BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÊ HOÀI LINH
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÊ HOÀI LINH
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 9580302
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.
GS.TS. NGUYỄN ĐĂNG HẠC
Hồ Chí Minh,…Những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy, cô đã giúp cho công
trình nghiên cứu của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo sau đại học
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành các thủ tục theo đúng qui định.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và những người thân đã luôn khuyến khích,
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.
Tác giả luận án
Lê Hoài Linh
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC.................................................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH VẼ........................................................................................................................ x
MỞ ĐẦU...................................................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ THỊ.................5
1.1 Các công trình nghiên cứu trong nƣớc................................................................................. 5
1.1.1 Các quan niệm về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị...........5
1.1.2 Các quan điểm xác định nội dung quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ
đô thị………................................................................................................................................................ 7
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô
thị……………………………………………………………………………………… 12
2.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý và chi phí quản lý khai thác công
trình giao thông đƣờng bộ đô thị……………………………………………………. 45
2.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường
bộ đô thị....................................................................................................................................................... 45
2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí quản lý khai thác công trình giao thông đường
bộ đô thị....................................................................................................................................................... 48
2.5 Cơ sở pháp lý về quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị....49
2.6 Cơ sở thực tiễn về quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô thị. 51
2.6.1 Kinh nghiệm quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị của một số
nước trên thế giới..................................................................................................................................... 51
2.6.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị
cho Thành phố Hồ Chí Minh............................................................................................................... 54
Kết luận chương 2.................................................................................................................................... 55
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH....................................................................................................................................... 56
3.1. Tổng quan hệ thống giao thông đƣờng bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh............................................................................................................................................................. 56
3.1.1. Mạng lưới đường bộ................................................................................................................... 56
iii
3.1.2. Mạng lưới cầu đường bộ........................................................................................................... 60
3.1.3. Mạng lưới hầm đường bộ......................................................................................................... 61
3.1.4. Mạng lưới bến, bãi đỗ xe.......................................................................................................... 61
3.1.5. Phương tiện giao thông đường bộ......................................................................................... 61
3.1.6. Đánh giá hệ thống giao thông đường bộ Thành phố Hồ Chí Minh..........................63
3.2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác công trình giao thông
iv
3.4.3. Nghiên cứu định tính.................................................................................................................. 98
3.4.4. Nghiên cứu định lượng sơ bộ.................................................................................................. 98
3.4.5. Các biến và thang đo.................................................................................................................. 98
3.4.6. Nghiên cứu định lượng chính thức..................................................................................... 104
Kết luận chương 3................................................................................................................................. 109
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH........................................................................................................................ 110
4.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý khai thác công trình giao thông đƣờng bộ đô
thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh............................................................................... 110
4.1.1 Cơ hội và thách thức với quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh............................................................................................ 110
