BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ TRUNG HIẾU
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỀN TÀI
CHÍNH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: BẰNG
CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ CÁC NƯỚC CHÂU Á
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HồChí Minh- Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ TRUNG HIẾU
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỀN TÀI
CHÍNH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: BẰNG
CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ CÁC NƯỚC CHÂU Á
Chuyên Ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã Số
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Định
1.5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................ 3
CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TỒNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ĐÂY........................................................................................................................................ 4
2.1. Khung lý thuyết.............................................................................................................................. 4
2.1.1. Tăng trưởng kinh tế............................................................................................................ 4
2.1.2. Phát triển tài chính............................................................................................................ 11
2.1.3. Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế..........................13
2.1.3.1. Phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế.......................................................... 13
2.1.3.2. Phát triển tài chính, phân phối thu nhập và xóa đói giảm nghèo................14
2.2. Các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ phát triển tài chính và tăng trưởng kinh
tế................................................................................................................................................................. 15
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................. 22
3.1. Dữ liệu............................................................................................................................................. 22
3.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................................... 22
3.2.1. Các biến đại diện cho phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế..................22
3.2.2. Mô tả thống kê và đo lường các biến........................................................................ 24
3.2.3. Mô hình chuỗi thời gian đa biến................................................................................. 24
3.2.3.1. Mô hình VAR tổng quát.............................................................................................. 25
3.2.3.2. Phương pháp Toda-Yamamoto................................................................................. 27
3.2.3.3. Phân rã phương sai sai số dự đoán (FEVD)........................................................ 29
3.2.3.4. Hàm phản ứng xung tổng quát (Generalized Impulse Response Function GIRF)....................................................................................................................................................... 29
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM.......................................................................... 31
4.1. Mô tả thống kê các biến đại diện.......................................................................................... 31
4.2. Kết quả mô hình VAR giữa các nhóm nước..................................................................... 33
4.2.1. Kiểm định nhân quả Granger....................................................................................... 33
4.2.1.1. Kiểm định nghiệm đơn vị.......................................................................................... 33
Sub- Saharan Africa
World Bank
World Development Indicator
Ký hiệu
ADF
AIC
DCPS
Tên tiếng Việt
Kiểm định ADF
Tiêu chuẩn Akaike
Tín dụng cung cấp cho khu vực tư
nhân
Tài chính
Phân rã phương sai sai số dự đoán
Tên tiếng Anh
Augmented Dickey - Fuller
Akaike Information Criterion
Domestic credit provide to
private sector
Finance
Forecast error variance
decomposition
Gross domestic product
GDP per capita
F
FEVD
OLS
Phương pháp bình phương bé nhất Ordinary Least Squares
PP
Kiểm định Phillips - Perron
Phillips - Perron
TRADE
Thương mại
SC
Tiêu chuẩn Schwarz
Schwarz Information Criterion
S.E
Sai số chuẩn
Standard error
VAR
Mô hình tự hồi quy véc tơ
Vecto Autoregression
Danh mục các hình
Hình 4.1: Vòng tròn đơn vị vùng Đông Á.................................................................................. 37
Hình 4.2: Vòng tròn đơn vị vùng Nam Á................................................................................... 38
Hình 4.3: Vòng tròn đơn vị nhóm thu nhập cao với độ trễ là 2......................................... 38
Hình 4.4: Vòng tròn đơn vị nhóm thu nhập cao với độ trễ là 1......................................... 39
