BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------
-----
LƯU ANH ĐẠT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ VAY CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH BẮC SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LỜI CẢM ƠN
Đề tài nghiên cứu của tác giả sau một thời gian thu thập, nghiên cứu và phân
tích tài liệu cũng như số liệu cần thiết và được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của
cán bộ ngân hàng, khách hàng của ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Bắc Sài Gòn, các thầy cô giáo, sự góp ý của các bạn trong lớp em đã
hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cám ơn cô Phạm Tố Nga đã hướng dẫn em trong quá
trình làm luận văn này; Xin cảm ơn các anh chị đồng nghiệp trong TMCP Đầu Tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài Gòn và quý khách hàng đã tạo điều
kiện để luận văn có tính thực tế cao. Trong quá trình viết bài khó có có thể tránh
khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo, các cán bộ
ngân hàng và bạn đọc gần xa.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này do riêng bản thân tôi thực hiện
theo sự hướng dẫn của Người Hướng dẫn khoa học.
Nội dung nghiên cứu, số liệu, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng,
hoàn toàn trung thực, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố
toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn
được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 04 năm 2018.
Tác giả
Lưu Anh Đạt
MỤC LỤC
Kết luận chương 1...........................................................................................................22
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV– CN BẮC SÀI GÒN.....................................23
2.1 Cơ sở lý thuyết về các phương pháp đánh giá khả năng trả nợ KHCN tại NHTM
23
2.1.1 Mô hình thống kê............................................................................................23
2.1.2 Mô hình phỏng đoán (Heuristic models):.......................................................25
2.2 Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân đang áp dụng tại
BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn................................................................................. 26
2.2.1 Đánh giá dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ:.....................................26
2.2.2 Đánh giá trên kết quả thẩm định cho vay khách hàng:...................................28
2.2.3 Nhận định về phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
tại BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn.........................................................................29
2.3 Thực trạng khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Bắc
Sài Gòn........................................................................................................................30
2.3.1 Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân................................................30
2.3.2 Tình hình khả năng trả nợ khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Bắc Sài
Gòn:..........................................................................................................................32
2.4 Vận dụng mô hình Logit kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn:....................................34
2.4.1 Quy trình thực hiện phân tích:........................................................................34
2.4.2 Lựa chọn mô hình Logit.................................................................................35
2.4.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất...........................................................................36
2.4.4 Xác định các biến............................................................................................38
2.4.5 Kết quả phân tích............................................................................................40
2.5 Thực trạng các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ.............................................44
2.5.1 Thông tin đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân:........................44
2.5.2 Tình hình khả năng trả nợ theo 3 yếu tố thu nhập, sở hữu nhà, và trình độ học
4.4.1 Các vấn đề liên quan tới nghiệp vụ ................................................................ 61
4.4.2 Phân loại rủi ro nghề nghiệp. ......................................................................... 62
Kết luận chương 4 .......................................................................................................... 62
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................... 63
5.1 Kết luận vấn đề ..................................................................................................... 63
5.2 Một số khuyến nghị .............................................................................................. 63
5.3 Đóng góp của đề tài .............................................................................................. 64
5.4 Hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC MỤC 2.4
2.4.6 Quy trình thực hiện phân tích
2.4.7 Phương pháp thu thập dữ liệu và Phương pháp phân tích dữ liệu
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn.............................4
Hình 2.1: Hệ thống hóa các mô hình đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng...........23
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu.............................................................35
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất...........................................................................37
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Báo cáo về tình hình kinh doanh tại BIDV – CN Bắc Sài Gòn. ..................... 7
Bảng 1.2: Phân loại nợ và khả năng trả nợ của khách hàng theo Basel. ........................
10
Bảng
2.1 Mối quan hệ giữa mức xếp hạng và khả năng trả nợ của khác hàng cá nhân:
........................................................................................................................................