4.1.2 Các quan điểm hoàn thiện quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô
thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh..................................................................................... 110
4.2. Cơ sở đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình giao
thông đƣờng bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh…………………..111
4.3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình giao thông
đƣờng bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh………………………….111
4.3.1. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý hoạt động thu phí............................................... 113
4.3.1.1. Tổ chức quản lý hoạt động thu phí phương tiện lưu thông nội đô.....................113
4.3.1.2. Tổ chức quản lý hoạt động thu phí sử dụng vỉa hè.................................................. 115
4.3.1.3. Tổ chức quản lý hoạt động thu phí trạm giữ xe ngoại thành, trung chuyển nội đô
bằng xe buýt điện (tăng năng lực giao thông tĩnh)................................................................... 117
4.3.2. Nhóm giải pháp về áp dụng hợp đồng khoán quản (PBC) trong hoạt động quản lý
khai thác………………...................................................................................................................... 119
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.................................................................................... 156
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................. 157
PHỤ LỤC
Chữ viết tắt
ATGT
BDSC
BĐKH
BĐS
BQL
BQLDA
BQLĐTXDCT
BQLKT
HTGTĐT
BTN
CSCC
CSGT
CSHTGT
CSHTKT
CTGT
CTGTĐB
CTGTĐBĐT
DAĐT
DAXD
ĐBĐT
ĐBSCL
ĐTXD
GTCC
GTĐB
SXVC
TNMT
TCXDVN
TL
TNGT
TNHH MTV
TTATGT
TTGT
TTQLĐHSSG
TP
UBND
UTGT
VH-TT-DL
VTHKCC
XDCT
XLHN
AHP
BOT
BT
EFA
IRI
MBO
MBP
MCI
PBC
PPP
RA
SPSS
Bảng 3.24: Thang đo nguồn vốn bảo trì....................................................................................... 103
Bảng 3.25: Thang đo sự tác động của người sử dụng............................................................. 103
ix
Bảng 3.26: Thang đo kết quả công tác quản lý khai thác....................................................... 104
Bảng 3.27: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha.......104
Bảng 3.28: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Đặc thù của đô thị...........105
Bảng 3.29: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Ảnh hưởng của BĐKH . 106
Bảng 3.30: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Cơ chế, chính sách quản lý
đô thị........................................................................................................................................................... 106
Bảng 3.31: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Mô hình, phương pháp quản
lý khai thác............................................................................................................................................... 107
Bảng 3.32: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Sự phát triển của khoa học
công nghệ................................................................................................................................................. 107
Bảng 3.33: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Nguồn vốn bảo trì...........108
Bảng 3.34: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Sự tác động từ người sử
dụng............................................................................................................................................................ 108
Bảng 3.35: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn của các nhóm nhân tố....................... 108
Bảng 4.1: Đơn giá thu phí đường bộ theo Thông tư 35/2016/TT-BGTVT.....................114
Bảng 4.2: Các yêu cầu công việc của hợp đồng........................................................................ 123
Bảng 4.3: Hạng mục công việc và mức độ phục vụ bắt buộc.............................................. 123
Bảng 4.4: Nội dung thực hiện sửa chữa các hạng mục công việc...................................... 124
Bảng 4.5: So sánh hai loại hợp đồng............................................................................................. 126
Bảng 4.6: Hạng mục công việc và mức phục vụ bắt buộc..................................................... 129
Bảng 4.7: Quy trình phân định trách nhiệm thực hiện dự án hồ điều hòa....................... 148
Bảng 4.8: Kết quả đánh giá tính khoa học và tính khả thi của các nhóm giải pháp....150
Hình 3.16: Mô hình nghiên cứu đề xuất.......................................................................................... 95
Hình 4.1: Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác QLKT CTGTĐBĐT Thành phố. .112
Hình 4.2: Các bước thực hiện đấu thầu theo (PBC)................................................................. 120
Hình 4.3: Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý khai thác hạ tầng giao thông đô thị..............140
Hình 4.4: Cốt nền đường nội đô tối thiểu phải > 2 m.............................................................. 146
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài luận án
Việt Nam hiện có khoảng 813 đô thị với các loại hình: đô thị công nghiệp, đô thị
cảng, đô thị du lịch, đô thị tổng hợp. Hệ thống đô thị luôn giữ vai trò quyết định nền tài
chính của một quốc gia vì thu nhập của hệ thống đô thị luôn chiếm 70 ÷ 80% thu nhập
của nền kinh tế quốc dân. Do sức hút tài chính lớn nên hiện tượng di dân cơ học từ các
vùng có thu nhập thấp vào các đô thị ngày một gia tăng, cộng với dòng di chuyển của cư
dân bản thân đô thị đã làm cho các dòng giao thông trên hệ thống đường nội và ngoại đô
càng thêm quá tải.
