Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại việt nam , luận văn thạc sĩ - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------

TRƯƠNG DUYÊN TRÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------

TRƯƠNG DUYÊN TRÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hồ Viết Tiến

Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ, đồ thị
Phần mở đầu...................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu....................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................................. 2
4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................ 3
6. Kết cấu của luận văn.................................................................................................................... 4
Chương 1: Cơ sở lý luận và các nghiên cứu có liên quan............................................ 5
1.1. Khái quát các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng...........5
1.1.1. Phân tích các hệ số tài chính....................................................................................... 5
1.1.1.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời................................................. 5
1.1.1.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro hoạt động................................................... 7
1.1.2. Phân tích CAMELS....................................................................................................... 7
1.1.3. Đo lường giá trị kinh tế tăng thêm (EVA)............................................................. 8
1.1.4. Phân tích hiệu quả biên................................................................................................. 8
1.1.4.1. Cách tiếp cận tham số......................................................................................... 8
1.1.4.2. Cách tiếp cận phi tham số................................................................................. 9
1.2. Các nghiên cứu có liên quan............................................................................................... 10
Kết luận chương 1............................................................................................................................ 15
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu............................................................ 16


2.1. Tổng quan về hệ thống ngân hàng Việt Nam và mẫu nghiên cứu........................16
2.1.1. Tổng quan về hệ thống ngân hàng Việt Nam..................................................... 16
2.1.2. Mẫu nghiên cứu............................................................................................................. 22
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 24
2.2.1. Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA..................................................................... 24
2.2.2. Mô hình hồi quy OLS................................................................................................. 27

Phụ lục


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT

Viết tắt

Viết đầy đủ tiếng Việt

Viết đầy đủ tiếng Anh

1

ABB

Ngân hàng Thương mại cổ phần An Binh Commercial Joint
An Bình
Stock Bank

2

ACB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Asia Commercial Joint
Á Châu
Stock Bank

3


7

CRSTE

Hiệu quả kỹ thuật từ mô hình
phân tích bao dữ liệu với giả
định lợi nhuận không đổi theo
quy mô

Technical efficiency from
Constant returns to scale
Data envelopment analysis

8

CTG

Ngân hàng Thương mại cổ phần Vietnam Joint Stock
Công Thương Việt Nam
Commercial Bank for
Industry and Trade

9

DEA

Phân tích bao dữ liệu

Data envelopment analysis



Hiệu suất giảm theo quy mô

Decreasing returns to scale

14

EAB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Dong A Commercial Joint
Đông Á
Stock Bank

Allocative efficiency


STT

Viết tắt

Viết đầy đủ tiếng Việt

Viết đầy đủ tiếng Anh

15

EIB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Vietnam Export Import
Xuất Nhập khẩu Việt Nam


IRS

Hiệu suất tăng theo quy mô

20

MB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Military Commercial Joint
Quân đội
Stock Bank

21

MSB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Maritime Commercial
Hàng Hải Việt Nam
Joint Stock Bank

22

NIM

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Net interest margin

23

Hiệu quả kỹ thuật thuần

27

ROA

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản Return on total assets ratio

28

ROE

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ
phần

Return on equity ratio

29

SD

Độ lệch chuẩn

Standard deviation

30

SE

Hiệu quả quy mô

Viết đầy đủ tiếng Anh

33

STB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Saigon Thuong Tin
Sài Gòn Thương Tín
Commercial Joint Stock
Bank

34

STT

Số thứ tự

35

TC

Tổng vốn đầu tư

36

TCB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Vietnam Technological
Kỹ thương Việt Nam
and Commercial Joint

41

VAMC

Công ty quản lý tài sản của các
tổ chức tín dụng Việt Nam

42

VCB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Joint Stock Commercial
Ngoại thương Việt Nam
Bank for Foreign trade of
Vietnam

43

VPB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Vietnam Prosperity Joint
Việt Nam Thịnh Vượng
Stock Commercial Bank

44

VRS

Lợi nhuận thay đổi theo quy mô Variable returns to scale


Total capital

Vietnam Asset
Management Company


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Bảng

Nội dung

Trang

1

Bảng 2.1

Cơ cấu tài sản của hệ thống tổ chức tín dụng
Việt Nam

16

2

Bảng 2.2.

