
trị sổ sách trên giá trị thị trường cao.


-6-

Sau đó, tác giả xây dựng nhân tố SMB để mô phỏng nhân tố rủi ro liên quan đến
quy mô công ty và nhân tố HML để mô phỏng nhân tố rủi ro liên quan đến tỷ lệ giá
trị sổ sách trên giá trị thị trường. Tác giả tiến hành chạy hồi quy tỷ suất sinh lợi của
25 danh mục phân nhóm theo giá trị vốn hóa thị trường và tỷ lệ giá trị sổ sách trên
giá trị thị trường.
Kết quả chạy hồi quy cho thấy mô hình ba nhân tố giải thích tốt nhất sự biến động
của tỷ suất sinh lợi cổ phiếu. Mô hình ba nhân tố như sau:
Ri - Rf = ai + βi * ( Rm - Rf ) + si * SMB + hi * HML + εi
Trong đó:

trường, tức hệ số của nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường HML là dương.
Thứ ba, tỷ suất sinh lợi cao là phần thưởng cho việc chấp nhận một tỷ lệ rủi ro cao.
Fama-French giải thích hệ số của nhân tố quy mô SMB dương là do những doanh
nghiệp có quy mô nhỏ thường chứa đựng rủi ro cao, hoạt động kém hiệu quả hơn,
chi phí đại diện cao hơn, do đó nhà đầu tư đòi hòi một phần bù rủi ro lớn hơn.
Những công ty có tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường cao thường rơi vào kiệt
quệ tài chính nhiều hơn, gây rủi ro cho nhà đầu tư, do đó nhà đầu tư được phần bù
giá trị dương.
Kế thừa những kết quả của Fama – French (1993), năm 1997, Carhart đã xây dựng
một nhân tố có liên quan đến tác động của xu hướng dựa trên tỷ suất sinh lợi quá
khứ một năm và đề xuất mô hình bốn nhân tố. Tác giả sử dụng mẫu bao gồm dữ liệu
tháng của tất cả những quỹ tương hỗ từ tháng 01/1962 đến 12/1993 tổng cộng 1892
quỹ và 16.109 năm hoạt động. Mô hình bốn nhân tố bao gồm 3 nhân tố của Fama
French (1993) và thêm một nhân tố nữa là nhân tố xu hướng trong một năm. Kết
quả nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, mô hình bốn nhân tố có thể giải thích được biến động tỷ suất sinh lợi ở
những danh mục cổ phiếu được sắp xếp dựa theo tỷ suất sinh lợi trong năm vừa qua.
Hệ số hồi quy của nhân tố xu hướng dương đối với danh mục có tỷ suất sinh lợi
năm trước cao và âm đối với 2 danh mục có tỷ suất sinh lợi năm trước thấp nhất.


-8-

Thứ hai, tác giả cho rằng không nên đầu tư vào những quỹ đầu tư có tỷ suất sinh lợi
âm thường xuyên, những quỹ đầu tư có tỷ suất sinh lợi cao năm trước sẽ có tỷ suất
sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trung bình, nhưng những năm sau đó thì
chưa chắc.
Cũng vào năm 2007, Lars Petter Lunden đã tiến hành nghiên cứu các nhân tố
trong mô hình Fama – French gồm nhân tố rủi ro thị trường, quy mô công ty và tỷ lệ
giá trị sổ sách trên giá trị thị trường trong khoản thời gian từ 1995 đến năm 2005 ở

trường và nhân tố xu hướng ở thị trường chứng khoán New Zealand và so sánh hiệu
quả của mô hình định giá tài sản vốn CAPM, mô hình Fama – French và mô hình
Carhart trong việc giải thích biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu. Kết quả cho thấy,
nhân tố tỷ lệ giá trị sổ sách và nhân tố xu hướng có tác động đến biến động của tỷ
suất sinh lợi, nhân tố quy mô có tác động nhưng yếu hơn. Mô hình Fama – French
giải thích tốt hơn mô hình CAPM nhưng lại không giải thích được tác động của
nhân tố xu hướng ở thị trường New Zealand.
Cùng năm 2009, Rowland Bismark Fernando Pasaribu đã kiểm định mô hình ba
nhân tố Fama – French với dữ liệu từ năm 2003 đến năm 2006 ở thị trường chứng
khoán Indonesia, cụ thể là tác động của nhân tố quy mô công ty và tỷ lệ giá trị sổ
sách trên giá trị thị trường tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu. Tác giả chia cổ
phiếu thành 4 danh mục theo quy mô công ty và giá trị sổ sách trên giá trị thị
trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Thứ nhất, mô hình ba nhân tố Fama – French có khả năng giải thích biến động tỷ
suất sinh lợi cổ phiếu tốt hơn mô hình định giá tài sản vốn CAPM.
Thứ hai, ở danh mục đầu tư gồm những cổ phiếu nhỏ có tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá
trị thị trường cao thì các nhân tố trong mô hình Fama – French có ý nghĩa về mặt
thống kê ở mức 5%. Hệ số hồi quy của nhân tố quy mô chỉ có ý nghĩa ở những danh
mục có tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường cao. Hệ số hồi quy của nhân tố tỷ
lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường chỉ có ý nghĩa ở những danh mục gồm những
công ty có quy mô nhỏ, hay nói cách khác là có tác động đến tỷ suất sinh lợi của cổ
phiếu.


