BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------*---------
Nguyễn Thị Kim Ngọc
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI
SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------*---------
Nguyễn Thị Kim Ngọc
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI
SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: Ts. Nguyễn Thanh Phong
1.1.2
Phân loại rủi ro lãi suất.......................................................................... 4
1.1.3
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất...................................................... 6
1.1.4
Nhận biết, đánh giá và đo lường rủi ro lãi suất......................................7
1.1.4.1 Nhận biết, đánh giá rủi ro lãi suất....................................................... 7
1.1.4.2 Đo lường rủi ro lãi suất..................................................................... 11
1.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro lãi suất dến hoạt động kinh doanh của ngân hàng 19
1.1.5.1 Tác động tới thu nhập tương lai của ngân hàng................................ 19
1.1.5.2 Tác động tới giá trị kinh tế của các tài sản........................................ 20
1.2
Quản trị rủi ro lãi suất................................................................................ 21
1.2.1
Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất......................................................... 21
1.2.2 Sự cần thiết phải thực hiện quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại..................................................................... 22
1.2.2.1 Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro cơ bản nhất của ngân hàng
1.2.6.1 Tiêu chí định tính.............................................................................. 33
1.2.6.2 Tiêu chí định lượng.......................................................................... 33
1.2.7
Kinh nghiệm của một số ngân hàng..................................................... 34
1.2.7.1 Ngân hàng Doanh nghiệp và Đầu tư Credit Agricole Corporate Việt
Nam (CIB Việt Nam)............................................................................................................ 34
1.2.7.2 Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV)....................36
1.2.8
Nam
Bài học cho Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt
………………………………………………………………………..37
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM..................39
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam…................................................................................................................. 39
2.1.1
Lịch sử hình thành............................................................................... 39
2.1.2
Cơ cấu tổ chức..................................................................................... 41
2.1.3
Khẩu Việt Nam thời gian qua thông qua hệ số GAP, Tỷ lệ tài sản có và tài sản
nợ nhạy cảm với lãi suất................................................................................ 65
2.3.3.3 Sử dụng mô hình định giá lại đánh giá rủi ro lãi suất tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam........................................... 68
2.3.4 Thành tựu và hạn chế trong quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.............................................. 71
2.3.4.1 Thành tựu......................................................................................... 71
2.3.4.2 Hạn chế............................................................................................. 72
2.3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế...................................................... 73
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM............76
3.1
Xây dựng, hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro lãi suất............................76
3.2
Hoàn thiện qui trình quản trị rủi ro lãi suất................................................ 79
3.3
Nâng cao hiệu quả hoạt động công tác kiểm tra kiểm soát rủi ro lãi suất...82
3.4
Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin và nguồn nhân lực.....................87
Ban lãnh đạo
BGĐ
Ban giám đốc
BTKTS
Bảng tổng kết tài sản
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HĐQT
Hội đồng Quản trị
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNNVN
Ngân hàng Nhà nước Việt nam
NHTM
Ngân hàng Thương mại
Tài sản có
TSN
Tài sản nợ
Eximbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
MBbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
Sacombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
SHB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Vietcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất tại Eximbank.....66
Biểu đồ 2.14: Tỷ lệ RSA/RSL tại các ngân hàng qua các năm....................................... 67
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có rất nhiều loại rủi ro xảy ra như rủi
ro tín dụng, rủi ro thanh toán,… nhưng rủi ro đặc thù và khó phòng ngừa nhất của
ngân hàng là rủi ro lãi suất. Khi lãi suất thị trường biến động gây ảnh hưởng đến
nguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tư chứng khoán cũng như chi phí trả lãi đối
với các khoản tiền gửi, các nguồn vay của ngân hàng. Những tác động này có thể
làm giảm chi phí nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản và hạ thấp vốn chủ sở hữu của
ngân hàng. Điều này làm thay đổi tiêu cực đến toàn bộ bảng cân đối kế toán và báo
cáo thu nhập của ngân hàng. Do vậy, công tác quản trị rủi ro ở ngân hàng là rất cần
thiết nhằm giúp các ngân hàng hạn chế được các thiệt hại khi lãi suất thị trường biến
động. Tuy nhiên, tại Việt Nam, do xuất phát điểm của các ngân hàng khá nhỏ so với
khu vực nên việc phải tập trung phát triển và quan tâm đến lợi nhuận được xem là
ưu tiên số một. Chính vì thế, hệ thống quản lý rủi ro của các Ngân hàng Việt Nam
hầu như vẫn đang bị bỏ ngỏ và chưa được đầu tư xây dựng một cách thoả đáng và
chuyên nghiệp. Đặc biệt là hệ thống quản trị rủi ro lãi suất, một bài toán hết sức đau
đầu đang đặt ra đối với các ngân hàng Việt Nam.