Việc đầu tư các dự án bất động sản (BĐS) khu vực nội đô không được nghiên cứu
thấu đáo, thậm chí còn làm sai quy định đã phá vỡ cảnh quan, kiến trúc đô thị, tăng mật
độ phương tiện lưu thông nội đô, khiến cơ sở hạ tầng giao thông (CSHTGT) quá tải,
nhanh hư hỏng, xuống cấp, đặc biệt tình trạng ùn tắc, úng ngập cục bộ thường xuyên xảy
ra. Vì vậy, đầu tư xây dựng (ĐTXD) hệ thống CSHTGT đủ công năng, an toàn và phương
pháp quản lý khoa học là nhu cầu cấp thiết với các đô thị hiện nay.
Ở
hầu hết các đô thị cũ của Việt Nam, hệ thống giao thông vận tải (GTVT) có chất
lượng thấp, đường phố nội đô chật hẹp, hệ thống đường đối nội, đối ngoại và công tác
đấu nối còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho vận tải, thường xuyên tạo ùn tắc cục bộ. Hệ
thống vỉa hè đã hẹp lại bị lấn chiếm, sử dụng sai mục đích mà chính quyền đô thị thiếu
hiệu quả hệ thống đường bộ, góp phần giải quyết các bất cập, thu hút đầu tư, nâng cao
chất lượng giao thông đô thị (GTĐT).
Mặt khác, để đáp ứng các điều kiện của hội nhập, quản lý đô thị (QLĐT) cần được
cải tiến với các nguồn thu tự tạo bằng các phương pháp quản lý khoa học, sự phối kết hợp
giữa các chủ thể liên quan, nhằm đảm bảo các yêu cầu về môi trường và GTVT, đồng
thời góp phần tái tạo đô thị bằng các nguồn như: phí cầu đường, phí lưu thông nội đô, phí
đỗ xe, phí sử dụng vỉa hè,…trên cơ sở các nghiên cứu khoa học có tính đến sự cân đối
giữa thu nhập của người dân, đặc điểm và nhu cầu phát triển đô thị.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: “N hi n cứu quản l
thông đƣờn
tr n đ a
àn Thành phố
hai thác c n
tr nh giao
Chí Minh” là rất cấp thiết.
2.Mục đích nghi n cứu của luận án
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về QLKT công trình giao thông đường
bộ đô thị (CTGTĐBĐT); đánh giá thực trạng công tác QLKT CTGTĐBĐT; luận án đề
xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác QLKT CTGTĐBĐT trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
-
Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực
Giới hạn về phạm vi không gian và nội dung nghiên cứu: luận án giới hạn về
phạm vi không gian nghiên cứu là công tác QLKT CTGTĐBĐT trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh, trong đó chủ yếu đi sâu nghiên cứu về công tác QLKT mạng lưới ĐBĐT.
-
Giới hạn về thời gian: luận án giới hạn nghiên cứu thực trạng công tác QLKT
CTGTĐBĐT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012-2018. Trên cơ
sở “Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm
nhìn sau năm 2020” [24], luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện QLKT CTGTĐBĐT trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Ý n hĩa hoa học và thực tiễn của luận án
- Ý n hĩa hoa học: luận án đã hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về
QLKT CTGTĐBĐT. Luận án đã đưa ra quan niệm về QLKT, xác định rõ các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả công tác QLKT CTGTĐBĐT tại các đô thị lớn. Kết quả nghiên cứu
của luận án là nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy và
học tập.
-
Ý n hĩa thực tiễn: luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLKT
CTGTĐBĐT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ quản lý; đánh giá mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả công tác QLKT CTGTĐBĐT thông qua đánh giá
trung bình và độ lệch chuẩn các thang đo. Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi
về hoàn thiện công tác QLKT CTGTĐBĐT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
4
6. Kết cấu của luận án
Luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hà Nội”, của tác giả Trần Trung Kiên, năm
2019 [41]. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác QLKT, thực
trạng công tác quản lý bảo trì KCHT GTĐB, luận án đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn Thành phố Hà Nội, bao gồm: Hoàn
thiện phân công, phân cấp QLKT và bảo trì KCHT GTĐB; Đấu thầu QLKT và bảo trì
KCHT GTĐB; Tăng cường huy động vốn cho QLKT và bảo trì KCHT GTĐB; Áp dụng
hợp đồng QLKT và bảo trì KCHT GTĐB theo chất lượng thực hiện; Tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin trong QLKT và bảo trì KCHT GTĐB.
