ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Dƣơng Thị Huyền
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HỮU CƠ ĐẾN MÔI TRƢỜNG ĐẤT TẠI XÃ THANH XUÂN,
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 85 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Kiều Băng Tâm
Hà Nội - 2012
Lời cảm ơn
Trong suốt thời gian làm luận văn từ tháng 10 năm 2011 tại mô
hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành
phố Hà Nội, em luôn nhận đ-ợc sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các
thày cô giáo, gia đình và bạn bè.
Trớc hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thày, cô trong
khoa Môi tr-ờng - Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài, truyền
đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS. Nguyễn Kiều
1.2. Vai trò của nông nghiệp hữu cơ ........................................................................ 4
1.2.1. Đối với môi trƣờng ................................................................................... 5
1.2.2. Đối với chất lƣợng nông sản ...................................................................... 7
1.3. Các yêu cầu chung trong sản xuất NNHC ........................................................ 7
1.3.1. Đất .............................................................................................................. 7
1.3.2. Nguồn nƣớc tƣới và hệ thống thủy lợi ....................................................... 7
1.3.3. Giống cây trồng ......................................................................................... 7
1.3.4. Phân bón .................................................................................................... 8
1.3.5. Cây che phủ ............................................................................................... 8
1.3.6. Phòng ngừa sâu bệnh ................................................................................. 8
1.3.7. Trồng và chăm sóc ..................................................................................... 8
1.4. Nguyên tắc của sản xuất nông nghiệp hữu cơ .................................................. 9
1.5. Thực trạng sản xuất NNHC trên thế giới và Việt Nam .................................. 13
1.5.1. Thế giới .................................................................................................... 13
1.5.2. Việt Nam .................................................................................................. 17
ii
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................. 20
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 20
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 20
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................... 23
3.1. Quy trình sản xuất rau hữu cơ tại Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội ............. 23
3.2. Ảnh hƣởng của mô hình sản xuất NNHC đến môi trƣờng đất ....................... 32
3.2.1. Tính chất sinh học của đất ....................................................................... 32
3.2.2. Tính chất vật lý của đất ............................................................................ 38
3.2.3. Tính chất hóa học của đất ........................................................................ 41
3.3. Hiệu quả kinh tế – xã hội................................................................................ 55
3.4. Thuận lợi, khó khăn và các giải pháp khắc phục ........................................... 59
Kết quả phân tích mẫu đất tại xã Thanh Xuân ............................................... 24
Bảng 3.3.
Một số cây trồng chính trong công thức luân canh ........................................ 27
Bảng 3.4.
Một số công thức luân canh đƣợc áp dụng tại xã Thanh Xuân .................... 27
Bảng 3.5.
Ảnh hƣởng của các hình thức canh tác dƣa chuột đến vi sinh vật đất ......... 34
Bảng 3.6.
Ảnh hƣởng của các hình thức canh tác bí đao đến vi sinh vật đất................ 36
Bảng 3.7.
Ảnh hƣởng của các hình thức canh tác rau cải đến vi sinh vật đất............... 38
Bảng 3.8.
Thành phần cơ giới của mẫu đất tại các khu thí nghiệm ............................... 39
Bảng 3.9.
Kết quả phân tích giá trị pH của các mẫu đất nghiên cứu ............................. 41
Thanh Xuân ...................................................................................................... 32
Hình 3.2.
Ảnh hƣởng của các hình thức canh tác dƣa chuột đến vi sinh vật đất ........ 35
Hình 3.3.
Ảnh hƣởng của hình thức canh tác bí đao đến vi sinh vật đất ...................... 37
Hình 3.4.
Kết quả phân tích giá trị pH đất của mẫu đất tại các khu thí nghiệm.......... 42
Hình 3.5.
Kết quả phân tích OM của các mẫu đất nghiên cứu ...................................... 44
Hình 3.6.
Kết quả phân tích hàm lƣợng Ntp của các mẫu đất nghiên cứu ................... 46
Hình 3.7.
Kết quả phân tích hàm lƣợng P2O5 của các mẫu đất nghiên cứu................. 48
Hình 3.8.
