THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CHI NHÁNH VIB CHỢ MƠ - Pdf 67

THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG QUỐC
TẾ CHI NHÁNH VIB CHỢ MƠ.
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG QUỐC
TẾ- CHI NHÁNH VIB CHỢ MƠ.
1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Quốc Tế (VIB
Bank).
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam ( tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc
Tế - VIB Bank ) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 18 tháng 9 năm 1996 theo Quyết
định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
Cổ đông sáng lập Ngân hàng Quốc Tế bao gồm Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam,
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, các cá nhân và doanh
nghiệp hoạt động thành đạt tại Việt Nam và trên thị trường quốc tế.
Khởi nghiệp trong hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính - tiền tệ Châu Á, những năm đầu, ngân hàng Quốc Tế hoạt động an toàn, lành
mạnh nhưng với một quy mô nhỏ. Trước thách thức đổi mới để cạnh tranh, dưới sự nhất
trí cao của Hội đồng quản trị và Ban điều hành, ngân hàng Quốc Tế đã thực hiện cuộc tái
cơ cấu triệt để nhằm tạo dựng những giá trị mới. Có thể nói với những định hướng chiến
lược đúng đắn cùng với công tác điều hành thống nhất, đặc biệt là nỗ lực cống hiến của
toàn thể cán bộ công nhân viên đã tạo ra sức mạnh để VIB Bank vượt qua được những
khó khăn, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh để phát triển bền vững.
Ngân hàng Quốc Tế đang hoạt động trên 3 lĩnh vực chủ yếu là Dịch vụ Ngân hàng
Doanh nghiệp, Dịch vụ Ngân hàng Cá nhân và Dịch vụ Ngân hàng Định chế, Cơ cấu
quản lý hệ thống của Ngân hàng Quốc Tế được xây dựng theo hướng tập trung cho phép
đưa ra được những quyết định trong thời gian ngắn nhất, đảm bảo đồng nhất chất lượng
dịch vụ và quản lý rủi ro hiệu quả. Ngân hàng Quốc Tế cung cấp một loạt các sản phẩm,
dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
hoạt động lành mạnh và những cá nhân, gia đình có thu nhập ổn định
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Từ vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng với 23 thành viên, sau 12 năm hoạt động, ngân
hàng Quốc Tế đã tạo dựng được một nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong thời
gian tiếp theo với cơ cấu hiện đại, công nghiệp tiên tiến, cơ sở khách hàng vững chắc,

Bằng khát vọng vươn lên và ý thức tự hào nghề nghiệp, mỗi thành viên Ngân hàng
Quốc Tế đang tạo dựng cho mình một niềm tin mạnh mẽ để theo đuổi mục tiêu đưa VIB
Bank trở thành một ngân hàng dẫn đầu trên thị trường.
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh VIB Chợ Mơ.
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh như hiện nay thì nhu cầu
gửi tiền, vay vốn và sử dụng các dịch vụ do ngân hàng cung cấp khá lớn, đặc biệt là tại
Hà Nội - vừa là trung tâm kinh tế và giao dịch lớn của cả nước thì việc ra đời các chi
nhánh ngân hàng thương mại là tất yếu. Trong điều kiện đó và với mong muốn đưa sản
phẩm dịch vụ ngân hàng đến gần hơn, phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của người dân trên
địa bàn, ngày 13/04/2004, Ngân hàng Quốc Tế chính thức khai trưong VIB Chợ Mơ tại
496 Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Căn cứ vào tờ trình số 421/CNCM- TT, ngày 10/12/2005 của Giám đốc VIB Bank
Chợ Mơ về việc thay đổi đơn vị phụ thuộc và nâng cấp chi nhánh phụ thuộc, quyết định
của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Quốc Tế số 116/QĐ/HĐQT ngày 28/05/2005
chuyển chi nhánh Ngân hàng Quốc Tế Chợ Mơ từ chi nhánh đầu mối 3 lên chi nhánh
đầu mối 2.
Chi nhánh ngân hàng VIB Chợ Mơ là chi nhánh cấp 2, trực thuộc hội sở chính của
Ngân hàng Quốc Tế, có con dấu riêng, có bảng cân đối tài khoản; có cơ cấu tổ chức theo
quy định tại khoản 2 điều 12 chương III và thực hiện các nhiệm vụ theo điều 10 chương
II tại quy chế tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Quốc Tế ban hành kèm theo quyết
định số 179/QĐ/HĐQT- 02 ngày 07/09/2001 của Hội đồng quản trị VIB Bank.
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Trong thời gian đầu chi nhánh VIB Chợ Mơ còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, cụ
thể là: VIB Chợ Mơ ra đời trong điều kiện cơ sở vật chất lúc ban đầu còn thiếu, khách
hàng còn chưa biết nhiều về địa điểm cũng như hoạt động kinh doanh của chi nhánh; chi
nhánh chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ về lãi suất tiền gửi và tiền vay của các ngân hàng trên
cùng địa bàn. Ngoài ra, về mặt nhân sự thì hầu hết là các cán bộ được điều động từ trung
tâm điều hành ra, chưa va chạm với thương trường, một số chưa qua thực tế nghiệp vụ
kinh doanh cụ thể, một số được điều động từ các ngân hàng tỉnh nên còn nhiều bỡ ngỡ
với môi trưòng kinh doanh mới,…