Vốn điều lệ của 40 ngân hàng thương mại
Việt Nam


Bảng 2.6

Các biến được sử dụng trong mô hình hồi quy
OLS

36

7

Bảng 3.1

Thống kê tóm tắt các biến sử dụng trong mô
hình DEA

39

8

Bảng 3.2

Thống kê tóm tắt các biến độc lập sử dụng
trong mô hình hồi quy OLS

41

9

Bảng 3.3



Bảng 3.7

Kết quả mô hình hồi quy 1 sau khi khắc phục
hiện tượng phương sai thay đổi

49

14

Bảng 3.8

Tổng hợp kết quả ước lượng mô hình hồi quy
OLS các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng thương mại Việt
Nam

50


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
STT
1

Hình, đồ thị
Hình 2.1

Nội dung
Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng qua các
năm

Theo Heffernan and Fu (2008), có hai phương pháp tiếp cận riêng biệt để
đánh giá hiệu quả ngân hàng, thứ nhất là tập trung vào các phương pháp tham số và
phi tham số để ước tính lợi nhuận và chi phí biên hiệu quả như phân tích bao dữ liệu
(DEA) hoặc phân tích biên ngẫu nhiên (SFA), thứ hai là xem xét những yếu tố đo
lường lợi nhuận của ngân hàng, thường được đo bằng ROA, ROE, NIM, EVA. Xuất


2

phát từ tính cấp thiết của đề tài và những ưu điểm của mô hình phân tích bao dữ liệu
(DEA), tác giả đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động
đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam” làm đề tài luận
văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:
Luận văn được thực hiện với các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Xem xét, phân tích các yếu tố nội bộ, các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế tác
động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn phải trả lời được các câu
hỏi nghiên cứu sau:
Thứ nhất, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện
nay như thế nào?
Thứ hai, trong các nhân tố bên trong của ngân hàng và các nhân tố bên ngoài
của nền kinh tế, nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
thương mại Việt Nam?
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
thương mại Việt Nam. Hiệu quả được đánh giá dựa vào khả năng chuyển hóa các
đầu vào thành các đầu ra, đồng thời phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả này.

xương sống của nền kinh tế, do đó hoạt động ngân hàng sẽ chịu tác động tổng hợp
bởi rất nhiều nhân tố. Tác giả kỳ vọng thông qua phương pháp phân tích định lượng
sẽ tìm được các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương
mại Việt Nam, từ đó giúp các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà quản trị ngân hàng
có thể đưa ra chính sách quản lý, quyết định đầu tư mang lại hiệu quả tối ưu cho
ngân hàng.


4

6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài Phần mở đầu, luận văn bao gồm 4 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và các nghiên cứu có liên quan
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận.


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
1.1. Khái quát các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng:

Theo Aubyn et al (2009), hiệu quả về cơ bản là sự so sánh giữa đầu vào được
sử dụng trong một số hoạt động và kết quả được tạo ra. Nói đến hiệu quả hoạt động
của ngân hàng, có nhiều cách tiếp cận khác nhau tùy vào chủ thể, mục tiêu đánh giá.
Nhìn chung, hiện nay có 04 phương pháp chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của
ngân hàng là phân tích các hệ số tài chính, phân tích CAMELS, đo lường giá trị
kinh tế tăng thêm (EVA) và phân tích hiệu quả biên.


Lợi nhuận ròng
=
Tổng tài sản
Lợi nhuận ròng
=
Vốn chủ sở hữu

Về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên,
trong khi tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và
chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài
sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất thì ngược lại tỷ lệ thu
nhập ngoài lãi cận biên tính toán mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi (chủ
yếu là nguồn thu phí dịch vụ) và chi phí ngoài lãi (tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo
hành thiết bị, chi phí tổn thất tín dụng,…). Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ thu
nhập ngoài lãi cận biên được tính bằng công thức sau:
Tỷ lệ thu nhập lãi
cận biên (NIM)

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi
cận biên

Thu nhập lãi – Chi phí lãi
=
Tài sản có sinh lãi
Thu nhập ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi
=
Tài sản có sinh lãi

Về tỷ lệ thu nhập trên cổ phiếu (EPS), EPS đo lường trực tiếp thu nhập của

-

Tỷ lệ giữa các khoản xóa nợ ròng trên tổng dư nợ cho vay;

-

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ cho vay.