Trong bối cảnh nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp bị thu hẹp và đình trệ, số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt
động tăng cao qua các năm, việc tiếp cận nguồn vay ngân hàng đối với các doanh
nghiệp trở nên hết sức khó khăn. Đặc biệt là đối với doanh nghiệp có quy mô vừa và
nhỏ không có tài sản đảm bảo. Điều này không chỉ gây khó khăn cho các doanh
nghiệp mà còn làm các ngân hàng bị hạn chế nguồn khách hàng đầu ra. Trước thực
trạng đó thì cho vay các khách hàng cá nhân đang trở thành miếng bánh màu mỡ
cho các ngân hàng để phát triển hệ khách hàng.
Trươc đây ngân hàng BIDV được xem là ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực
bán buôn thì những năm gần đây đã tăng tốc chạy đua nhằm chiếm lĩnh thị phần
phân khúc khách hàng cá nhân. Hướng đến hình ảnh một ngân hàng bán lẻ đa năng
và hàng đầu. Từ đầu năm 2015 với hàng loạt gói cho vay ưu đãi, chính sách mở
rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân. Ngân hàng BIDV đã đạt được những kết
quả tích cực trong mảng cho vay. Kết quả đến nay BIDV được vinh danh 3 lần là
Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu nhất được Hiệp Hội Ngân hàng Việt Nam và Tập đoàn
dữ liệu quốc tế IDG vinh danh.
Việc ngân hàng BIDV nói chung và chi nhánh Bắc Sài Gòn nói riêng. Tập
trung vào phát triển phân khúc khách hàng cá nhân trong bối cảnh thị trường cho
vay còn nhiều khó khăn là quyết định khôn ngoan. Tuy nhiên, tăng trưởng cho vay
luôn đi kèm với rủi ro nợ xấu. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn
ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế. Nợ xấu xuất phát từ nhiều nguyên nhân, như từ
phía ngân hàng, khách hàng và các nguyên nhân khác.
Hiện tại chưa có nghiên cứu nào thực hiện về đánh giá khả năng trả nợ của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Bắc Sài Gòn. Do vậy, nghiên cứu về các yếu tố dẫn tới khả năng trả nợ của
khách hàng nói chung và khách hàng cá nhân nói riêng là thực sự cần thiết đối với
ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài Gòn. Xuất
phát từ yêu cầu này, cùng với những kiến thức đã được tiếp thu trong trường tôi đã
VAY CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.1 Giới thiệu Ngân hàng BIDV và chi nhánh Bắc Sài Gòn
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng BIDV được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng
Kiến thiết Việt Nam. Ngân hàng BIDV từ 1981 đến 1989: mang tên Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng Việt Nam. Từ 1990 đến 27/04/2012: mang tên Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam (BIDV). Từ 27/04/2012 đến nay: mang tên Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là
Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Viet Nam là ngân
hàng trong top 10 về chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin
VietNam ICT Index, luôn đi đầu và thực hiện thành công các dự án có tính chất xã
hội hóa theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Chi nhánh Bắc Sài Gòn là chi nhánh cấp 1 trực thuộc BIDV. Tại thời điểm
thành lập có 48 CBNV với mô hình tổ chức gồm 6 phòng/ban và 1 PGD, đến nay,
tổng số CBNV Chi nhánh là 161 người (trong đó có 01 cán bộ ESM và 12 cán bộ
MHB) với 16 phòng trong đó có 03 PGD trú đóng tại các quận Tân Bình, Gò Vấp,
quận 10, 01 đại lý hoàn thuế tại ga đi quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất. Nguồn nhân
lực được đào tạo bài bản, cán bộ có trình độ đại học và thạc sỹ gần 90%. Hầu hết
CBNV trong Chi nhánh đều rất năng động, sáng tạo, được bồi dưỡng kiến thức đầy
đủ phù hợp với môi trường và điều kiện kinh doanh.