Kết quả hoạt động huy động vốn của chi nhánh được thể hiện qua báo cáo tài chính
hàng năm:
BẢNG 1.1:TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VIB CHỢ MƠ
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm2008
Năm
2004 Số tiền
% tăng
(giảm) Số tiền
% tăng
(giảm) Số tiền
% tăng
(giảm) Số tiền
% tăng
(giảm)
1.Tiền gửi của
TCKT, cá nhân 43,609 91,967 110.89 169,263 84.05 360,286 112.86 619,220 71.87
1.1 Tổ chức kinh tế 16,438 18,427 12.1 45,350 146.11 148,544 227.55 333,100 124.24
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Tiền gửi thanh toán
không kỳ hạn 3,021 3,685 21.98 7,658 107.82 13,368 74.56 36,641 174.09
Tiền gửi có kỳ hạn 13,417 13,091 -2.43 37,692 187.92 135,176 258.63 296,459 119.31
1.2 Tiền gửi cá
nhân 24,819 68,636 176.54 116,824 70.21 196,740 68.41 284,630 44.67
1.3 Tiền ký quỹ 2,352 4,634 97.03 7,089 52.97 15,002 111.62 8,490 -43.41
2. Phát hành chứng
từ có giá 9,683 8,484 -12.38 5,387 -36.5 27,575 411.88 10,997 -60.12
3. Vốn điều chuyển
trong hệ thống 8,854 3,152 -64.4 4,856 54.06 13,517 178.36 6,734 -50.18

SV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Chuyên đề thực tập 8
BẢNG 1.2: TÌNH HÌNH SỦ DỤNG VỐN TẠI VIB CHỢ MƠ
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2004
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền
%
tăng Số tiền % tăng Số tiền % tăng Số tiền % tăng
Kết quả hoạt động tín dụng
1.Doanh số
cho vay 54.695 85.790 56.85 152.154 77.36 332.723 118.68 526.622 58.28
2.Doanh số
thu nợ 38.279 58.497 52.82 106.508 82.07 235.945 121.53 337.038 42.85
3.Tổng dư
nợ 49.251 72.211 46.62 136.939 89.64 259.965 89.84 473.960 82.32
Dư nợ ngắn
hạn 60.857 109.518 79.96 217.640 98.73 388.150 78.34
Dư nợ trung
hạn 11.354 27.421 141.51 42.325 54.35 85.810 102.74
Chất lượng tín dụng
1. Nợ trong
hạn 61.740 121.601 96.96 257.573 111,18 466.945 81.29
2. Nợ quá
hạn 10.471 15.338 46.48 2.392 84.405 7.015 193.27
3.Tỷ lệ
NQH/tổng
dư nợ 14,5% 11,2% 0,92% 1,48%