Bên cạnh rủi ro tín dụng, các ngân hàng cũng quan tâm nhiều đến các loại rủi
ro khác như rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro phá sản,…
Tương ứng với mỗi loại rủi ro sẽ có các hệ số để đánh giá khác nhau. Ngoài ra, khi
phân tích hiệu quả của ngân hàng, các nhà quản trị còn sử dụng một số tỷ số khác
như tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản, tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động, tỷ
lệ vốn huy động trên vốn tự có,…
1.1.2. Phân tích CAMELS:
Mô hình CAMELS là hệ thống xếp hạng, giám sát tình hình ngân hàng của
Mỹ. Mô hình này chủ yếu dựa trên các yếu tố tài chính, thông qua thang điểm để
đưa ra kết quả xếp hạng các ngân hàng.
Phương pháp phân tích CAMELS được áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn,
khả năng sinh lời và thanh khoản của ngân hàng. An toàn được hiểu là khả năng của
ngân hàng bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ của mình. Phân
tích theo chỉ tiêu CAMELS dựa trên 6 yếu tố cơ bản được sử dụng để đánh giá hoạt
động của một ngân hàng, đó là: Mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy), Chất


8

lượng tài sản (Asset Quality), Quản lý (Management), Lợi nhuận (Earning), Thanh
khoản (Liquidity) và Mức độ nhạy cảm thị trường (Sensitivity to Market risk).
1.1.3. Đo lường giá trị kinh tế tăng thêm (EVA):


9

phi hiệu quả hoặc sai số ngẫu nhiên. Nếu chỉ định hàm sai thì các chỉ số hiệu quả sẽ
bị ảnh hưởng ngược chiều. Phương pháp tiếp cận tham số được sử dụng phổ biến
hiện nay phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA), phương pháp tiếp cận phân
phối tự do (DFA).
1.1.4.2. Cách tiếp cận phi tham số:
Theo Nguyễn Việt Hùng (2008), cách tiếp cận phi tham số không đòi hỏi
phải các ràng buộc về hình dáng của đường biên hoạt động tốt nhất, không đòi hỏi
các ràng buộc về phân phối của các nhân tố phi hiệu quả như cách tiếp cận tham số
mà chỉ ràng buộc điểm hiệu quả nằm giữa 0 và 1 và giả định không có sai số ngẫu
nhiên trong số liệu. Phương pháp tiếp cận phi tham số được sử dụng phổ biến hiện
nay là phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA).
DEA là một kỹ thuật quy hoạch tuyến tính để đánh giá một ngân hàng hoạt
động tương đối so với các ngân hàng khác trong mẫu. Kỹ thuật này tạo ra một tập
hợp biên các ngân hàng hiệu quả và so sánh với các ngân hàng không hiệu quả để
đo được điểm hiệu quả. Một ngân hàng hoạt động tốt nhất sẽ có điểm hiệu quả là 1,
trong khi đó, điểm của các đơn vị không hiệu quả được tính bằng cách chiếu lên
biên hiệu quả (Nguyễn Việt Hùng, 2008). DEA hữu ích trong việc đánh giá hoạt
động của ngân hàng này so với các các ngân hàng khác, từ đó các ngân hàng không
hiệu quả có thể xác lập mục tiêu cải thiện hoạt động của mình.
Nhìn chung, trong bốn phương pháp nêu trên thì phương pháp phân tích hệ
số tài chính được sử dụng rộng rãi nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng thương mại do tính phổ biến, đơn giản, dễ hiểu. Tuy nhiên, mỗi hệ số
tài chính chỉ phản ánh một khía cạnh nhất định, do đó, không thể sử dụng phương
pháp phân tích hệ số tài chính để đưa ra kết luật tổng quát về hoạt động của ngân
hàng. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích CAMELS và EVA cũng được nhiều đối
tượng quan tâm, tuy nhiên, một số chỉ tiêu của CAMELS và một số chỉ tiêu để tính
toán EVA khó lượng hóa được.

hiệu quả của các ngân hàng. Thagunna and Poudel (2013) sử dụng mô hình DEA
đánh giá hiệu quả của 21 ngân hàng Nepal, họ nhận thấy 43% ngân hàng hoạt động
hiệu quả và loại hình sở hữu cùng quy mô ngân hàng không ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động.