4
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động:
BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn được tổ chức theo mô hình sau:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
Khối Quan Hệ
Khách Hàng
Khối Đơn Vị
Trực Thuộc
Phòng:
- Quản tín dụng
Phòng:
- Quan hệ
Các PGD:
- Gò Vấp
- Quản lý và
KH cá nhân
- Cộng Hòa
dịch vụ kho quỹ
- Giao dịch KH
- Quan hệ
KH doanh
nghiệp 1,2,3
- Nhật Tảo
tạo ra sự tách bạch rõ ràng trong việc thực hiện chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ
đối với từng đơn vị. Đồng thời cũng tạo ra sự thống nhất và hỗ trợ lẫn nhau giữa các
phòng.
1.1.3 Những hoạt động kinh doanh chủ yếu:
BIDV Chi nhánh Bắc Sài Gòn hiện đang cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng truyền thống và hiện đại, được chia thành các nhóm sản phẩm dịch vụ sau:
Nhóm sản phẩm huy động vốn: BIDV Chi nhánh Bắc Sài Gòn cung cấp các
sản phẩm huy động vốn đa dạng cho các định chế tài chính, tổ chức và cộng đồng
dân cư với các kỳ hạn linh hoạt từ ngắn hạn đến dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ. Các
sản phẩm huy động của BIDV Bắc Sài Gòn được phân nhóm theo từng đối tượng
6
khách hàng và hiện nay đang cung cấp trên 14 dòng sản phẩm. Trong đó có những
dòng sản phẩm được khách hàng ưa chuộng nhiều nhất vẫn là tiết kiệm linh hoạt,
đầu tư tiền gửi tự động cho khách hàng là tổ chức, tiền gửi tiết kiệm dự thưởng, tiết
kiệm năng đông, tiết kiệm tích luỹ bảo an, tiết kiệm dành cho trẻ em.
Nhóm sản phẩm cho vay: Sản phẩm cho vay của BIDV Bắc Sài Gòn rất đa
dạng và phong phú được thiết kế nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn của khách
hàng như vay đầu tư tài sản cố định, cho vay vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh
doanh, cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá. Đối tượng nhóm khách hàng mà BIDV
đang hướng tới là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động xuất khẩu. Hoạt động cho
vay cá nhân như cho vay nhu cầu nhà ở (mua, xây, sửa nhà), mua ôtô, tiêu dùng...
Nhóm sản phẩm dịch vụ, thanh toán: BIDV Bắc Sài Gòn cung cấp đầy đủ
các dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại như dịch vụ thanh toán trong
nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, thanh toán hóa đơn, thu thuế nhà nước, trả
lương tự động, thẻ ATM, POS, thẻ tín dụng, ngân hàng điện tử...
Chứng khoán: Ngoài các sản phẩm đặc trưng của ngân hàng thương mại. Tại
BIDV Bắc Sài Gòn còn làm đại lý cho Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng
doanh hiệu quả, minh bạch, thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, hỗ trợ cho
vay các đối tượng ưu tiên nhằm tháo gỡ khó khăn cho khách hàng trong giai đoạn
khủng hoảng kinh tế. Kết quả chi nhánh đạt được cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Báo cáo về tình hình kinh doanh tại BIDV – CN Bắc Sài Gòn.
Đơn vị: tỷ đồng
TT
Chỉ tiêu
I
Chỉ tiêu về quy mô
1
Tổng tài sản
2
TH 2015
TH 2016
TH 2017
10,215
10,726
11,000
Dư nợ tín dụng cuối kỳ
8,978
9,217
9,397
-
Dư nợ tín dụng CK bán lẻ
449
592
824
5
Dư nợ tín dụng bình quân
9,217
8,738
8,899
6
LNTT BQ đầu người
3
Thu dịch vụ ròng
IV
Chỉ tiêu về cơ cấu, chất
lượng
1
TH 2015
TH 2016
TH 2017
1.31
1.75
1.7
19.475
21.884
32.9
Tỷ lệ nợ xấu
1.14%
1.51%
1.98%
Nguồn: Báo cáo nội bộ về cho vay KHCN tại BIDV- CN Bắc Sài Gòn và báo cáo
tài chính kiểm toán của BIDV- CN Bắc Sài Gòn trong giai đoạn 20152017
Huy động vốn cuối kỳ đều tăng qua các năm, tốc độ tăng trưởng bình quân
48.8%/năm. Chi nhánh đang từng bước thực hiện tái cơ cấu nguồn vốn: Giảm dần
tiền gửi của khách hàng tổ chức lớn, thay bằng tiền gửi dân cư và TCKT nhằm đảm
bảo tính ổn định, mang lại hiệu quả tối đa trong công tác huy động.