Một trong những ngân hàng mang đầy đủ tính chất đặc trưng của ngân hàng
thương mại Việt nam đó là Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu. Chính vì
vậy em đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi
suất tại ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” nhằm tìm
kiếm sự hiểu biết cũng như các giải pháp phù hợp cho công tác quản trị rủi ro lãi
suất của Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu nói riêng cũng như hệ
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp định tính: bao gồm thống kê, tổng hợp, phân tích, diễn
dịch, qui nạp và so sánh số liệu (về tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm
với lãi suất và những số liệu, thông tin khác liên quan đến lãi suất, rủi ro
lãi suất và công tác quản trị rủi ro lãi suất) thu thập được từ ngân hàng
thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam và các ngân hàng niêm
yết khác trên sàn GDCK Việt Nam.
Phương pháp định lượng: để đo lường rủi ro lãi suất trong phạm vi đề
tài này em có sử dụng mô hình định giá lại.
5. Kết cấu đề tài
Luận văn được kết cấu:
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất trong
hoạt động ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI
1
G. O. Bierwag and George G. Kaufman (1985), “Duration Gap for Financial Institutions”,
Financial Analysts Journal, Vol. 41, No. 2, pp. 68-71
2
Trần Huy Hoàng (2006), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Lao Động Xã hội
3
Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính
5
Rủi ro về giá: giá trị thị trường của tài sản có, tài sản nợ dựa trên khái niệm
giá trị hiện tại của tiền tệ. Do đó, rủi ro sẽ phát sinh nếu lãi suất thị trường tăng lên,
dẫn đến mức chiết khấu giá trị tài sản cũng tăng theo và giá trị hiện tại của tài sản có
hoặc tài sản nợ giảm xuống. Ngược lại, nếu lãi suất thị trường giảm thì giá trị của tài
sản có và tài sản nợ sẽ tăng lên. Do đó, nếu kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ
không cân xứng với nhau, ví dụ TSC có kỳ hạn dài hơn TSN thì khi lãi suất thị
trường tăng giá trị TSC sẽ giảm nhanh hơn và nhiều hơn so với sự giảm giá trị của
TSN. Rủi ro giảm giá trị tài sản khi lãi suất thay đổi thuộc về rủi ro lãi suất dẫn đến
thiệt hại về tài sản của ngân hàng.
Rủi ro tái đầu tư: rủi ro này xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn
giữa tài sản có, tài sản nợ hoặc khi các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác
nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay. Cụ thể là:
-
Trường hợp ngân hàng duy trì tài sản có có kỳ hạn dài hơn so với tài sản nợ
thì ngân hàng đứng trước rủi ro về lãi suất trong việc tái tài trợ đối với tài sản
nợ (đầu tư vào tài sản lãi suất cố định nhưng huy động với lãi suất thả nổi).
nguồn vốn là tiền gửi ngắn hạn thì có thể đối mặt với việc giảm lợi nhuận khi lãi
suất tăng lên bởi dòng tiền của món cho vay là cố định trong suốt thời gian vay
trong khi lãi suất phải trả cho món huy động tăng lên sau ngày đáo hạn của món tiền
gửi ngắn hạn.
Rủi ro do thay đổi đường cong lợi suất: Sự chênh lệch khi định giá lại cũng
có thể xảy ra đối với ngân hàng khi đường cong lợi suất thay đổi độ dốc cũng như
hình dáng. Rủi ro đường cong lợi suất xảy ra khi đường cong lợi suất dịch chuyển
gây tác động tiêu cực đến thu nhập hoặc giá trị tài sản của ngân hàng. Ví dụ như
trạng thái trường (long position) trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm có thể được tài
trợ bằng một trạng thái đoản (short position) đối với trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5
năm. Trong trường hợp này, khi đường cong lợi suất dốc xuống có thể gây thua lỗ,
thậm chí khi đường cong lợi suất di chuyển song song.