Kết quả phân tích hàm lƣợng K2O của các mẫu đất nghiên cứu ................... 49
NNHC:
Nông nghiệp hữu cơ
BĐHC1: Bí đao hữu cơ 1
BĐHC2: Bí đao hữu cơ 2
BĐHC3: Bí đao hữu cơ 3
BĐTT1:
Bí đao thông thƣờng 1
BĐTT2:
Bí đao thông thƣờng 2
BĐTT3:
Bí đao thông thƣờng 3
DCHC1: Dƣa chuột hữu cơ 1
DCHC2: Dƣa chuột hữu cơ 2
DCHC3: Dƣa chuột hữu cơ 3
DCTT1: Dƣa chuột thông thƣờng 1
DCTT2: Dƣa chuột thông thƣờng 2
DCTT3: Dƣa chuột thông thƣờng 3
RCHC1: Rau cải hữu cơ 1
RCHC2: Rau cải hữu cơ 2
ĐC1:
Đối chứng 1
đang biến nhiều vùng đất đai trù phú và giàu tài nguyên trở thành hoang mạc, để lại
nhiều hậu quả nghiêm trọng về môi trƣờng. Mất rừng làm phá vỡ cân bằng sinh
thái, là nguyên nhân của tình trạng sạt lở đất, lũ quét và nạn rửa trôi, cuốn đi nhiều
triệu mét khối đất màu mỡ, để lại đằng sau là những bãi đất trống khô cằn, trơ sỏi
đá, độ ẩm giảm sút, các loài cây chịu hạn hoang dại xuất hiện nhƣ xƣơng rồng, sim
mua, cỏ tranh...xâm lấn các bãi đất trống và ngày càng lan rộng. Khả năng phục hồi
lại rừng là hết sức khó khăn, năng suất cây trồng nông – lâm nghiệp giảm sút, hàng
1
ngàn hecta đất không thể trồng trọt. Canh tác trên đất dốc với hình thức đốt nƣơng
làm rẫy là nguyên nhân làm mất rừng lớn nhất, gây ra những tác động mạnh mẽ đến
môi trƣờng, đặc biệt là suy thoái môi trƣờng đất nghiêm trọng.
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật và những hậu quả môi
trƣờng do các mô hình canh tác không hợp lý trƣớc đây đã tạo ra, loài ngƣời nhận
thấy cần phải có một hƣớng đi mới để giải quyết các vấn đề cấp bách trên. Một mô
hình canh tác mới đƣợc hình thành và phát triển, đó là mô hình nông nghiệp hữu cơ.
Đây là hình thức sản xuất nông nghiệp đã đƣợc áp dụng từ xa xƣa nhƣng chúng ta
không quay trở về với quá khứ, mà ngƣợc lại chúng ta đang phát huy sức mạnh của
nó - hình thức sản xuất bền vững đáp ứng đƣợc những tiêu chí cần thiết trên cả 3
phƣơng diện kinh tế - xã hội – môi trƣờng mà các hình thức sản xuất khác không
làm đƣợc.
Với tính cấp thiết trên, luận văn đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ đến môi trường đất tại xã
Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về các phƣơng thức sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên thế giới,
Việt Nam và phân tích các lợi ích của hình thức sản xuất này.
- Phân tích tác động của một mô hình sản xuất nông nghiệp cụ thể đối với
hữu cơ, đặc biệt là quản lý sâu hại theo phƣơng pháp sinh học và hệ thống canh tác
hiệu quả hơn đã đƣợc phát triển.
Tuy nhiên, nông nghiệp hữu cơ chỉ chiếm một phần nhỏ trong nền nông nghiệp
thế giới. Sự hỗ trợ từ phía nhà nƣớc cho các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật
hoặc marketing trong canh tác hữu cơ vẫn còn rất thấp ở hầu hết các nƣớc. Mặc dù vậy,
canh tác hữu cơ hiện nay đang hứa hẹn tốc độ tăng trƣởng nhanh trên toàn thế giới.
Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hữu cơ, nhiều tổ chức
quốc tế ở các giai đoạn khác nhau đã đƣa ra các khái niệm khác nhau về nông nghiệp hữu cơ.