Hình 4.5: Hàm phản ứng xung ở Đông Á.................................................................................. 54
Hình 4.6: Hàm phản ứng xung ở Nam Á.................................................................................... 55
Hình 4.7: Hàm phản ứng xung của nhóm thu nhập cao........................................................ 56
Danh mục các bảng
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước theo các hướng nghiên cứu............................. 20
TRADE, GOV, INF} không có mối quan hệ Granger dẫn tới GDS (thu nhập cao) . 50
Bảng 4.21: Sai số dự đoán phân rã phương sai của tăng trưởng kinh tế trong mô hình
VAR vủng Đông Á.............................................................................................................................. 50
Bảng 4.22: Sai số dự đoán phân rã phương sai của tăng trưởng kinh tế trong mô hình
VAR vùng Nam Á................................................................................................................................ 51
Bảng 4.23: Sai số dự đoán phân rã phương sai của tăng trưởng kinh tế trong mô hình
VAR nhóm thu nhập cao................................................................................................................... 52
Bảng 4.24: Kết quả tóm lược phân rã phương sai sai số dự đoán của tất cả các vùng và
nhóm thu nhập...................................................................................................................................... 53
Danh mục phụ lục
Phụ lục 1: Danh sách 26 quốc gia châu Á được chia theo thu nhập và khu vực
Phụ lục 2: Kết quả mô hình VAR (m+d) độ trễ - phương pháp SUR ở Đông Á
Phụ lục 3: Kết quả mô hình VAR (m+d) độ trễ - phương pháp SUR ở Nam Á
Phụ lục 4: Kết quả mô hình VAR (m+d) độ trễ - phương pháp SUR ở nhóm thu nhập
cao
1
TÓM TẮT
Nghiên cứu này cung cấp kết quả về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng
trưởng kinh tế giữa các nhóm quốc gia thu nhập trung bình - thấp và cao, đồng thời
cũng xem xét đến khía cạnh địa lý của 26 quốc gia châu Á trong khung thời gian từ
năm 1985 đến 2013. Để làm rõ mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng
kinh tế, tôi đã khai thác ba công cụ trong mô hình tự hồi quy véc tơ VAR đó là phân rã
phương sai, kiểm định nhân quả Granger và hàm phản ứng xung tổng quát. Kết quả cho
thấy tồn tại mối quan hệ nhân quả hai chiều hướng tác động giữa phát triển tài chính và
tăng trưởng kinh tế ở vùng Đông Á. Nghiên cứu này cũng cho thấy, các thành phần
3
a. Chiều hướng tác động giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế giữa các vùng
quốc gia và nhóm quốc gia phân loại theo mức thu nhập là một hay hai chiều?
b. Yếu tố nào trong phát triển tài chính và khu vực sản xuất vật chất giải thích tốt hơn
cho biến động tăng trưởng kinh tế?
`1.4. Phạm vi nghiên cứu
Chuỗi dữ liệu từ năm 1985-2013 được sử dụng để thực hiện nghiên cứu được lấy từ
World Development Indicator (WDI) 2013 của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và
World Economic Outlook Database của Quỹ tiền tệ quốc Tế (IMF). Trong đó bộ dữ
liệu gồm 26 quốc gia chia làm hai nhóm phân theo vùng lãnh thổ châu Á (Nam Á và
Đông Á), đây cũng là các nước đại diện cho nhóm thu nhập trung bình – thấp và một
nhóm nước thu nhập cao được phân loại theo Ngân hàng Thế giới (World Bank).
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn bắt đầu bằng những lý thuyết và
bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh
tế. Phần tiếp theo trình bày nguồn dữ liệu cũng như phương pháp nghiên cứu làm cơ sở
cho việc xác định mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Sau đó
là kết quả nghiên cứu định lượng và các chính sách hàm ý từ nghiên cứu.
4
CHƯƠNG 2: TỒNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VÀ
KHUNG LÝ THUYẾT
2.1. Khung lý thuyết
2.1.1. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản
hơn.
* Các mô hình tăng trưởng kinh tế:
b) Mô hình cổ điển
Được hình thành cách đây 200 năm bởi Adam Smith và Ricardo, mô hình này có
những nội dung căn bản sau:
Yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn. Trong ba yếu tố trên
thì đất đai là yếu tố quan trọng nhất, là giới hạn của sự tăng trưởng.
Phân chia xã hội thành 3 nhóm người: địa chủ, tư bản và công nhân. Sự phân phối thu
nhập của ba nhóm này phụ thuộc vào quyền sở hữu của họ đối với các yếu tố sản xuất.
Địa chủ có đất thì nhận địa tô, tư bản có vốn thì nhận lợi nhuận, công nhân có sức lao
động thì nhận tiền công. Cách phân phối này được họ cho là hợp lý. Vậy, thu nhập xã
hội = địa tô + lợi nhuận + tiền công.
Trong 3 nhóm người này, thì nhà tư bản giữ vai trò quan trọng trong cả sản xuất, tích
luỹ và phân phối. Họ đứng ra tổ chức sản xuất, giành lại một phần lợi nhuận để tích luỹ
và chủ động trong quá trình phân phối.
6
Các nhà kinh tế học cổ điển còn cho rằng, hoạt động của các chủ thể kinh tế bị chi phối
bởi bàn tay vô hình-cơ chế thị trường, phủ nhận vai trò của nhà nước, cho rằng đây là
cản trở cho phát triển kinh tế.
b) Mô hình của Các-Mác
Theo Mác, các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn, tiến bộ
kĩ thuật.
Mác đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư.
