Điều kiện và khả năng huy động vốn qua TTCK
Nguyễn Thế Hng 1 Lớp Cao học QTKD 12A
Lời nói đầu
Thị trờng chứng khoán Việt Nam mới ra đời đầu năm 2000. Thuật ngữ
Thị trờng chứng khoán còn khá mới mẻ đối với công chúng Việt Nam. Trong
khi đó ở nhiều nớc trên thế giới, thị trờng chứng khoán đã phát triển rất sôi
động. Vai trò quan trọng nhất của TTCK là huy động vốn đầu t cho nền kinh tế.
Trong nền kinh tế hiện đại, TTCK trở thành một kênh huy động vốn chủ yếu
đối với các doanh nghiệp.
TTCK ỏ Việt nam quy mô còn nhỏ bé nhng đã bớc đầu xây dựng đợc một
hệ thống tơng đối hoàn chỉnh. Đã có nhiều doanh nghiệp thực hiện việc huy
động vốn qua kênh này. Đề án này nghiên cứu về điều kiện và khả năng huy
động vốn của doanh nghiệp trên TTCK trên góc độ vĩ mô. Tập trung trình bày
về các cơ sở lý luận về TTCK và cách thức huy động vốn cũng nh điều kiện và
khả năng huy động vốn của doanh nghiệp qua kênh quan trọng này
Đề tài gồm 3 phần
Phần I. Cơ sở lý luận về chứng khoán và TTCK
Phần II. Điều kiện và khả năng huy động vốn trên TTCK của doanh
nghiệp
Phần II. Thực trạng và giải pháp phát triển TTCK đáp ứng nhu cầu
huy động vốn đầu t của doanh nghiệp
Điều kiện và khả năng huy động vốn qua TTCK
Nguyễn Thế Hng 2 Lớp Cao học QTKD 12A
Phần I
Cơ sở lý luận về chứng khoán và thị trờng chứng
khoán.
I. Thị trờng chứng khoán.
1. Khái niệm.
Thị trờng chứng khoán là thị trờng có tổ chức, là nơi mà các chứng khoán
đợc mua bán theo các qui tắc đã đợc ấn định. Chứng khoán đợc hiểu là các loại
giấy tờ có giá hay bút toán ghi sổ, nó cho phép chủ sở hữu có quyền yêu cầu về
nơi dẫn các tàu thuyền vào buôn bán tại thành phố bị cát biển lấp mất.
Tuy nhiên, vào năm 1531 thị trờng này đã đợc dời tới thành phố cảng
Anvers(bỉ), từ đó thị trờng này phát triển nhanh chóng. Một thị trờng nh vậy
cũng đợc thành lập ở London vào thế kỷ 18 sau đó một loại thị trờng tại Pháp,
Đức, ý và một số nớc Bắc Âu và Mỹ cũng đợc thành lập. Sau một thời gian hoạt
động thị trờng đã chứng tỏ không đáp ứng đợc yêu cầu của cả 3 giao dịch khác
nhau. Vì thế, thị trờng hàng hoá đợc tách ra thành các khu thơng mại, thị trờng
ngoại tệ đợc tách ra và phát triển thành thị trờng hối đoái. Thị trờng chứng
khoán động sản trở thành thị trờng chứng khoán. Nh vậy, thị trợng chứng khoán
đợc hình thành cùng với thị trờng hàng hoá và thị trờng hối đoái.
Quá trình phát triển của thị trờng chứng khoán đã trải qua nhiều bớc
thăng trầm. Lịch sử đã ghi nhận hai đợt khủng hoảng lớn, đó là khi các thị trờng
chứng khoán lớn ở Mỹ, Tâu Âu, Bắc Âu, Nhật Bản bị sụp đổ chỉ trong vài giờ
vào ngày thứ năm đen tối, 29/10/1929 và ngày thứ hai đen tối 19/10/1987.
Song, trải qua các cuộc khủng hoảng, cuối cùng thị trờng chứng khoán lại đợc
phục hồi và tiếp tục phát triển, trở thành một thể chế tài chính không thể thiếu
đợc trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng.