11

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua mô hình DEA, có
hai cách tiếp cận chính là cách tiếp cận trung gian và cách tiếp cận sản xuất. Cách
tiếp cận trung gian cho rằng ngân hàng hoạt động như một trung gian giữa người
gửi tiền và người đi vay còn cách tiếp cận sản xuất xem ngân hàng là nhà sản xuất
ra dịch vụ cho các chủ tài khoản. Pasiouras and Sifodaskalakis (2010) sử dụng chỉ
số Malmquist từ mô hình DEA theo cách tiếp cận trung gian tài chính và phương
pháp sản xuất và nhận thấy tổng năng suất nhân tố (TFP) tăng trưởng cao hơn đối
với các ngân hàng nhỏ của Hy Lạp trong gian đoạn phân tích (2000-2005). Sufian
and Habibullah (2010) sử dụng mô hình DEA để phân tích hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng Thái Lan giai đoạn 1999-2008. Từ kết quả thực nghiệm, họ nhận
thấy không hiệu quả quy mô có tác động đến hiệu quả kỹ thuật nhiều hơn không
hiệu quả kỹ thuật thuần. Đồng thời, họ tìm thấy tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản
và vốn chủ sở hữu cao sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động trong khi rủi ro tín dụng có
quan hệ ngược chiều với hiệu quả của các ngân hàng.
Tại Việt Nam, nhiều bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả hoạt động của
ngành ngân hàng Việt Nam đã được nhiều tác giả đưa ra như Luận án Tiến sĩ Kinh
tế của tác giả Nguyễn Việt Hùng (2008) với đề tài “Phân tích các nhân tố tác động
đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, bài nghiên cứu
của tác giả Ngo Dang Thanh (2012) đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
thương mại Việt Nam giai đoạn 1990-2010 trên tạp chí khoa học Journal of Applied
Finance & Banking, bài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Sáng (2013) trên Tạp
chí Phát triển & Hội nhập với đề tài “Phân tích nhân tố tác động đến hiệu quả sử

thống kê ở mức ý nghĩa 10% là tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ xấu
trong tổng dư nợ tín dụng tương ứng tác động ngược chiều và cùng chiều đến hiệu
quả hoạt động. Biến tỷ lệ sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân và logarit tự nhiên
của tổng tài sản không có ý nghĩa thống kê.
Tác giả nhận thấy hầu hết các bài nghiên cứu đều sử dụng mô hình hồi quy
Tobit để đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả của ngân hàng vì điểm hiệu quả
được giới hạn trong khoảng [0,1] và mô hình hồi quy Tobit hay còn gọi là mô hình
hồi quy kiểm duyệt được xây dựng để đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các
biến khi có kiểm duyệt trái hoặc phải các biến phụ thuộc. Tuy nhiên, Banker and
Natarajan (2008) cung cấp bằng chứng cho thấy giai đoạn thứ hai của mô hình


13

DEA sử dụng phương pháp hồi quy OLS mang lại ước lượng phù hợp cho các hệ số
hồi quy. Bên cạnh đó, McDonald (2009) đã đưa ra bằng chứng cho rằng điểm số
hiệu quả từ mô hình DEA không được tạo ra bởi quá trình kiểm duyệt. Ông nhận
thấy phương pháp bình phương bé nhất OLS là ước lượng phù hợp hơn để tính toán
bước tiếp theo sau mô hình DEA.
Ngoài ra, các bài nghiên cứu tại Việt Nam thường tập trung phân tích tác
động riêng lẻ của các nhân tố bên trong của từng ngân hàng như Nguyễn Việt Hùng
(2008), Nguyễn Minh Sáng (2013) hoặc các nhân tố bên ngoài như Ngo Dang
Thanh (2012). Trong các nhân tố bên trong, các tác giả cũng thường sử dụng tỷ lệ
nợ xấu trên tổng dư nợ (NPL) đại diện cho nợ xấu của ngân hàng, xem xét tác động
của nợ xấu đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại.
Dưới tác động tổng hợp của các nhân tố bên trong, bên ngoài, các nhân tố
nào tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam? Các
khoản dự phòng rủi ro tín dụng đo lường tổn thất có thể có của ngân hàng khi cho
vay được tính dựa vào phân nhóm nợ của khách hàng, dư nợ của khoản vay và tài
sản bảo đảm có tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng không? Luận văn sẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status