Luận án cho rằng QLKT và quản lý bảo trì là hai nội dung độc lập, có mối quan hệ
tương hỗ, kết quả nghiên cứu của luận án cho Thành phố Hà Nội - là đô thị không mang
tính đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh (đô thị ven biển; có nhiều kênh, rạch nội đô;
ảnh hưởng chế độ bán nhật triều; vừa xây dựng vừa cải tạo).
-
Cuốn sách: “Kinh tế - Quản lý khai thác công trình cầu đường”, của GS.TSKH
Nghiêm Văn Dĩnh (chủ biên), TS. Nguyễn Quỳnh Sang, Nhà xuất bản (NXB) GTVT
(2009) [34]; các tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLKT công trình cầu - đường
bộ, bao gồm các nội dung: Khảo sát, thiết kế, đầu tư dự án trong hoạt động khai thác cầu
- đường bộ; Áp dụng tiến bộ công nghệ hoạt động bảo trì công trình cầu - đường bộ;
Quản lý kỹ thuật và chất lượng khai thác công trình; Nguồn vốn cho hoạt động QLKT
công trình; Tổ chức giao thông, đảm bảo ATGTĐB.
Tuy nhiên, cuốn sách nghiên cứu về một số nội dung của công tác QLKT công trình
cầu - đường bộ nói chung, khi áp dụng vào luận án cần phân biệt vì luận án đi sâu nghiên
cứu hoạt động QLKT CTGTĐBĐT.
-
Cuốn sách: “Quản lý khai thác đường ô tô”, tác giả Doãn Hoa, NXB Xây dựng,
quy hoạch không theo kịp sự phát triển của đô thị.
+ Trong khi đó, việc tận dụng không gian trên cao ở các đô thị cũng chỉ giới hạn ở
một mức độ do các vấn đề về cảnh quan, mỹ quan, môi trường và đặc thù đô thị. Điều đó
cho thấy sự cần thiết của giao thông ngầm trong lòng đất bằng hệ thống hầm. Tuy rằng
giao thông bằng đường hầm về trước mắt phải đầu tư với chi phí cao nhưng lại có nhiều
ưu điểm vượt trội so với các loại hình giao thông khác.
+ Cuốn sách làm rõ tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ xây dựng các công trình
hầm, khả năng và kinh nghiệm trong QLKT đường hầm của đội ngũ cán bộ quản lý còn
khiêm tốn, nạn úng ngập, ùn tắc, TNGT vẫn xảy ra trong hầm,…điều đó được thực tế
chứng minh qua những bất cập trong khai thác hầm. Mặt khác, ngành GTVT của Việt
Nam hiện nay cũng chưa có quy trình chính thống ban hành về QLKT hầm giao thông mà
vẫn dùng sổ tay vận hành hầm.
-
Bài báo khoa học: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác, bảo trì công
trình giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, của TS. Phạm Phú
Cường - Đại học GTVT, tạp chí GTVT, 2017 [32]. Bài báo trình bày nội dung công tác
QLKT CTGTĐB trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đánh giá những kết quả đạt được
về công tác đảm bảo trật tự ATGT; công tác bảo trì hệ thống HTGT hiện hữu; tác giả chỉ
ra những tồn tại cần khắc phục như: hệ thống văn bản pháp lý; công tác QLKT HTGT;
công tác đảm bảo ATGT. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLKT CTGTĐB trên
7
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Hoàn chỉnh văn bản pháp lý có liên quan; Thống kê,
cập nhật và quản lý dữ liệu, số liệu CSHT GTĐB; Nâng cao năng lực quản lý và khai
thác hiệu quả hệ thống HTGT; Thực hiện hiệu quả công tác quản lý bảo trì hệ thống cầu,
đường bộ. Nhìn chung, hệ thống giải pháp mang tính kiến nghị.