3. Phân loại TTCK
3.1. Căn cứ theo tính chất pháp lý có thị trờng chứng khoán chính thức
và thị trờng chứng khoán phi chính thức.
Thị trờng chứng khoán chính thức hay còn gọi là Sở giao dịch chứng
khoán là nơi mua bán loại chứng khoán đợc niêm yết có địa điểm và thời biểu
mua bán rõ rệt, giá cả đợc xác định theo hình thức đấu giá hoặc đấu lệnh.
Thị trờng chứng khoán phi chính thức hay còn gọi là thị trờng OTC là nơi
mua bán chứng khoán bên ngoài Sở giao dịch, không có ngày giờ nghỉ hay thủ
tục quyết định mà do thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán.
Điều kiện và khả năng huy động vốn qua TTCK
Nguyễn Thế Hng 4 Lớp Cao học QTKD 12A
3.2.. Căn cứ vào quá trình luân chuyển chứng khoán có thị trờng phát
hành và thị trờng giao dịch.
thị trờng có thể tăng lên hoặc giảm xuống do việc chính phủ mua hoặc bán trái
phiếu.
Ngoài ra thị trờng chứng khoán là nơi thu hút các nguồn vốn đầu t gián
tiếp từ nớc ngoài qua việc nớc ngoài mua chứng khoán.
4.2. Đối với các doanh nghiệp.
Thị trờng chứng khoán giúp các công ty thoát khỏi các khoản vay có chi
phí tiền vay cao ở các ngân hàng. Các doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu
hoặc trái phiếu. Hoặc chính thị ttờng chứng khoán tạo ra tính thanh khoản để
cho công ty có thể bán chứng khoán bất kỳ lúc nào để có tiền. Nh vậy, thị trờng
chứng khoán giúp các doanh nghiệp đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và
đầu t.
Thị trờng chứng khoán là nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp và của cả
nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác (kể cả giá trị hữu hình và vô hình)
thông qua chỉ số giá chứng khoán trên thị trờng. Từ đó tạo ra một môi trờng
cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng
công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.
Thị trờng chứng khoán còn là nơi giúp các tập đoàn ra mắt công chúng.
Thị trờng chứng khoán chính là nơi quảng cáo ít chi phí về bản thân doanh
nghiệp.
4.3. Đối với nhà đầu t.
Thị trờng chứng khoán là nơi mà các nhà đầu t có thể dễ dàng tìm kiếm
các cơ hội đầu t để đa dạng hoá đầu t, giảm thiểu rủi ro trong đầu t.
5. Các nguyên tắc cơ bản về hoạt động của thị trờng chứng khoán.
5.1. Nguyên tắc trung gian.
Trên thị trờng chứng khoán, các giao dịch thờng đợc thực hiện thông qua
tổ chức trung gian và môi giới là các công ty chứng khoán. Trên thị trờng sơ
cấp, các nhà đầu t thờng không mua trực tiếp của nhà phát hành mà mua từ các
nhà bảo lãnh phát hành. Trên thị trờng thứ cấp, thông qua nghiệp vụ môi giới
kinh doanh các công ty chứng khoán mua chứng khoán giúp các nhà đầu t, hoặc
mua chứng khoán của nhà đầu t này để mua và bán cho các nhà đầu t khác.
2. Phân loại.
Điều kiện và khả năng huy động vốn qua TTCK
Nguyễn Thế Hng 7 Lớp Cao học QTKD 12A
2.1. Căn cứ theo tiêu thức pháp lý có chứng khoán vô danh và chứng
khoán kí danh.
Chứng khoán vô danh là loại chứng khoán không ghi rõ họ tên chủ sở hữu.
Việc chuyển nhợng loại này rất dễ dàng, không cần thủ tục đăng ký rờm rà.
Chứng khoán ký danh là loại chứng khoán ghi rõ họ tên chủ sở hữu. Việc
chuyển nhợng loại này đợc thực hiện bằng thủ tục đăng ký tại cơ quan phát
hành.