Theo Codex Alimentarius, FAO/WTO, 2001: “Nông nghiệp hữu cơ là hệ
thống quản lý sản xuất toàn diện đƣợc hỗ trợ, tăng cƣờng gìn giữ bền vững hệ sinh
3
thái, bao gồm các vòng tuần hoàn và chu kỳ sinh học trong đất. Nông nghiệp hữu cơ
dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu các đầu tƣ từ bên ngoài nhằm làm giảm ô nhiễm từ
không khí, đất và nƣớc, chống sử dụng các chất tổng hợp nhƣ phân bón vô cơ,
thuốc trừ sâu hóa học. Những ngƣời sản xuất, chế biến và lƣu thông các sản phẩm
hữu cơ gắn bó với các tiêu chuẩn và chuẩn mực của sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
Mục đích chính của nông nghiệp hữu cơ là tối ƣu hóa tính bền vững và sức sản xuất
của các hệ thống với quan hệ chặt chẽ phụ thuộc lẫn nhau nhƣ đất trồng trọt, cây
trồng, động vật và con ngƣời”[15].
Theo IFOAM, 2002: “Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống đồng bộ hƣớng tới
thực hiện các quá trình với kết quả bảo đảm hệ sinh thái bền vững, thực phẩm an
toàn, dinh dƣỡng tốt, nhân đạo với động vật và công bằng xã hội, không sử dụng
các hóa chất nông nghiệp tổng hợp và các chất sinh trƣởng phi hữu cơ, tạo điều kiện
cho sự chuyển hóa khép kín trong hệ canh tác, chỉ đƣợc sử dụng các nguồn hiện có
trong nông trại và các vật tƣ theo tiêu chuẩn của quy trình sản xuất”[24].
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “nông nghiệp hữu cơ là hệ thống canh
tác và chăn nuôi tự nhiên, không sử dụng hóa chất làm phân bón và thuốc trừ sâu,
và an toàn vệ sinh nông sản, thực phẩm. Sản xuất NNHC đƣợc áp dụng theo một
quy trình nghiêm ngặt chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trƣờng. Vì vậy canh tác
NNHC sẽ cải thiện và duy trì cảnh quan tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp, tránh
việc khai thác quá mức và gây ô nhiễm cho các nguồn lực tự nhiên, giảm thiểu việc
sử dụng năng lƣợng và các nguồn lực không thể tái sinh, sản xuất đủ lƣơng thực có
dinh dƣỡng, không độc hại và có chất lƣợng cao.
Canh tác NNHC còn góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu vì lƣợng khí gây
hiệu ứng nhà kính đƣợc thải ra trên một ha đất sản xuất NNHC ƣớc tính thấp hơn
64% so với sản xuất nông nghiệp theo lối truyền thống, bởi theo báo cáo của FAO
(2007), nông nghiệp truyền thống cùng với sự phá rừng và đốt nƣơng làm rẫy đã
đóng góp 30% lƣợng thải CO2 và 90% NO2 vào không khí[4]. Hàng loạt nghiên cứu
cho thấy, các cánh đồng canh tác hữu cơ có thể hấp thụ 3 - 8 tấn cacbon, cao hơn so
với canh tác truyền thống. Hiện nông nghiệp chiếm 13% trong các nguyên nhân
gây ra biến đổi khí hậu, bên cạnh đó là 18% do đất rừng bị chuyển đổi mục đích sử
dụng và nông nghiệp cũng chiếm một phần không nhỏ trong con số 18% này[15].
Khi ngƣời dân du canh du cƣ phá rừng để lấy đất sản xuất đồng nghĩa với lớp đất sẽ
5
bị rửa trôi, và nhƣ vậy góp phần làm biến đổi khí hậu. Phát triển NNHC sẽ giải
đƣợc vấn đề tiêu cực đó, mặt đất sẽ luôn đƣợc phủ xanh bởi các loại cây phù hợp
với từng vùng mà không cần dùng hóa chất. Đất đƣợc phục hồi một cách tự nhiên,
biến thành một “miếng xốp” có khả năng thấm hút và giữ nƣớc nên sẽ giảm thiểu
đƣợc cả hạn hán và lũ lụt. Vì vậy sản xuất theo hình thức NNHC đƣợc coi là lành
mạnh, bảo vệ nguồn nƣớc và giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng sinh thái.