Dư nợ tín dụng cuối kỳ: Chấp hành nghiêm quy định của pháp luật, của ngành
và Ban lãnh đạo BIDV. Ban giám đốc đã chỉ đạo tăng trưởng tín dụng gắn với tăng
trưởng huy động vốn, thực hiện kiểm soát chặt chẽ giới hạn tín dụng cũng như các
hệ số an toàn tín dụng tại từng thời điểm. Dư nợ tín dụng cuối kỳ đều tăng qua các
năm, tốc độ tăng 95.6%/năm.
Hoạt động bán lẻ: Theo định hướng phát triển của NHTW, chi nhánh luôn đặt
việc phát triển hoạt động bán lẻ làm nhiệm vụ trọng tâm. Đặc biệt, công tác huy
động vốn bán lẻ luôn tăng trưởng qua các năm, tốc độ tăng bình quân 23%/năm,
từng bước thay đổi cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định, hiệu quả. Năm 2014, Chi
nhánh chuyển giao hơn 1000 tỷ HĐV dân cư khi thực hiện tách Chi nhánh Tân
Bình, dẫn đến sụt giảm đáng kể tỷ trọng HĐV dân cư/tổng HĐV. Đến thời điểm
hiện tại, phân khúc tiền gửi cá nhân đã được cải thiện đáng kể chiếm tỷ trọng 27%
trên tổng HĐV toàn chi nhánh (thời điểm mới tách CN là 13%). Dư nợ tín dụng
quyết định 493/2005/QĐNHNN, quy định về phân loại khoản nợ theo phương pháp
10
định lượng định tính, nợ đủ tiêu chuẩn là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ các nợ gốc và lãi đúng hạn. Như vậy một khoản
vay được đánh giá là có hiệu quả khi khoản vay đó được khách hàng trả lãi và trả nợ
gốc đúng thời hạn. Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN, nợ xấu là những khoản nợ
được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ
có khả năng mất vốn); các nhóm nợ trên có các khoản nợ gốc và lãi đã quá hạn từ
90 ngày trở lên.
Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới khi xét về khả năng trả nợ vay, ở
góc độ đối lập là rủi ro không trả nợ vay của khách hàng được biểu hiện ở hai góc
độ chính là quy mô trả nợ gốc (Số tiền gốc trả nợ được) và thời hạn trả nợ. Một số
gốc nghiên cứu thực nghiệm gốc như Maharjan và cộng sự (1983) đúng hạn hay trễ
hạn và Shileshi cộng sự (2012) tập trung vào yếu tố quy mô trả nợ gốc.
Như vậy, tuy có nhiều khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung các khái niệm
nợ xấu về cơ bản cũng được xác định dựa trên hai yếu tố: (i) Các khoản dư nợ đã
quá hạn từ 90 ngày trở lên; (ii) Khả năng trả nợ của khách hàng được xếp vào loại
nghi ngờ về khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ. Từ đó, tình trạng khả năng trả nợ
của khách hàng có thể được phân loại như sau:
Bảng 1.2: Phân loại nợ và khả năng trả nợ của khách hàng theo Basel.