2.2. Căn cứ theo tính chất thu nhập có chứng khoán có thu nhập ổn
định, chứng khoán có thu nhập không ổn định và chứng khoán hỗn hợp.
Chứng khoán có thu nhập ổn định là các trái phiếu thu nhập của nó không
phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Chứng khoán có thu nhập không ổn định là các cổ phiếu thờng, thu nhập
của nó phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty và chính sách trả
cổ tức.
Chứng khoán hỗn hợp là cổ phiếu u đãi, có một phần thu nhập là không
phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
2.3. Căn cứ theo chủ thể phát hành có chứng khoán Chính phủ và
chứng khoán công ty.
Chứng khoán Chính phủ là các chứng khoán do các cơ quan của Chính phủ
trung ơng hay chính quyền địa phơng phát hành nh trái phiếu kho bạc, trái
phiếu công trình, trái phiếu Chính phủ, công trái Nhà nớc.
Chứng khoán công ty là chứng khoán do các doanh nghiệp, công ty cổ
phần phát hành nh trái phiếu, cổ phiếu và các công cụ có nguồn gốc chứng
khoán.
3. Trái phiếu.
3.1. Đặc điểm.
Trái phiếu là giấy tờ có giá xác định số vốn đầu t và xác nhận quyền đòi
Trái phiếu Dollar là trái phiếu phát hành bằng đồng Đôla Mỹ ở các nớc
ngoài nớc Mỹ.
Trái phiếu Yankee là trái phiếu của các công ty và Chính phủ nớc ngoài
phát hành bằng Đôla Mỹ và đợc giao dịch ở thị trờng Mỹ.
Điều kiện và khả năng huy động vốn qua TTCK
Nguyễn Thế Hng 9 Lớp Cao học QTKD 12A
4. Cổ phiếu.
4.1. Khái niệm
Cổ phiếu là những giấy tờ có giá xác định số vốn đầu t và nó xác nhận
quyền sở hữu về tài sản và những điều kiện về thu nhập trong một khoảng thời
gian nào đó và có khả năng chuyển nhợng. Có hai loại cổ phiếu là cổ phiếu th-
ờng và cổ phiếu u đãi.
4.2. Cổ phiếu thờng.
Cổ phiếu thờng là cổ phiếu không có thời gian đáo hạn, không có thu nhập
ổn định mà thu nhập của nó phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh hay
chính sách chi trả cổ tức của công ty. Cổ phiếu thờng có khả năng chuyển nh-
ợng dễ dàng. Ngời nắm giữ cổ phiếu thờng có quyền tham gia bầu cử vào Hội
đồng quản trị nhng không đợc u tiên trong phân chia lợi nhuận cũng nh thanh lý
tài sản khi công ty phá sản. Ngoài ra cổ phiếu thờng còn đem lại quyền đặt mua
cổ phiếu mới cho các cổ đông.
4.3. Cổ phiếu u đãi.
Cổ phiếu u đãi là loại cổ phiếu có sự u tiên hơn cổ phiếu thờng trong việc
phân chia lợi nhuận cũng nh chi trả cổ tức và thanh lý tài sản khi công ty phá
sản.
Cổ phiếu u đãi cũng nh cổ phiếu thờng là nó không có thời gian đáo hạn.
Nó tồn tại ở sự tồn tại của công ty. Nó cũng có khả năng chuyển nhợng nhng
phải thêm một số điều kiện nhất định. Cổ tức của cổ phiếu u đãi lẫn cổ phiếu th-
ờng đều không phải là nợ của công ty do đó không có thu nhập ổn định trong
điều kiện bình thờng và nó có thể đợc mua lại bởi nhà phát hành.
Cổ phiếu u đãi còn có một số điều khoản kèm theo. Thứ nhất, cổ phiếu u
khác với giá đã thoả thuận (giá thực hiện hợp đồng) thì bên bị thiệt hại do sự
thay đổi giá này phải trả tiền cho bên đợc lợi từ sự thay đổi giá đó. Việc thanh
toán nh thế đợc tiến hành hàng ngày.