NNHC tác động tích cực đến môi trƣờng đất, đây là điều khác hẳn so với các
hình thức sản xuất theo hƣớng truyền thống, đốt nƣơng làm rẫy....NNHC có ý nghĩa
rất lớn trong việc sử dụng đất hiệu quả và bền vững, làm tăng độ phì của đất, bổ
sung và tăng hàm lƣợng chất hữu cơ, mùn cho đất; tăng khả năng giữ nƣớc, giữ
nghiên cứu trong vòng 4 năm với chi phí 12 triệu đô la đƣợc tài trợ bởi Ủy ban
Châu âu, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thực phẩm hữu cơ chứa nhiều chất chống
oxi hóa và ít các axit béo có hại cho sức khỏe hơn. Cụ thể chất chống oxi hóa trong
sữa hữu cơ nhiều hơn 50% đến 80% so với trong sữa thƣờng. Đối với ngũ cốc,
khoai tây hữu cơ, cải bắp, hành và rau diếp thì tỉ lệ này là 20% đến 40%[19].
1.3. Các yêu cầu chung trong sản xuất NNHC
1.3.1. Đất
Đất là thành phần đầu vào quan trọng nhất, nếu ta áp dụng đầy đủ các yêu
cầu của NNHC, đất bị ô nhiễm hay kém chất lƣợng thì sản phẩm sẽ không đạt yêu
cầu của nông sản hữu cơ. Vì vậy việc đầu tiên chúng ta cần chuẩn bị đất đạt tiêu
chuẩn của NNHC nhƣ: không bị nhiễm kim loại nặng, nitrat, đất có hàm lƣợng chất
dinh dƣỡng cao, độ phì nhất định để đảm bảo cho quá trình sinh trƣởng của cây
trồng, ngoài ra đất phải tơi xốp, thoáng khí, dễ tiêu thoát nƣớc...[12]
1.3.2. Nguồn nƣớc tƣới và hệ thống thủy lợi
Nƣớc tƣới trong sản xuất hữu cơ, đặc biệt trong sản xuất rau rất quan trọng.
Nguồn nƣớc tƣới phải đảm bảo không lây nhiễm hóa chất sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp trong vùng. Vì vậy, các vùng sản xuất hữu cơ phải đào giếng hoặc dẫn
nƣớc trực tiếp từ vòi về ruộng[12].
1.3.3. Giống cây trồng
Giống cây trồng phải đảm bảo chất lƣợng, đƣợc kiểm nghiệm chặt chẽ của
các cơ quan tránh lây lan nguồn dịch bệnh, giống kém chất lƣợng, đặc biệt tuyệt đối
không sử dụng giống cây trồng biến đổi gen[12].
7
1.3.4. Phân bón
Yêu cầu của sản xuất NNHC là không đƣợc phép sử dụng phân bón vô cơ
(hóa học). Để bù đắp dinh dƣỡng cho cây, ngƣời dân phải ủ phân (compost).
Nguyên liệu ủ phân bao gồm:
phải chuẩn bị hết các vật tƣ sản xuất từ tạo vùng đệm, phân bón, nƣớc tƣới đến biện
pháp phòng trừ sâu bệnh. Bên cạnh đó, ngƣời dân cũng không đƣợc phép dùng
thuốc trừ cỏ nên phải làm hoàn toàn bằng tay[12].
Ngoài ra, trong quá trình canh tác đòi hỏi ngƣời nông dân phải ghi chép đầy
đủ các vật tƣ đầu vào, các biện pháp tác động, xử lý trong quá trình canh tác, sản
lƣợng thu hoạch. Các thông tin này cho thấy sự minh bạch trong sản xuất hữu cơ,
giúp tránh đƣợc việc tái sử dụng hóa chất hay trộn hàng từ bên ngoài.