-10-

Một nghiên cứu khác của Sabine Artmann, Philipp Finter và Alexander Kempf
vào năm 2011 về tác động của các đặc điểm giá trị công ty như quy mô, giá trị sổ
sách trên giá trị thị trường, tỷ lệ lãi trên giá, đòn bẩy thị trường, tỷ lệ lãi trên tổng tài
sản và yếu tố xu hướng đến tỷ suất sinh lợi với dữ liệu trong thời gian từ năm 1963

công ty lớn là âm.
Thứ ba, khi nghiên cứu những danh mục đầu tư riêng biệt, ở danh mục công ty có tỷ
số giá trị sổ sách trên giá trị thị trường cao thì tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị
trường và tỷ suất sinh lợi của có mối quan hệ đồng biến, trái với kết quả nghiên cứu
của Fama – French (1993).
Thứ tư, ở danh mục công ty nhỏ có tính thanh khoản thấp, số lượng giao dịch cổ
phiếu và tỷ suất sinh lợi có mối quan hệ đồng biến. Ở danh mục những công ty nhỏ
và lớn có tính thanh khoản cao thì số lượng giao dịch cổ phiếu và tỷ suất sinh lợi có
mối quan hệ nghịch biến.
Cũng trong năm 2012, Glenn Pettengill, George Chang & James Hueng đã tiến
hành nghiên cứu về dự báo tỷ suất sinh lợi rủi ro bằng mô hình ba nhân tố Fama –
French. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi chứng khoán
và tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường và quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi chứng
khoán và quy mô công ty là đồng biến.
Năm 2013, Sobhesh K. Agarwalla, Joshy Jacob & Jayanth R. Varma đã tiến
hành nghiên cứu mô hình bốn nhân tố bao gồm rủi ro thị trường, quy mô công ty, tỷ
lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường và nhân tố xu hướng ở thị trường chứng
khoán Ấn Độ trong thời gian từ năm 1993 đến 2012. Tác giả thu thập số liệu của
các công ty ngoại trừ các công ty có tính thanh khoản thấp. Sau đó, tác giả phân loại
các công ty theo quy mô và điều chỉnh đối với các công ty không còn niêm yết. Kết
quả như sau: tỷ suất sinh lợi trung bình hàng năm của nhân tố xu hướng là 21,2%,
của nhân tố tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường là 6%, của nhân tố quy mô
công ty là -0,8% và của nhân tố thị trường là 3,5%.


-12-

Cùng năm 2013, Ulas UNLU cũng tiến hành nghiên cứu tác động của nhân tố thị
trường, nhân tố quy mô công ty, nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường, nhân
tố xu hướng và nhân tố thanh khoản đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu trên thị trường

Thứ hai, đối với mô hình bốn nhân tố Carhart, thêm nhân tố xu hướng vào mô hình
ban nhân tố Fama – French, hệ số nhân tố xu hướng âm trong tất cả các danh mục
xếp theo quy mô công ty và tỷ lệ giá trị sổ sách và giá trị thị trường. Khi phân loại
danh mục theo quy mô và tỷ suất sinh lợi quá khứ thì hệ số hồi quy của nhân tố xu
hướng là dương đối với danh mục có tỷ suất sinh lợi trong quá khứ cao và âm đối
với danh mục có tỷ suất sinh lợi trong quá khứ thấp.
Cùng năm 2011, Trần Minh Ngọc nghiên cứu tác động của nhân tố thị trường nhân
tố quy mô công ty, nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường và nhân tố xu hướng
với tỷ suất sinh lợi cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn
tháng 01/2004 đến tháng 12/2010. Từ đó, tác giả so sánh mức độ giải thích của mô
hình định giá tài sản vốn CAPM, mô hình ba nhân tố Fama – French và mô hình
bốn nhân tố Carhart. Kết quả nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, tỷ suất sinh lợi của danh mục chịu ảnh hưởng mạnh của nhân tố thị
trường, nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường và lợi nhuận trong quá khứ trên
thị trường chứng khoán Việt Nam, ảnh hưởng của nhân tố quy mô vốn hóa không
đáng kể.
Thứ hai, mức độ giải thích của mô hình Fama - French cao hơn so với mô hình
CAPM và mô hình Carhart có khả năng giải thích cao hơn so với Fama – French.