Thông qua các công trình khoa học của các tác giả trên, tác giả luận án nhận thấy
đổi theo thời gian và không gian.
-
Bài báo khoa học: “Nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo trật tự an toàn giao
thông đường bộ trong tình hình hiện nay", tác giả Lê Quý Vương, năm 2014 [73], đã chỉ
ra nguyên nhân của các vụ TNGT đường bộ là do: người tham gia giao thông, phương
tiện giao thông, CSHTGT, vấn đề tổ chức giao thông và hệ thống pháp luật. Tác giả đề
xuất giải pháp: Tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền; Rà soát hệ thống pháp luật
về GTĐB; Kiểm tra, đánh giá, xem xét về quy định việc đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép
lái xe; Tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về
ATGT của lực lượng cảnh sát giao thông.
8
Nhìn chung, các giải pháp dưới góc độ QLNN về ATGT đường bộ trên phạm vi cả
nước, chưa phân tích rõ vấn đề đảm bảo ATGT đường bộ trên phạm vi đô thị.
-
Bài báo khoa học: “Chất lượng khai thác giao thông và vấn đề bảo đảm an toàn
giao thông trên đường ô tô”, của TS. Dương Tất Sinh, trích từ “Kỷ yếu Hội nghị an toàn
giao thông Việt Nam năm 2015 - tập 1”, NXB GTVT, 2015 [46].
+ Bài báo trình bày kết quả vận dụng lý thuyết đánh giá chất lượng khai thác đường
của Cộng hòa Liên bang Nga để đánh giá một số tuyến đường tại Việt Nam và tìm hiểu
sự liên quan giữa chất lượng khai thác và ATGT trên đường với mong muốn góp phần
nâng cao chất lượng khai thác và loại trừ các nguyên nhân sự cố mất ATGT do
HTGTĐB.
+ Tác giả nhận định việc đánh giá chất lượng khai thác đường một cách thường
xuyên, trong đó có đánh giá mức độ nguy hiểm của đường dọc theo tuyến là hết sức cần
+
Luận án đưa ra một số luận điểm mới rút ra từ kết quả nghiên cứu, khảo sát bằng
cách thực hiện tham vấn cộng đồng với 328 phiếu điều tra, đối tượng là doanh nghiệp
liên quan đến lĩnh vực GTĐB và cá nhân. Kết quả được phân tích, xử lý bằng phần mềm
SPSS 16.0 đã chỉ ra mối liên hệ chủ yếu giữa các biến số “đánh giá việc thực hiện QLNN
về thu và sử dụng phí đường bộ” với các biến số quản lý khác (mức ý nghĩa ≤ 0,005).
+
Từ những kết quả trên, luận án đưa ra dự báo, định hướng về QLNN về thu và sử
dụng phí đường bộ. Các giải pháp mang tính đồng bộ nhằm hoàn thiện QLNN về thu và
sử dụng phí đường bộ bao gồm:
Cải cách thủ tục hành chính kết hợp chặt chẽ với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật
và tuyên truyền giáo dục pháp luật.
Phân cấp cho các đơn vị, các địa phương và từng chức danh quản lý nhằm kiện toàn
bộ máy QLNN về thu và sử dụng phí đường bộ.
Nâng cao chất lượng lập kế hoạch thu và sử dụng phí đường bộ, đảm bảo thu đúng,
thu đủ, chất lượng đường bộ phải thỏa mãn sự chi trả của người sử dụng.