Tình trạng khách hàng
Có khả năng trả nợ
Không có khả năng trả
nợ
Thời gian quá hạn
Từ các khái niệm tiêu biểu trên, tác giả đồng tình với quan điểm của Basel về
khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại thông qua tình
trạng “không có khả năng trả nợ”. Có thể thấy việc khách hàng “không có khả năng
trả nợ” liên hệ khá mật thiết với thời gian quá hạn của một hay tất cả các khoản vay
của một khách hàng. Hay với cách khác, khả năng trả nợ của khách hàng có quan hệ
khá mật thiết với kết quả phân loại nợ đối với các khoản vay của khách hàng
1.2.2 Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân:
Theo Alex White (2008), trong nghiên cứu về khả năng trả nợ của khách
hàng cá nhân, khả năng trả nợ của khách hàng là khả năng khách hàng tạo ra đủ thu
nhập trong suốt thời gian để đảm bảo cho các khoản hoàn trả theo định kỳ.
Theo Business Dictionary.com, khả năng trả nợ đại diện cho khả năng tài
chính của khách hàng cá nhân hoặc một khách hàng doanh nghiệp. Thực hiện tốt
nghĩa vụ hoàn trả một khoản nợ, một khoản vay của họ. Khả năng trả nợ của khách
hàng được đánh giá bởi người vay khi quyết định có nên cho vay đối với một doanh
nghiệp hay một cá nhân.
Khi nói đến khả năng trả nợ là có thể xảy ra hoặc không xảy ra và được đo
lường bằng xác suất xảy ra hoặc xác suất không xảy ra. Do đó, khả năng trả nợ của
khách hàng được thể hiện dưới dạng xác suất trả nợ. Trong điều kiện bình thường,
một khách hàng có hai khả năng: trả được nợ hoặc không trả được nợ
Như vậy, khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân là khả năng khách hàng
tạo ra đủ thu nhập trong suốt thời gian vay để đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ hoàn
trả các khoản nợ theo định kỳ.
1.2.3 Đặc điểm khả năng trả nợ vay khách hàng cá nhân tại NHTM:
Các khoản vay khách hàng cá nhân thường có nhiều rủi ro nhất là đối với
ngân hàng . Khả năng hoàn trả vốn vay đối với các khoản vay phụ thuộc vào thu
12
nhập của người đi vay. Tuy nhiên, đối với những khách hàng cá nhân có thể do
13
rủi ro. Đảm bảo được khả năng thu hồi nợ và lợi nhuận của ngân hàng. Yếu tố này
được đề cập trong nghiên cứu của (Scott J, 2006)
Chính sách cho vay: Bao gồm các yếu tố hạn mức cho vay của một khách
hàng, kỳ hạn cho vay, quy định nhận tài sản, đối tượng cho vay... Tất cả các yếu tố
đó tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho vay của ngân hàng. Nếu
như tất cả những chính sách cho vay được thực hiện đúng, hợp lý, linh hoạt đáp ứng
được nhu cầu về của khách hàng cá nhân thì ngân hàng đã thành công trong việc
tăng trưởng dư nợ cho vay nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng cho vay. Ngược lại
những yếu tố này thực hiện bất hợp lý, quá cứng ngắc không theo sát được tình hình
thực tế của khách hàng thì sẽ hạn chế tăng trưởng trong công tác cho vay. Yếu tố
này được đề cập trong nghiên cứu của Kleimeier và Thanh (2006).
Công tác tổ chức ngân hàng: Nếu một ngân hàng được cơ cấu hợp lý, phân
công nhiệm vụ rõ ràng thì sẽ tạo ra sự thông suốt trong toàn bộ hệ thống từ khâu
tiếp thị, thẩm định, quản lý cho vay, giải ngân.. Được thực hiện một cách nhanh
chóng, chính xác và hiệu quả. Tạo điều kiện cho các hoạt động ngân hàng nói chung
và cho vay khách hàng cá nhân nói riêng được phát triển. Yếu tố này được đề cập
trong nghiên cứu của Kleimeier và Thanh (2006).