1.4. Nguyên tắc của sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Hiện nay, trên thế giới có nhiều phƣơng thức canh tác nông nghiệp nhằm
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo ra các sản phẩm nhằm có lợi cho sức khỏe
con ngƣời và đồng thời giảm tác động xấu đến môi trƣờng. Theo đó, nhiều tiêu
chuẩn canh tác đƣợc áp dụng nhƣ tiêu chuẩn GAP (good agriculture practice). Dựa
theo tiêu chuẩn này từng khu vực khác nhau ban hành tiêu chuẩn riêng cho từng khu
vực, lãnh thổ. Ví dụ nhƣ tiêu chuẩn ASIAN GAP áp dụng cho các nƣớc khối
ASIAN, tiêu chuẩn VIET GAP áp dụng ở Việt Nam...Tuy nhiên, canh tác hữu cơ
còn là vấn đề mới đối với Việt Nam. Trong NNHC, nông dân không sử dụng phân
bón hóa học và các chất kích thích tăng trƣởng; không sử dụng các hóa chất bảo vệ
thực vật, hoặc các chất diệt cỏ và các chế phẩm biến đổi gen. Do đó, sản phẩm
NNHC có chất lƣợng cao và bảo đảm an toàn cho sức khỏe con ngƣời. Để sản phẩm
hữu cơ đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận cần phải có các tiêu chuẩn về nông nghiệp
hữu cơ. Tiêu chuẩn hữu cơ rất quan trọng vì chúng chỉ ra rằng thực phẩm là an toàn,
có lợi cho sức khỏe.
Theo IFOAM, nông nghiệp hữu cơ đƣợc phát triển phải dựa trên bốn nguyên tắc [24]:
Nguyên tắc về sức khỏe: Nguyên tắc này chỉ ra rằng sức khỏe của cá nhân
và cộng đồng không thể tách rời sức khỏe hệ sinh thái. Đất tốt sẽ tạo ra những sản
phẩm an toàn và từ đó có sự tác động tốt đến động thực vật và con ngƣời. Sức khỏe
là sự toàn vẹn của một hệ thống sống. Nó không chỉ đơn giản là sự thiếu vắng bệnh
tật, sâu hại mà phải duy trì đƣợc thể chất, tinh thần và một hệ sinh thái bền vững.
9
và có trách nhiệm để bảo vệ sức khỏe của các thế hệ hiện tại, tƣơng lại và sự bền
10
vững về môi trƣờng. Theo nguyên tắc này, biện pháp phòng ngừa và tính rách
nhiệm là mối quan tâm hàng đầu trong quản lý, phát triển và lựa chọn công nghệ
trong NNHC. Khoa học là cần thiết để đảm bảo NNHC an toàn và mang tính sinh
thái. Tuy nhiên, ngoài khoa học cần phải có kinh nghiệm thực tế, tích lũy trí tuệ và
kiến thức bản địa để tạo ra các giải pháp hợp lệ, kiểm tra theo thời gian. NNHC nên
phòng ngừa các rủi ro bằng cách áp dụng công nghệ phù hợp và từ chối những
nguồn không thể đoán trƣớc nhƣ kỹ thuật gen di truyển. Các quyết định nên phản
ánh các giá trị và nhu cầu của tất cả những ngƣời có thể bị ảnh hƣởng bằng sự minh
bạch và có sự tham gia[24].
Malaysia và một số nƣớc Đông Nam Á dựa trên tiêu chuẩn IFOAM đã ban
hành một số nguyên tắc chung về canh tác hữu cơ nhƣ sau:
1.
Tất cả các loại phân bón hóa học đều bị cấm dùng.
2. Cấm dùng các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
3. Cấm dùng các loại hoocmon tổng hợp (thuốc kích thích sinh trƣởng).
4. Các thiết bị canh tác (bình phun thuốc trừ sâu, cuốc,...) đã dùng trong
canh tác truyền thống không đƣợc sử dụng trong canh tác hữu cơ.
5. Nông dân phải duy trì việc ghi chép lại các nguồn của tất cả các khoản
vật tƣ (giống, phân bón...) dùng trong canh tác.