300 dự án đầu tư. Cụ thể như sau:
BẢNG 1.3: HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO DỰ ÁN CỦA VIB CHỢ MƠ
Chỉ tiêu
Năm
2004
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số dự
án
%
tăng
Số dự
án % tăng
Số dự
án % tăng
Số dự
án
%
tăng
1. Số dự án đã thẩm
định 29 47 0.62 65 0.38 84 0.29 96 0.15
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Chuyên đề thực tập 10
2. Số dự án cho vay 20 31 0.55 43 0.39 56 0.30 64 0.14
2.1 Vay ngắn hạn 14 20 0.43 25 0.25 36 0.44 40 0.11
2.2 Vay TDH 6 11 0.83 18 0.64 20 0.11 24 0.20
( Nguồn: Báo cáo tổng hợp của phòng tín dụng )
Số dự án mà chi nhánh VIB nhận được và tiến hành thẩm định tăng dần qua các năm.
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008, ngân hàng đã nhận được hơn 300 dự án, riêng
năm 2008 là 96 dự án, tăng 0.15% so với năm 2007. Trên cơ sở đó, VIB Chợ Mơ đã tiến
hành cho vay được trung bình 60% số dự án được thẩm định trong đó chủ yếu là các

đầu tư ngắn chủ yếu 3-5 năm. Chính vì vậy ngân hàng có khả năng thu hồi vốn nhanh,
tính chính xác của dự án đầu tư cao hơn và khả năng xảy ra rủi ro có thể thấp hơn. Mặt
khác, mọi dự án đều được VIB Bank thẩm định lại trong mức phán quyết. Nếu vượt mức
phán quyết ( > 2tỷ đối với khoản vay ngắn hạn, >15 tỷ đối với khoản vay dài hạn) chi
nhánh sẽ phải có tờ trình gửi lên hội đồng tín dụng của VIB xem xét. Sau đó, quyết định
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Chuyên đề thực tập 12
của hội đồng tín dụng sẽ được gửi về chi nhánh và tại đây sẽ lập hợp đồng với khách
hàng và quản lý món vay.
1.2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng VIB.
VIB Bank đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng chung trong toàn
hệ thống của ngân hàng, trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm định. Quy
trình thẩm định một dự án đầu tư bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo đúng quy định của VIB.
Cán bộ VIB sẽ tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn thực hiện dự án, hướng
dẫn khách hàng các thủ tục cần thiết liên quan. Chủ đầu tư theo đó lập hồ sơ gửi tới ngân
hàng.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, kiểm tra hồ sơ dự án vay vốn.
Nếu hồ sơ chưa đủ cơ sơ thẩm định thì các cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn
chỉnh, bổ sung hồ sơ. Khi đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ vào sổ theo dõi
và giao hồ sơ cho các cán bộ trực tiếp thẩm định.
- Bước 3: Thẩm định dự án và lập báo cáo thẩm định.
Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dung yêu cầu
được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy trình này của VIB, cán bộ tín dụng tổ chức
xem xét, thẩm định tính khả thi và hiệu quả của dự án ( chủ yếu về hiệu quả kinh tế), khả
năng trả nợ của khách hàng, mức độ đảm bảo tiền vay và các yếu tố khác có liên quan.
Nếu cần thiết, cán bộ tín dụng có thể đề nghị khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình
rõ thêm. Cán bộ tín dụng có thể đến tận cơ sở để xem xét, đánh giá các tài sản bảo đảm,
kiểm tra tính hợp pháp của tài sản đảm bảo cho khoản vay. Sau quá trình thẩm định, cán

Thẩm Định
Lập Tờ Trình Thẩm Định Kiểm Tra, Kiểm Soát
Lưu Hồ Sơ, Tài Liệu
Yêu Cầu Bổ Sung
Đầy Đủ
Chưa Đạt Yêu CầuBổ Sung, Giải Thích
Đạt
Chưa Rõ
Chưa Hợp Lệ
Chuyên đề thực tập 14
SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH CHO VAY THEO DỰ ÁN TẠI VIB CHỢ MƠ.
( Nguồn: Quy trình thẩm định dự án tại VIB Bank)
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Chuyên đề thực tập 15
1.2.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư.
Dự án đầu tư sẽ được thẩm định chính xác, đầy đủ khi phương pháp thẩm định khoa
học kết hợp với kinh nghiệm thực tế và nguồn thông tin đáng tin cậy. Tại ngân hàng
Quốc Tế, phương pháp thẩm định được sử dụng chủ yếu là phương pháp thẩm định theo
trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp đánh giá rủi ro. Các phương
pháp này được áp dụng một cách linh hoạt tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của dự
án, của khách hàng ( doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức) và điều kiện thực tế
từng giai đoạn cũng như lượng thông tin cán bộ thẩm định thu thập được. Ngân hàng
cũng áp dụng các chỉ tiêu hiệu quả như NPV, IRR, T… để đánh giá tính hiệu quả của dự
án. Ở một số dự án còn sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy trong phân tích rủi ro.
1.2.3.1 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
Đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến không chỉ tại VIB mà cũng như các
ngân hàng thương mại khác. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu được so sánh với các
dự án đã và đang hoạt động. Một số các chỉ tiêu như:
- Tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng công trình hay điều kiện tài chính mà dự án có thể
chấp nhận được.