Một nguyên nhân quan trọng dẫn đến RRLS nữa là rủi ro xảy ra khi cơ sở
điều chỉnh lãi suất của bên tài sản và nguồn vốn không tương thích với nhau mặc dù
chúng có cùng đặc tính định giá lại. Khi lãi suất thay đổi, sự khác biệt này có thể
gây ra những thay đổi không mong đợi đối với dòng tiền cũng như thu nhập từ
chênh lệch lãi suất giữa tài sản, nguồn vốn và các tài sản ngoại bảng khác. Ví dụ,
một khoản vay được định giá lại hàng tháng theo lãi suất tín phiếu kho bạc Mỹ có
kỳ hạn 1 tháng, khoản vay này được tài trợ bởi một khoản tiền gửi được định
7
giá lại hàng tháng theo lãi suất LIBOR 1 tháng. Khi đó, rủi ro xảy ra khi chênh lệch
giữa 2 lãi suất cơ sở này thay đổi.
Rủi ro do các hợp đồng quyền chọn: Các hợp đồng quyền chọn - Options (là
sản phẩm phái sinh) gắn với rất nhiều khoản mục TSN, TSC và các tài sản ngoại
bảng cũng là một nguyên nhân dẫn đến RRLS cho ngân hàng. Một hợp đồng quyền
chọn mang lại quyền nhưng không phải nghĩa vụ được mua hay bán và do đó làm
thay đổi dòng tiền của một công cụ hay một hợp đồng tài chính. Đó là các điều
Thu nhập lãi: lãi cho vay, đầu tư, lãi tiền gửi tại ngân hàng khác, lãi đầu tư
chứng khoán.v.v.
Chi phí lãi: chi phí huy động vốn, đi vay.
Tổng tài sản có sinh lời = Tổng tài sản có – Tiền mặt và tài sản cố định
Hệ số chênh lệch lãi thuần giúp ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lời
của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm
những nguồn vốn có chi phí thấp.
Ý nghĩa của hệ số chênh lệch lãi thuần NIM: nếu chi phí huy động vốn tăng
nhanh hơn lãi thu từ cho vay và đầu tư hoặc lãi thu từ cho vay và đầu tư giảm nhanh
hơn chi phí huy động vốn sẽ làm NIM bị thu hẹp, rủi ro lãi suất lớn hơn.
Khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest Rate Sensitive Gap – IRSG)
Khe hở nhạy cảm lãi suất =
TSC
nhạy cảm với lãi suất
–
TSN
nhạy cảm với lãi suất
Trong đó :
TSC nhạy cảm với lãi suất bao gồm:
+ Các khoản cho vay có lãi suất biến đổi;
+ Các khoản cho vay ngắn hạn với thời hạn dưới ba tháng;
+ Các khoản cho vay có thời hạn còn lại dưới ba tháng;
+ Chứng khoán có thời hạn còn lại dưới ba tháng (trái phiếu chính phủ, công
ty)
+ Tiền gửi tại NHNN;
Thu nhập lãi tăng nhiều
IRSG > 0 hơn chi phí lãi
Ngân hàng có lợi
Thu nhập lãi tăng chậm
hơn chi phí lãi
Ngân hàng thiệt hại
Rủi ro xuất hiện
khi lãi suất
giảm
Thu nhập lãi giảm ít hơn
IRSG < 0 chi phí lãi
Ngân hàng thiệt hại
Thu nhập lãi giảm nhiều
Rủi ro xuất hiện
khi lãi suất tăng
hơn chi phí lãi
Ngân hàng có lợi
Hệ số rủi ro lãi suất càng lớn thì mức độ ảnh hưởng đến thu nhập và chi phí
của Ngân hàng càng cao khi có sự biến động của lãi suất thị trường, từ đó ảnh
hưởng càng lớn đến lợi nhận của ngân hàng.
Để hạn chế ảnh hưởng của rủi ro lãi suất, nhà quản trị cần điều chỉnh cơ cấu
tài sản nhạy cảm đồng thời có thể gia tăng lợi nhuận trên cơ sở phân tích dự báo
đúng biến động của lãi suất trên thị trường :
Nếu dự báo lãi suất sẽ giảm trong tương lai : Cần điều chỉnh cơ cấu tài
Tổng tài sản
10
Kỳ hạn hoàn vốn của tài sản là thời gian trung bình cần thiết để thu hồi
khoản vốn đã bỏ ra để đầu tư dựa trên dòng tiền dự tính sẽ nhận được
trong tương lai.
Kỳ hạn hoàn trả của TSN là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả
khoản vốn đã huy động dựa trên dòng tiền dự tính ra khỏi ngân hàng.
Các trường hợp xảy ra với DG :
DG
DG=0
DG>0
DG
lãi suất
IRRR = 1
IRRR > 1
suất giảm.
TSC nhạy cảm với lãi suất
=
TSN nhạy cảm với lãi suất
TSC nhạy cảm = TSN nhạy cảm
TSC nhạy cảm > TSN nhạy cảm
Rủi ro lãi suất bị triệt tiêu.