Theo Mác, sức lao động đối với nhà tư bản là một loại hàng hoá đặc biệt. Trong quá
trình nhà tư bản sử dụng lao động, hàng hoá sức lao động tạo ra giá trị lớn hơn giá trị
bản thân nó, giá trị đó bằng giá trị sức lao động dành cho bản thân người lao động,
Về mặt hiện vật, Mác chia làm hai khu vực:
Khu vực 1: sản xuất ra tư liệu sản xuất
Khu vực 2: sản xuất ra tư liệu tiêu dùng
Về quan hệ cung cầu và vai trò của nhà nước: trong khi phân tích chu kì kinh doanh và
khủng hoảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản, Mác cho rằng, khủng hoảng thừa do thiếu
số cầu tiêu thụ, đây là biểu hiện của mức tiền công giảm và mức tiêu dùng của cá nhân
nhà tư bản cũng giảm vì khát vọng tăng tích luỹ. Muốn giải thoát khỏi khủng hoảng,
nhà nước phải có những biện pháp kích cầu nền kinh tế.
8
Như vậy, Mác đã đặt nền tảng đầu tiên cho xác định vai trò của nhà nước trong điều
tiết cung cầu kinh tế
c) Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế
Vào cuối thế kỉ 19, cùng với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, trường phái kinh tế
tân cổ điển ra đời. Bên cạnh một số quan điểm về tăng trưởng kinh tế tương đồng cùng
trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay vô hình, mô hình này có các quan
điểm mới sau:
Đối với các nguồn lực về tăng trưởng kinh tế, mô hình nhấn mạnh vai trò đặc biệt quan
trọng của vốn. Từ đó họ đưa ra hai khái niệm:
Phát triển kinh tế theo chiều sâu: tăng trưởng dựa vào sự gia tăng số lượng vốn cho một
đơn vị lao động.
Phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng dựa vào sự gia tăng vốn tương ứng với
sự gia tăng lao động.
Để chỉ quan hệ giữa gia tăng sản phẩm và tăng đầu vào, họ sử dụng hàm sản xuất Cobb
Douglass Y = F(k,l,r,t)
Sau khi biến đổi, Cobb-Douglass thiết lập mối quan hệ theo tốc độ tăng trưởng các
biến số: g = t + ak + bl + cr
10
Hệ số ICOR phản ánh trình độ kĩ thuật của sản xuất và là số đo năng lực sản xuất của
đầu tư (để tăng 1 đồng tổng sản phẩm cần k đồng vốn)
e) Mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại của P.A. Samuelson-hỗn hợp
Sau một thời gian áp dụng mô hình kinh tế chỉ huy của Keynes, quá nhấn mạnh tới vai
trò bàn tay hữu hình của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, hạn chế bàn
tay vô hình, tạo trở ngại cho quá trình tăng trưởng. Các nhà kinh tế học của trường phái
hỗn hợp ủng hộ việc xây dựng một nền kinh tế hỗn hợp. Trên thực tế, hầu hết các quốc
gia trên thế giới đều áp dụng mô hình kinh tế hỗn hợp ở những mức độ khác nhau, vì
thế, đây được coi là mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại, nội dung cơ bản của nó là:
Giống mô hình của Keynes, quan niệm sự cân bằng của kinh tế xác định tại giao điểm
tổng cung và tổng cầu
Thống nhất với mô hình kinh tế tân cổ điển, mô hình kinh tế học hiện đại cho rằng,
tổng mức cung của nền kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất, đó là tài nguyên, lao động, vốn, khoa học công nghệ. Thống nhất với kiểu phân
tích của hàm sản xuất Cobb-Douglass về sự tác động của các yếu tố trên với tăng
trưởng.
Các nhà kinh tế học hiện đại cũng thống nhất với mô hình Harrod-Domar về vai trò tiết
kiệm và vốn đầu tư trong tăng trưỏng kinh tế.
Chính vì thế, nhiều người cho rằng mô hình kinh tế hỗn hợp là sự xích lại gần nhau của
học thuyết kinh tế tân cổ điển và học thuyết kinh tế của Keynes.
*Đo lường tăng trưởng kinh tế
Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng
trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn.
11
và cầu nguồn lực giữa nhà đầu tư và người đi vay, và vì vậy gia tăng lợi suất thực của
vốn và năng suất kinh tế. Các công ty phụ thuộc nhiều vào vốn bên ngoài hơn là vốn
nội bộ thường là những đơn vị hưởng lợi nhiều nhất từ trung gian tài chính và sự phát
triển tài chính. Khi không có trung gian tài chính- làm giảm đi sự bất cân xứng về
thông tin - thì chi phí ủy quyền – tác nghiệp làm gia tăng chi phí vay mượn từ bên
ngoài.