Dự án là tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, thời gian hoàn vốn thường dài, do
đó có nhiều rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án. Để đảm bảo tính vững
chắc về hiệu quả của dự án, phải dự đoán được một số rủi ro có thể xảy ra để có biện
pháp hạn chế được rủi ro ở mức thấp nhất hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Chuyên đề thực tập 17
quan đến dự án. Theo quy trình của VIB có quy định về một số loại rủi ro và kiểm soát
rủi ro như sau:
BẢNG 1.5: MỘT SỐ RỦI RO VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ
Loại rủi ro Biện pháp hạn chế rủi ro
1.Rủi ro do chậm tiến
độ thi công kiểm tra kế hoạch đấu thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
2.Rủi ro do vượt tổng
mức đầu tư Kiểm tra hợp đồng giá, các khoản mục chi phí
3.Rủi ro về cung cắp
công nghệ
kiểm tra hợp đồng, các điều khoản hợp đồng, bảo lãnh thực
hiện hợp đồng
4.Rủi ro tài chính Kiểm tra các cam kết đảm bảo nguồn vốn của các bên
5.Rủi ro về tính khả
thi của kế hoạch kinh
doanh
kiểm tra các hợp đồng cung ứng đầu ra, đầu vào, kế hoạch
sản xuất
6.Rủi ro về tài sản
đảm bảo kiểm tra tính pháp lý, sự hợp lệ cùa các tài sản
7.Rủi ro về thị trường
kiểm tra các hợp đồng giá, diễn biến thị trường trong và
ngoài nước
8.Rủi ro về ngoại hối

c/ Hồ sơ tài chính.
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Sao kê chi tiết tài khoản tồn kho.
- Sao kê chi tiết tài khoản tài sản cố định.
- Sao kê chi tiết tài khoản phải trả.
- Sao kê chi tiết tài khoản dư nợ.
- Tờ khai quyết toán thuế.
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Chuyên đề thực tập 19
* Ghi chú: các tài liệu doanh nghiệp gửi tới VIB phải là của 2 năm trước và tại thời
điểm của năm đề nghị vay vốn.
d/ Hồ sơ về bảo đảm tín dụng.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
- Chứng minh hay hộ khẩu của chủ sở hữu tài sản.
- Hợp đồng thế chấp/cầm cố.
- Đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Biên bản định giá tài sản bảo đảm ( kèm theo hình ảnh về tài sản).
1.2.4.2 Thẩm định khách hàng.
a/ Thẩm định yếu tố phi tài chính:
+ Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp (những bước ngoặt lớn doanh nghiệp đã
trải qua- nếu có)
+ Khả năng quản lý, kinh doanh theo ngành nghề.
+ Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
+ Tư cách của lãnh đạo doanh nghiệp: về lịch sử bản thân, trình độ quản lý, những kinh
nghiệm công tác, nhận thức của người vay vốn, tính hợp tác với ngân hàng.
b/ Thẩm định yếu tố tài chính.
Để thẩm định về yếu tố tài chính của doanh nghiệp, cán bộ tín dụng cần dựa váo các
tài liệu khách hàng gửi tới ngân hàng, qua việc đi khảo sát thực tế và kết hợp với thông
tin từ hệ thống CIC, thông tin từ nhiều nguồn. Nội dung thẩm định gồm:

T Chỉ tiêu Năm N-2 Năm N-1 Năm N
1 Khả năng thanh toán
1.1 Khả năng thanh toán hiện hành
1.2 Khả năng thanh toán nhanh
2 Hệ số nợ
2.1 Hệ số đòn bẩy
2.2 Nợ phải trả/ tổng tài sản
3 Vòng quay vốn
3.1 Vòng quay các khoản phải thu
3.2 Số ngày phải thu bình quân
3.3 Vòng quay hàng tồn kho
3.4 Số ngày dự trữ tồn kho bình quân
3.5 Vòng quay các khoản phải trả
3.6 Số ngày phải trả bình quân
3.7 Vòng quay vốn lưu động
3.8 Số ngày hoàn thành 1 chu kỳ SXKD
4 Khả năng sinh lời
4.1 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu
4.2 Tỷ suất lợi nhuận/ tổng tài sản
4.3 Tỷ suất sinh lời/ Vốn CSH