6. Các cây trồng trong các ruộng hữu cơ phải khác với các cây trồng trong
các ruộng truyền thống.
7. Một vùng cách ly (hoặc một vùng ngăn cản) cần phải đƣợc thiết lập
nhằm để tránh việc nhiễm bẩn từ bên ngoài vào. Vùng cách ly này có thể là một con
phẩm hữu cơ đều phải mới và sạch. Túi nilong tổng hợp cũ không đƣợc phép dùng.
21. Không đƣợc phép phun các loại thuốc trừ sâu cấm sử dụng trong kho
chứa nông sản.
22. Đƣợc phép sử dụng thuốc trừ sâu sinh học trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
Nhƣ vậy, các tiêu chuẩn trong sản xuất hữu cơ sẽ cho biết những gì ngƣời
sản xuất hữu cơ sẽ đƣợc làm. Các quốc gia trên thế giới muốn sản xuất theo hƣớng
12
nông nghiệp hữu cơ cần phải tuân theo các tiêu chuẩn sản xuất của một đơn vị nào
đó đƣa ra, ví dụ nhƣ tiêu chuẩn PGS (Particcipatory Guarantee System) - ADDA,
tiêu chuẩn cơ sở của IFOAM...Các tiêu chuẩn sản xuất trong NNHC định hƣớng các
nguồn đầu vào có thể đƣợc sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp giấy chứng
nhận sản phẩm hữu cơ.
Hiện nay, chƣa có chứng nhận của nhà nƣớc Việt Nam cho các sản phẩm hữu
cơ. Hệ thống PGS đƣợc tiến hành bởi dự án NNHC ADDA – VNFU. Thông thƣờng
sau từ 2 – 3 năm sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hữu cơ, sản phẩm hoàn toàn có
thể đƣợc chứng nhận là hữu cơ. . Quy trình chứng nhận bắt đầu ngay từ khi toàn bộ
vùng đất sản xuất đƣợc đăng ký và bắt đầu đi vào sản xuất hữu cơ. Mỗi năm nông
dân đăng ký sản xuất hữu cơ sẽ đƣợc thanh tra để kiểm tra diễn biến và tình trạng
hữu cơ.
1.5. Thực trạng sản xuất NNHC trên thế giới và Việt Nam
1.5.1. Thế giới
NNHC tuy mới hình thành nhƣng đang đƣợc phát triển mạnh mẽ để đáp ứng
nhu cầu của xã hội về thực phẩm bổ dƣỡng, gần gũi với thiên nhiên. Trồng trọt và
chăn nuôi theo NNHC không sử dụng phân bón hóa học, các chất kích thích tăng
trƣởng, hóa chất bảo vệ thực vật, chất diệt cỏ và chế phẩm biến đổi gen. Không sai
khi nói rằng NNHC là quay lại cách sản xuất đã có từ lâu đời, chỉ khác là nghiên
cứu làm một cách khoa học để sản xuất dễ dàng, hiệu quả, ngày càng đáp ứng yêu
6,25
12,18
12,43
12,11
12,15
Châu Âu
4,50
5,80
6,35
7,27
8,27
9,26
Mỹ La Tinh
3,92
5,75
1,79
2,58
2,65
Châu Phi
0,05
0,32
0,52
0,69
0,86
1,03
Tổng cộng
14,9
19,81
29,76
30,13
tới 61,3 tỷ USD trở lên vào năm 2010. Ở một số nƣớc Châu Âu nhƣ Đan Mạch,
Thụy Sĩ, Áo, và Thụy Điển, tổng doanh thu từ các sản phẩm hữu cơ có thể vƣợt
4% vào năm 2010. ở các quốc gia đang phát triển, thị trƣờng hữu cơ vấn rất
nhỏ, nhƣng đang tăng dần, đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển có thu nhập
cao [24].