Từ các bằng chứng thực nghiệm nêu trên cho thấy, mô hình ba nhân tố Fama French được sử dụng phổ biến và rộng rãi trong các nghiên cứu về giải thích biến
động tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán thông qua một loạt các kiểm định
ở các nước khác nhau. Nhân tố thị trường, nhân tố quy mô công ty và nhân tố tỷ lệ
giá trị sổ sách trên giá trị thị trường hầu hết có tác động đến tỷ suất sinh lợi của cổ
phiếu, mặc dù tác động của chúng không nhất quán ở các quốc gia khác nhau. Mặt


-14-

khác, các nhà nghiên cứu khác cung cấp bằng chứng cho thấy nhân tố thanh khoản,
lợi nhuận quá khứ một năm cũng có tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu.


-16-

Rf: tỷ suất sinh lợi phi rủi ro.
Rm: tỷ suất sinh lợi của danh mục toàn thị trường.
SMB: nhân tố quy mô công ty.
HML: nhân tố tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường.
WML: nhân tố xu hướng
LMH: nhân tố thanh khoản
β: hệ số hồi quy nhân tố thị trường của danh mục đầu tư i.
si: hệ số hồi quy nhân tố quy mô công ty.
hi: hệ số hồi quy nhân tố nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường.
wi: hệ số hồi quy nhân tố xu hướng.
li: hệ số hồi quy nhân tố thanh khoản.
3.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Trong bài nghiên cứu này, dữ liệu được tác giả thu thập số liệu của các công ty niêm
yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Công ty được chọn trong mẫu
quan sát là những công ty được niêm yết trước tháng 07/2008 và đến thời điểm hiện
tại chưa bị hủy niêm yết. Đồng thời, theo các nghiên cứu trước, tác giả cũng loại trừ
các công ty thuộc lĩnh vực tài chính ra khỏi mẫu bởi vì chúng thường hoạt động
theo các nguyên tắc riêng. Sau khi lọc dữ liệu, tác giả chỉ giữ lại những công ty có
dữ liệu đầy đủ cho tất cả các biến số mà tác giả nêu ra trong mô hình. Cuối cùng,
mẫu nghiên cứu sau khi lọc gồm có 103 công ty với thời gian nghiên cứu là từ tháng
7/2008 đến 06/2013.
Các dữ liệu về giá trị sổ sách, số lượng cổ phiếu đang lưu hành và số lượng cổ phiếu
phát hành được thu thập từ các báo cáo tài chính năm và bán niên gồm bảng cân đối
kế toán và bảng thuyết minh báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh www.hsx.vn.

năm t -1.


-18-

Các cổ phiếu được chọn được xếp hạng theo quy mô công ty vào ngày 30/06 năm t
và sắp xếp từ thấp đến cao. Chọn ra 50% cổ phiếu trên tổng số cổ phiếu được xếp từ
trên xuống vào nhóm có quy mô nhỏ (S) và phần còn lại thuộc nhóm có quy mô lớn
(B).
Tương tự, các cổ phiếu được chọn hàng năm được xếp hạng theo tỷ lệ giá trị sổ sách
trên giá trị thị trường dựa theo báo cáo tài chính cuối năm t-1 và sắp xếp từ cao đến
thấp. Chọn ra 30% cổ phiếu trên tổng số cổ phiếu được xếp từ dưới lên vào nhóm có
tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường thấp (L) và 30% cổ phiếu trên tổng số cổ
phiếu được xếp từ trên xuống vào nhóm có tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường
cao (H) và phần còn lại vào nhóm có tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường trung
bình (M).
Từ đó, tác giả tạo thành 6 danh mục từ 2 nhóm theo quy mô công ty và 3 nhóm theo
tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường là S/L, S/M, S/H, B/L, B/M, B/H.
STT

Danh mục

1

S/L

Diễn giải
Danh mục bao gồm các cổ phiếu thuộc nhóm quy mô nhỏ
và có tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường thấp


B/H

Danh mục bao gồm các cổ phiếu thuộc nhóm quy mô lớn
và có tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá trị thị trường cao



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status