( Nguồn: Quy trình thẩm định dự án đầu tư của VIB Bank)
1.2.4.3 Thẩm định dự án đầu tư.
a/ Thẩm định về phương diện thị trường.
Thị trường của dự án chính là đầu ra của dự án, là một khâu quan trọng quyết định sự
thành bại của dự án. Do vậy, thẩm định phương diện thị trường là một trong những nội
dung không thể thiếu khi đánh giá tính khả thi của dự án. Thông thường, nó được xác
định dựa trên thị trường mục tiêu của dự án.
* Phân tích nhu cầu thị trường của dự án.
Cán bộ tín dụng cần thu thập thông tin:

Có thể nhận thấy, việc thẩm dịnh này đóng vai trò quan trọng, quyết định đến tính hiệu
quả, khả thi của dự án. Chỉ khi dự án đảm bảo được về mục tiêu thì mới thẩm định tiếp
theo các nội dung khác.
b/ Thẩm định về phương diện kỹ thuật.
Đây là bước khá phức tạp trong công tác thẩm định dự án. Đối với những dự án đòi
hỏi công nghệ hiện đại cần phải có sự tư vấn của chuyên gia.
- Thẩm định về quy mô, công nghệ và thiết bị của dự án.
Khi đánh giá lựa chọn công nghệ, ngân hàng thường chú ý đến các khía cạnh:
+ Kiểm tra công nghệ, thiết bị phù hợp với dự án hay không.
+ Kế hoạch sản xuất, công suất, chất lượng, giá cả sản phẩm của dự án.
+ Phương thức chuyển giao công nghệ.
+ Những tác động đến môi trường.
+ Phương án thay thế, sửa chữa thiết bị.
- Thẩm định về đảm bảo yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất.
+ Nguyên vật liệu chủ yếu cho dự án là những loại nào, có sẵn trong nước hay không, dễ
thay thế hay không? Có nhiều nhà cung cấp hay chỉ có duy nhất một nhà cung cấp.
+ Các phương án thu mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp, chi phí, phương tiện vận
chuyển.
+ Biến động về giá cả trên thị trường.
- Thẩm định về địa điểm xây dựng dự án, cơ sở hạ tầng.
+ Đánh giá về quy mô, địa điểm xây dựng, các giải pháp kiến trúc so với quy hoạch
chung của địa phương đã phù hợp chưa.
+ Xem xét tư cách, năng lực của nhà thầu tham gia thi công.
+ Xem xét các yếu tố về cơ sở hạ tầng: điện, nước, giao thông.
c/ Thẩm định về phương diện tài chính.
SV: Nguyễn Thị Thuỳ Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Chuyên đề thực tập 24
Đây là phần thẩm định bắt buộc và phải tiến hành kỹ lưõng đối với bất kỳ dự án nào.
Thẩm định tài chính là giai đoạn tổng hợp các chỉ tiêu tài chính, kỹ thuật và từ phân tích
thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý. Đây là khâu quan trọng đối với chủ đầu tư cũng

BẢNG 1.7 BẢNG LỢI NHUẬN CỦA DỰ ÁN
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm N
1. Tổng doanh thu( không VAT)
2. Tổng chi phí
Chi phí nguyên liệu
Chi phí bán hàng và quản lý
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao
Chi phí khác
3. Lợi nhuận trước thuế và lãi
vay
4.Lợi nhuận trước thuế
5.Thuế TNDN
6. Lợi nhuận sau thuế
( Nguồn: Quy trình thẩm định dự án đầu tư của VIB Bank)
Để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án đầu tư, tại VIB thường sử dụng 3
chỉ tiêu cơ bản sau:
- Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần cuả dự án (NPV).
Thu nhập thuần của dự án thường được tính chuyển về mặt bằng hiện tại đầu thời kỳ
phân tích ký hiệu là NPV, được xác định theo công thức:
NPV=

=
n
i
i
B
0
* (1+r)
i−


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status