Vai trò của trung gian tài chính và phát triển tài chính có thể được tóm lược như sau: sự
huy động và thu hút tiền tiết kiệm cho đầu tư, và sự phân bổ vốn cho các dự án có lợi
tức kỳ vọng cao hơn, như vậy khuyến khích năng suất cao hơn.
Mặc dù mọi cấu phần của phát triển tài chính có thể không làm giảm được chi phí giao
dịch có liên quan, nhưng khi mức phát triển tài chính vượt quá một ngưỡng nào đó có
thể đóng góp vào sự giảm thiểu chi phí giao dịch trong hệ thống tài chính, thúc đẩy đổi
mới sản phẩm tài chính và gia tăng tăng trưởng kinh tế (Pagano, 1993).
Theo King và Levine (2005), thước đo về phát triển tài chính đầu tiên cần nhắc đến đó
là phần trăm tín dụng cung cấp cho khu vực tư nhân trên tổng GDP. Chỉ số này thể hiện
mức độ đầu tư nội địa, do đó nếu chỉ số này càng cao không chỉ thể hiện mức đầu tư
nội địa càng cao mà còn thể hiện hệ thống tài chính phát triển cao. Thước đo tiếp theo
đó là phần trăm cung tiền M1, M2 hoặc M3 trên tổng GDP. Chỉ số này đo lường độ sâu
tài chính. Tỉ số này càng cao thể hiện mức độ hiệu quả của hệ thống ngân hàng đồng
thời phản ảnh được mức độ phát triển cao của hệ thống tài chính. Theo Pagano (1993),
tỉ lệ tiết kiệm quốc gia trên GDP cũng là một chỉ số rất quan trọng đo lường mức độ
phát triển tài chính. Tỉ số này cho thấy khả năng chuyển tiết kiệm sang đầu tư, do đó
nếu tỉ lệ tiết kiệm càng cao cho thấy khả năng chuyển đầu tư càng cao từ đó ảnh hưởng
tích cực đến nền kinh tế.
13
2.1.3. Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế
2.1.3.1. Phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế
vực tư nhân trong tổng tín dụng (King và Levine, 1993a).
Phát triển tài chính đã được đánh giá như là một yếu tố quan trọng của tăng trưởng kinh
tế và những biến đổi của nó giữa các nước. Sự phụ thuộc có thể không phải là tuyến
tính và có thể có các mức ngưỡng tùy theo từng nước cụ thể đối với mối tương quan
thuận giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế.
2.1.3.2. Phát triển tài chính, phân phối thu nhập và xóa đói giảm nghèo
Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và phân phối thu nhập thể hiện gián tiếp qua việc
phân phối thu nhập có thể ảnh hưởng đến quyết định tiết kiệm, phân bổ nguốn vốn,
thúc đẩy đổi mới và các chính sách công.
Các lý thuyết cho thấy sự tranh cãi về mối quan hệ tài chính, phân phối thu nhập và xóa
đói giảm nghèo. Một số lý thuyết cho rằng phát triển các trung gian tài chính sẽ tạo ra
một ảnh hưởng không cân đối đến tầng lớp nghèo. Banerjee và Newman (1993), Galor
và Zeira (1993) và Aghion và Bolton (1997) cho rằng bất cân xứng thông tin tạo ra
những hạn chế tín dụng điều này có tác động đến những người nghèo bởi vì họ không
có đủ nguồn lực để tài trợ cho những dự án của chính họ, hoặc là cầm cố để có thể tiếp
cận tín dụng ngân hàng. Những hạn chế tín dụng này làm giảm cơ hội đầu tư của những
người nghèo. Trong khi những hạn chế tín dụng này có thể làm chậm tăng trưởng bởi
vì không tối ưu hóa được việc sử dụng vốn, thì một hệ thống tài chính có chức năng
nghèo nàn cũng sẽ tạo ra bất cân xứng thu nhập cao hơn vì hạn chế cung cấp vốn cho
những công ty tài chính kém. Bằng cách giảm bớt chi phí thông tin và giao dịch, từ đó
cho phép các doanh nghiệp có thể tiếp cận được nguồn tài trợ bên ngoài, phát triển tài
chính giúp cải thiện việc phân bổ vốn, tạo ra ảnh hưởng lớn đến người nghèo. Trên một
mức độ tổng quan hơn, một vài lý thuyết kinh tế chính trị cho rằng hệ