+
Trên cơ sở phân tích quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, luận
án đề xuất công tác tổ chức thực hiện QLNN về thu và sử dụng phí đường bộ cần dựa
trên ba yếu tố chính: Hệ thống mục tiêu QLNN về thu và sử dụng phí đường bộ; Hệ
thống các công cụ và phương pháp quản lý; Hệ thống đánh giá, giám sát kết quả và
phương thức điều chỉnh khi cần thiết trong và ngoài hệ thống QLNN về thu và sử dụng
phí đường bộ để tổ chức phối hợp. Hiện tại, việc thu phí sử dụng đường bộ cơ bản do các
công ty BOT lập và đề xuất các mức phí, thời hạn thu phí cho nên sự chi phối QLNN bị
GTĐB trên hệ thống quốc lộ” của Bộ GTVT, (2013) [7]. Mục tiêu của đề án nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý, bảo trì KCHT GTĐB; đảm bảo hiệu quả và chất lượng khai thác
KCHT GTĐB trên hệ thống quốc lộ, trên cơ sở tăng cường kiểm tra, giám sát công tác
quản lý, bảo trì KCHT GTĐB; Đảm bảo mặt đường êm thuận, hạn chế hư hỏng nền, mặt
đường; Tăng khả năng lưu thông và đảm bảo ATGT; Tiết kiệm kinh phí, nhân lực; Tiếp
thu các thành tựu khoa học - kỹ thuật của các nước tiên tiến, khắc phục các tồn tại, hạn
chế làm giảm hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác KCHT GTĐB. Đối tượng của đề
án là hệ thống đường quốc lộ trên phạm vi cả nước, chưa đi sâu nghiên cứu quản lý, bảo
trì hệ thống đường đô thị.
-
Bài báo khoa học: “Một số giải pháp để triển khai áp dụng hiệu quả hợp đồng dựa
trên chất lượng thực hiện trong quản lý bảo trì đường bộ Việt Nam”, tác giả Đinh Văn
Hiệp, (2017) [38]. Bài báo đã phân tích các ưu điểm của hình thức hợp đồng PBC (hợp
đồng thanh toán dựa trên kết quả và chất lượng thực hiện) và sự khác biệt so với hình
thức hợp đồng truyền thống. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng hợp đồng
PBC tại một số dự án đường bộ của Việt Nam, tác giả đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả khi triển khai áp dụng hợp đồng PBC trong quản lý bảo trì đường bộ. Các giải
pháp chú trọng về năng lực và thể chế; thời hạn hợp đồng; kế hoạch nguồn vốn; khung
chỉ tiêu đánh giá và công nghệ khảo sát đánh giá chất lượng khai thác công trình.
-
Bài báo khoa học: “Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng dựa trên chất lượng thực
hiện trong quản lý bảo trì đường bộ trên thế giới và bài học cho Việt Nam”, tác giả Trần
Trung Kiên, (2018) [40]. Bài báo nhấn mạnh hợp đồng quản lý bảo trì đường bộ dựa trên
kết quả và chất lượng thực hiện (PBC) đã được áp dụng phổ biến trên thế giới nhưng tại
GTĐT của Sở GTVT; Hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng, xác định trách nhiệm của
các nhà thầu xây dựng khi tham gia DAĐT XDCT GTĐT; Chuẩn hóa điều kiện năng lực
của hệ thống các nhà thầu khi tham gia DAĐT XDCT GTĐT.
-
Bài báo khoa học: “Hoàn thiện công tác quản lý DAĐT xây dựng tại Ban quản lý
chuyên ngành GTVT”, tạp chí GTVT (2017) của tác giả Phạm Phú Cường [33]. Bài báo
trình bày quy trình và nội dung QLDA ĐTXDCT GTVT, phân tích những nguyên nhân
ảnh hưởng đến công tác QLDA ĐTXD và những tồn tại trong công tác quản lý của Ban
quản lý dự án (BQLDA) chuyên ngành GTVT như: tồn tại trong công tác quản lý tiến độ,
QLCL, công tác tổ chức QLDA tại BQLDA, tác giả đã phân tích các nguyên nhân do thể