Trình độ nhân viên: Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng thì
nhân viên ngân hàng là hình ảnh đại diện cho ngân hàng. Cho nên việc có kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm, kỹ năng của nhân viên ngân hàng sẽ làm tăng
giá trị dịch vụ. Hầu hết các ý tưởng về hoạt động kinh doanh được đề xuất bởi nhân
viên. Là lực lương chủ yếu để truyền thông tin từ khách hàng, các đối thủ cạnh tranh
đến nhà hoạch định chính sách ngân hàng.
Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay là cơ sở để cho cá nhân đưa ra quyết định
của mình như chi tiêu, gửi tiết kiệm, đầu tư, mua sắm trang thiết bị phục vụ kinh
doanh. Vì thế hoạt động cho vay ảnh hưởng rất nhiều bởi mức quy định lãi suất cho
vay của các ngân hàng. Các ngân hàng đưa ra mức lãi suất phù hợp để hấp dẫn và
thu hút khách hàng của mình.
hai dự kiến sẽ có mối quan hệ tiêu cực với tỷ lệ hoàn trả vốn vay (Dufhues & cộng
sự, 2011).
15
Trình độ học vấn: Giáo dục nâng cao khả năng tiếp cận. Xử lý và sử dụng
thông tin của người vay từ nhiều nguồn cũng như cách thức xử lý thông tin trong
công việc cũng tốt hơn. Do đó, giáo dục sẽ có tác động tích cực đến kết quả trả nợ
của các khách hàng cá nhân (Brehanu & Fufa, 2008; Hoàng Thị Kim Diễm, 2012).
Tình trạng hôn nhân: Các đối tượng vay nợ ngân hàng là những người chưa
lập gia đình và đã lập gia đình. Trong đó, các đối tượng đã lập gia đình được đánh
giá có khả năng trả nợ cao hơn với đối tượng chưa lập gia đình. Vấn đề do khi lập
gia đình, nguồn tài chính có thể huy động từ nhiều nguồn: Vợ/chồng, phụ huynh
hay người nhà hai bên vợ/chồng (Ojiaki & Ogbukwa, 2012).
Thu nhập của người vay: Người vay có thu nhập cao sẽ có xu hướng trả lãi
hàng tháng cũng như trả nợ gốc khả thi hơn với người có thu nhập hàng tháng thấp
(Brehanu & Fufa, 2008). Đồng thời, việc thu nhập cao sẽ làm cho khả năng tích lũy
về tiền dư của hộ vay sẽ lớn hơn. Trong những trường hợp không thuận lợi, người
vay có thu nhập cao có thể sử dụng khoản dự trữ từ thu nhập để thanh toán với ngân
hàng (Lê Văn Triết, 2010; Hoàng Thị Kim Diễm, 2012).
Số tiền vay: Số tiền vay càng lớn, làm cho khả năng trả nợ càng khó nếu xem
xét về con số. Tuy nhiên, với khoản vay lớn lại là nguồn vốn đầu tư cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của người vay một cách nghiêm túc. Tuy nhiên, với những
trường hợp làm ăn thua lỗ thì số tiền vay lớn lại làm cho khả năng trả được nợ của
người vay giảm đi (Brehanu & Fufa, 2008; Dufhues và cộng sự, 2011; Lê Văn Triết,
2010).
Thời hạn vay: Thời hạn vay cũng là một yếu tố có ảnh hưởng tới khả năng trả
nợ của khách hàng. Với khoản vay lớn sử dụng cho hoạt động sản xuất có vòng
quay thu hồi vốn dài thì thời hạn vay ngắn sẽ làm mạo hiểm cho cả ngân hàng và
nước còn chưa chặt chẽ đầy đủ, đúng với chức năng ngân hàng của các ngân hàng.
Cách quản lý chủ yếu bằng văn bản mệnh lệnh chưa nắm được tình hình cụ thể của
ngân hàng cấp dưới.
Môi trường kinh tế: Cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước, tổng sản
phẩm quốc nội (GDP), yếu tố lạm phát, tỷ giá hối đoái, tiền lương, thu nhập... các
yếu tố này không những đóng vai trò định hướng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến
khách hàng vay.