15
Bảng 1.2. Thị phần và giá trị kinh tế của NNHC năm 2000 và 2010
2000
Tên nƣớc
Doanh số bán lẻ
2000 (triệu
USD)
2010
Dự kiến
tăng trƣởng
trung bình
hàng năm
(%)
Thị phần
(%)
(triệu USD)
Dự kiến tăng
Ý
1000 – 1050
1,0
15 – 20
4046 – 6192
15 – 20
Pháp
750 – 800
1,0
15 – 20
3034 – 4644
15 – 20
Thụy sĩ
425 – 450
2,0 – 2,5
Hà Lan
225 – 275
0,75 – 1,0
10 – 20
584 – 1393
10 – 20
Thụy Điển
125 – 150
1
20 – 25
774 – 1164
20 – 25
EU khác
300 – 400
-
Úc
170
-
-
441 – 668
10 – 15
New zealand
59
-
-
153 – 239
10 – 15
Argentina
20
-
Philipin
6
-
-
16 – 24
10 – 15
15202 - 15827
10
15 – 20
61372 – 94 220
15 – 20
Tổng
Nguồn:[15]
16
17
Thị trƣờng tiêu thụ nội địa nông sản hữu cơ vẫn chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Hàng
loạt mô hình hữu cơ hiện nay gặp khó khăn trong việc tìm đầu ra thực sự, chủ yếu
chỉ cung cấp sản phẩm hữu cơ cho các khu công nghiệp, nhà hàng tại địa phƣơng
nhƣ: nhóm rau hữu cơ ở xã Đình Bảng (Bắc Ninh), Hà Nội, Hòa Bình... Trong khi
đó, sản xuất NNHC có chi phí không lớn, chủ yếu là phân bón nhƣng khá tốn công
lao động, chăm sóc, năng suất rau hữu cơ lại không cao chỉ bằng 70 – 90% rau
thông thƣờng, giá thu mua không khác biệt lớn nên rất khó thu hút ngƣời nông dân
tham gia vào mô hình sản xuất NNHC.
Đối với thị trƣờng lúa gạo, Việt Nam là một trong những nƣớc xuất khẩu gạo
hàng đầu thế giới nhƣng gạo hữu cơ vẫn còn rất hiếm. Trong vụ hè thu 2011, công
ty Viễn Phú bắt đầu sản xuất 80 ha lúa hữu cơ tại Cà Mau. Lúa sản xuất theo quy
trình riêng, giống do công ty chọn lọc, sử dụng phân hữu cơ nhập khẩu, không dùng
phân hóa học và thuốc trừ sâu hóa học. Những sản phẩm hữu cơ đầu tay đạt chuẩn
Châu Âu, Mỹ nhƣ “Hoa sữa trắng”, “hoa sữa tím”, “hoa sữa đen”, “hoa sữa đỏ”
nhƣng vẫn còn trong tình trạng dò dẫm thử phản ứng của thị trƣờng[26].
Tƣơng tự, Ecolink – Ecomart là đơn vị đi đầu trong sản xuất chè hữu cơ.
Thời gian đầu công ty sản xuất ở Thái Nguyên và đã chịu sự thất bại bởi nông dân ở
đây quen với việc thâm canh chè, đã lén lút dùng phân hóa học và thuốc trừ sâu.
Sau khi di dời vùng sản xuất lên Lào Cai và Hà Giang, lấy nguyên liệu là giống chè
San Tuyết sẵn có rồi chế biến và đã thành công. Giá bán chè hữu cơ của đơn vị xuất
sang Châu Âu, Mỹ đạt khoảng 6 USD/kg, nhƣng sản lƣợng còn khiêm tốn. Việc tiêu
thụ nội địa của chè hữu cơ rất hạn chế do giá thành cao.
Trong lĩnh vực thủy sản, năm 2000 công ty Camimex triển khai dự án nuôi
tôm sinh thái đầu tiên ở Cà Mau. Đến nay đã có 1.238 hộ nông dân với 6.450 ha đất
rừng ngập mặn ở tỉnh này đƣợc chứng nhận đạt chuẩn sản phẩm tôm hữu cơ. Tuy
vậy, doanh nghiệp mới chỉ xuất khẩu đƣợc sản phẩm của mình sang Thụy Sĩ, còn
các thị trƣờng khác chƣa sẵn lòng chấp nhận giá cao dù Camimex đã rất nỗ lực chào