Rủi ro lãi suất xảy ra khi lãi
11
IRRR < 1
Lượng hoá rủi ro lãi suất đối với một tài sản:
Công thức tính:
ΔP1 tỷ lệ % tổn thất của tài sản
ΔR tỷ lệ % thay đổi của lãi suất
M
P thị giá của tài sản khi lãi suất thay đổi.
1
P1 thị giá hiện tại của tài sản
12
R
M
1
lãi suất sau khi thay đổi
R1 lãi suất hiện tại
Lượng hoá rủi ro lãi suất đối với một danh mục tài sản
Áp dụng công thức tính lượng hóa rủi ro lãi suất đối với một tài sản nhưng
thị giá của một danh mục tài sản được tính dựa trên kỳ hạn đến hạn bình quân của
Là một phương pháp đơn giản, trực quan để lượng hoá rủi ro lãi suất trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng. Qua phân tích cho thấy rằng, do kỳ hạn của tài sản nợ và
tài sản có không cân xứng với nhau, cho nên lãi suất thị trường thay đổi có thể
13
làm giảm kết quả kinh doanh của ngân hàng, thậm chí nếu lãi suất biến động mạnh
thì ngân hàng có thẻ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Hạn chế của mô hình kỳ hạn đến hạn:
Bởi vì mô hình kỳ hạn đến hạn không đề cập đến yếu tố thời lượng của các
luồn tài sản có và tài sản nợ, cho nên mô hình này còn có khiếm khuyết nhất định.
Tuy nhiên, do có ưu điểm là trực quan, nên đã được các ngân hàng sử dụng khá phổ
biến, điều này cũng phù hợp với ngân hàng Việt Nam hiện nay đang trong quá trình
chuyển đổi tiến tới hiện đại hoá.
Mô hình định giá lại
Mô hình định giá lại là việc phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá
trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ tài sản có và lãi suất
thanh toán cho vốn huy động sau một thời kỳ nhất định. Đây là điểm khác biệt cơ
bản so với mô hình kỳ hạn đến hạn và mô hình thời lượng. Theo phương pháp này
thì các ngân hàng tính số chênh lệch giữa tài sản có và tài sản nợ đối với từng kỳ
hạn và đặt chúng trong mối quan hệ với độ nhạy cảm lãi suất của thị trường. Độ
nhạy cảm của lãi suất trong trường hợp này chính là khoảng thời gian mà tài sản có
và tài sản nợ được định giá lại theo mức lãi suất mới của thị trường. Công thức để
tính mức độ thay đổi thu nhập ròng khi lãi suất thay đổi như sau:
phần rủi ro lãi suất đối với ngân hàng.
Vấn đề định giá tích luỹ: Sử dụng phương pháp tích luỹ phân nhóm tài sản
theo một khung kỳ hạn nhất định gồm nhiều kỳ hạn khác nhau để tính toán chênh
lệch giữa tài sản có và tài sản nợ đã phản ánh sai lệch thông tin về cơ cấu các tài sản
có và tài sản nợ trong cùng một nhóm. Ví dụ trong cùng một nhóm tài sản có thời
gian định giá lại từ 6 tháng đến 9 tháng, giá trị tài sản có = giá trị tài sản nợ = 100
triệu đồng, theo mô hình định giá lại thì chênh lệch trong kỳ hạn này = 100 -100 =
0. Nhưng nếu cơ cấu tài sản có kỳ hạn định giá lại là từ 6 tháng đến 7 tháng, cơ cấu
tài sản nợ có kỳ hạn định giá lại từ 8 tháng đến 9 tháng thì rõ ràng kỳ hạn đến hạn
giữa tài sản nợ và tài sản có là không cân xứng với nhau. Trong khi đó theo mô hình
định giá lại thì khi lãi suất thay đổi không hề ảnh hưởng đến thu nhập từ lãi suất
ròng đối với nhóm tài sản này.
Vấn đề tài sản đến hạn: mô hình định giá lại chưa quan tâm đến luồng tiền
của tài sản. Ví dụ như đối với khoản vay 10 năm trả góp định kỳ hàng tháng thì
hàng tháng ngân hàng sẽ thu được một khoản tiền và có thể tái đầu tư những khoản
tiền thu được này với lãi suất hiện hành.
15
Mô hình thời lượng
Định nghĩa: Thời lượng của một tài sản là thước đo thời gian tồn tại luồng
tiền của tài sản này, được tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó.
Công thức tính:
Ưu điểm của mô hình thời lượng: