BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÂM THỊ MỸ DUNG
NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ
ĐỀN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 603112
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ
Cô hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang. Các nội dung nghiên
cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất cứ công trình nào. Những số liệu trong các bảng biểu, một số
nhận xét, đánh giá của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác phục vụ cho
việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn
khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
TP.HCM, ngày
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................................... 2
4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................. 2
5.
KẾT CẤU ĐỀ TÀI.............................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1
.............................................................................................................
CƠ Sở LÝ THUYếT VÀ CÁC NGHIÊN CứU THựC NGHIệM Về HIệU ứNG
TRUYềN DẫN Tỷ GIÁ ĐếN LạM PHÁT
......................................................................
1.1
HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ.............................................................................. 4
1.1.1 Khái niệm.......................................................................................................................... 4
1.1.2 Tiếp cận hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá qua một số quan điểm, trường phái
kinh tế............................................................................................................................................ 4
1.1.3 Hiệu ứng truyền dẫn không hoàn hảo....................................................................... 5
1.1.4 Các yếu tố tác động đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá.............................................. 7
1.2
BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ............10
1.2.1 Tại các nước phát triển............................................................................................... 10
1.2.2 Tại các nước mới nổi................................................................................................... 12
1.2.3 Tại Việt Nam.................................................................................................................. 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1…………………………………………………………..18
CHƯƠNG 2
…………………………………………………………………………
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH TỰ HỒI QUY VECTƠ VÀ NỘI
Kiểm định nhân quả Granger.............................................................................. 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2…………………………………………………………..38
CHƯƠNG 3
………………………………………………………………………40
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM
PHÁT TẠI VN TRONG THỜI KỲ TỪ 2006 ĐẾN 2010 ……………………….40
3.1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM
PHÁT.............................................................................................................................................. 40
3.3.1 Kiểm định yếu tố mùa vụ............................................................................................ 40
3.3.2 Kiểm định tính dừng.................................................................................................... 42
3.3.3 Xác định độ trễ.............................................................................................................. 42
3.3.4 Kiểm định nhân quả Granger.................................................................................... 43
3.3.5 Hàm phản ứng và phân rã phương sai.................................................................... 46
3.3.4 Ước tính hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát............................................... 47
3.2
MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ VỀ TÌNH HÌNH LẠM PHÁT VIỆT NAM DƯỚI GÓC
ĐỘ HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT......................................... 49
3.3
MỘT SỐ VẤN ĐỀLƯU Ý VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG ỨNG DỤNG.................54
3.3.1 Một số vấn đề lưu ý...................................................................................................... 54
3.3.2 Hướng mở rộng ứng dụng.......................................................................................... 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
….. …………………………………………………..55
KẾT LUẬN
………………………………………………………………………57
PHỤ LỤC 5:
HÀM PHẢN ỨNG VÀ PHÂN RÃ PHƯƠNG SAI…………...36
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 – Phân rã phương sai của giá nhập khẩu tại một số nước công nghiệp
Bảng 2 – Phản ứng của chỉ số giá nhập khẩu tại một số nước mới nổi châu Âu.
Bảng 3 – Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng tại một số nước mới nổi châu Âu.
Bảng 4 – Phản ứng của chỉ số giá nhập khẩu tại một số nước mới nổi trên thế giới
Bảng 5 – Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng tại một số nước mới nổi trên thế giới
Bảng 6 – Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại một số nước châu Á
Bảng 7 – Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại Việt Nam Bảng
8 – Tỷ giá thực đa phương Việt Nam qua các năm Bảng
9 – Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam qua các năm Bảng 10
– Kết quả kiểm định tính mùa vụ các biến
Bảng 11 – Kết quả phân tích nhân quả Granger đối với chỉ số giá tiêu dùng
Bảng 12 – Kết quả phân tích nhân quả Granger đối với chỉ số giá nhập khẩu
Bảng 13 – Kết quả phân tích nhân quả Granger đối với cung tiền
Bảng 14 – Kết quả phân tích nhân quả Granger đối với tỷ giá thực đa phương
Bảng 15 – Kết quả giá trị ước tính hệ số hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát từ
2006 đến 2010 của Việt Nam
Bảng 16 – Tình hình bội chi ngân sách Việt Nam từ 2005 đến 2010
Bảng 17 – Trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khối nước, phân theo nước và các vùng
lãnh thổ (phần phụ lục 1)
Bảng 18 – Cơ cấu chỉ số giá nhập khẩu (phần phụ lục 1)
Bảng 19 – Độ biến động sản lượng (phần phụ lục 1)
Bảng 20 – Cung tiền và tỷ giá thực đa phương (phần phụ lục 1)
Bảng 21 – Giá trị nhập khẩu từ các đối tác thương mại (phần phụ lục 1)
1.
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vấn đề đồng tiền Trung Quốc gần đây lại nổi lên sóng gió trên thương mại quốc tế cũng
như trong quan hệ song phương Mỹ-Trung khi chính phủ Mỹ liên tục gây áp lực buộc
chính phủ Trung Quốc phải nâng giá trị đồng nhân dân tệ . Việc đồng nhân dân tệ được
giữ thấp hơn giá trị thực của nó một cách giả tạo và trong một thời gian dài đã dẫn đến
tình trạng chênh lệch cán cân thương mại giữa Trung Quốc và các đối tác. Tỷ giá hối
đoái đang là công cụ kinh tế vĩ mô của Trung Quốc trong mậu dịch toàn cầu. Việc sử
dụng linh hoạt công cụ này cho phép quốc gia tạo ra một lợi thế nhất định trong vấn đề
xuất, nhập khẩu.
Tỷ giá Việt Nam đồng cũng trải qua nhiều lần điều chỉnh kệ từ khi Ngân hàng Nhà nước
thực hiện việc quản lý tỷ giá thả nổi có kiểm soát với đô la Mỹ. Sự vận động của tỷ giá
danh nghĩa Việt Nam đồng theo xu hướng tăng dần qua các năm trong khi đồng đô la
Mỹ lại giảm giá so với các đồng tiền khác trong những năm gần đây. Xu hướng này có
lợi/thiệt hại gì cho xuất khẩu/nhập khẩu Việt Nam khi cạnh tranh trên thị trường quốc
tế?Tuy nhiên, đó chỉ là tỷ giá Ngân hàng Nhà nước niêm yết.Tỷ giá thực tế trên thị
trường còn biến động mạnh, khó dự đoán và khó quản lý hơn.Tỷ giá thực đa phương bắt
đầu được quan tâm, đo lường nhằm giúp việc quản lý tỷ giá tốt hơn. Tuy nhiên, việc
quyết định tăng hay giảm giá trị đồng tiền không dễ dàng được đưa ra trong tình hình
lạm phát biến động như hiện nay. Các nhà làm chính sách cần được biết phản ứng của
thị trường, “phản ứng của lạm phát trong nước sẽ như thế nào khi tỷ giá thay đổi”.Hiệu
ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát sẽ trả lời câu hỏi trên.
2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá đến lạm phát.
Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá dưới góc độ học thuật như khái niệm, điều kiện, nguyên
nhân của hiệu ứng được đề cập trong chương này.Thực tế trên thế giới và tại Việt
Nam, các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu ứng này đã được thực hiện và mang lại
kết quả như thế nào được cung cấp ở phần cuối chương.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu, mô hình tự hồi quy vectơ và nội dung các
kiểm định thực hiện trong nhiên cứu
Trong phần này, việc đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát bằng mô
hình tự hồi quy vectơ 7 biến sẽ được trình bày. Các biến vĩ mô được lựa chọn trên
cơ sở nào, thứ tự các biến được đưa vào mô hình, cách xác định cũng như một số
nét khái quát về biến trong thời gian nghiên cứu. Thêm vào đó là nội dung công
việc kiểm định các chuỗi thời gian sử dụng trong mô hình.
Chương 3: Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát Việt Nam trong giai đoạn từ
năm 2006 đến 2010.
Luận văn trình bày kết quả đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát Việt
Nam thông qua chỉ số giá nhập khẩu và giá tiêu dùng trong giai đoạn 2006 đến
2
2010. Trên cơ sở đó, một số kiến nghị dưới góc độ hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ
được thảo luận nhằm góp gần giải quyết tình hình lạm phát.
Cuối cùng là một số vấn đề lưu ý và hướng mở rộng nghiên cứu.
3
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến
lạm phát
CHƯƠNG 1
như chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu, và hạn ngạch, giá cả của những sản phẩm
4
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến
lạm phát
giống nhau ở các nước khác nhau sẽ không nhất thiết bằng nhau khi được tính bằng một
đồng tiền chung. Tuy nhiên, tỷ lệ thay đổi trong giá cả sản phẩm sẽ phần nào giống nhau
khi được tính bằng một đồng tiền chung, miễn là chi phí vận chuyển và các hàng rào
mậu dịch không thay đổi.
Pf*(i+If)*(1+ef)=Ph*(1+Ih)
Bằng cách tiếp cận này, một số nhà kinh tế như McCarthy (1999), Taylor (2000) đã
nghiên cứu và khái quát hóa hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá khi các tác giả này nghiên cứu
tại các nước công nghiệp phát triển.
Theo Lý thuyết Ngang giá sức mua, tác động của tỷ giá sang giá trong nước là hoàn
toàn, nghĩa là hiệu ứng truyền dẫn là hoàn hảo (100%). Tuy nhiên, lý thuyết này dựa
trên nền tảng cạnh tranh hoàn hảo và không có chi phí vận chuyển.Nhưng thực tế không
đạt được điều đó.Các kiểm định thực nghiệm đã chứng minh rằng hiệu ứng truyền dẫn
trong nhiều trường hợp không đạt được mức hoàn hảo.
1.1.3 Hiệu ứng truyền dẫn không hoàn hảo
Hiệu ứng truyền dẫn không hoàn hảo xảy ra khi tỷ giá thay đổi 1% không dẫn đến sự
thay đổi của chỉ số giá cả là 1%.Hiệu ứng truyền dẫn ở các nước phần lớn là không hoàn
hảo, và ngay cả tại cùng một quốc gia kết quả hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá cũng khác
nhau tại các thời điểm khác nhau.
Theo lý thuyết Ngang giá sức mua, hiệu ứng truyền dẫn là hoàn hảo. Các nhà kinh tế thế
giới đã đưa ra một số nhận định nhằm giải thích cho hiệu ứng truyền dẫn không hoàn
hảo, có thể được tóm tắt như sau:
Mô hình của Obstfeld & Rogoff (2000) cho rằng sự tồn tại chi phí vận chuyển làm tăng
giá trị hàng hóa nhập khẩu và phân đoạn thị trường. Ngay cả khi hàng hóa nhập khẩu là
chọn để định giá phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh hàng nhập khẩu với hàng hóa sản
xuất trong nước.Nếu mức độ cạnh tranh là cao thì các công ty nhập khẩu sẽ định giá
bằng nội tệ, do đó, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá bằng 0.Ngay cả khi công ty đối mặt với
vấn đề rủi ro tỷ giá, nó cũng không muốn thay đổi giá cả hàng tiêu dùng cuối cùng để
bảo vệ thị phần.Như vậy, mức độ cạnh tranh giữa nhà nhập khẩu và nhà sản xuất trong
nước càng lớn thì hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá trong ngành càng nhỏ.
Một phương pháp tiếp cận khác cho rằng hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa trung gian và
tồn tại sản phẩm thay thế được sản xuất trong nước.Các nhà sản xuất trong nước sử
dụng hàng hóa nhập khẩu trung gian để sản xuất hàng hóa tiêu dùng cuối cùng.Giá cả
hàng hóa tiêu dùng cuối cùng có thể được ấn định bằng nội tệ, còn hàng hóa nhập khẩu
trung gian có thể được ấn định bằng đồng tiền nhà xuất khẩu. Do đó, nhà nhập khẩu có
thể thay thế hàng nhập khẩu bằng hàng hóa sản xuất trong nước nếu như tỷ giá thay đổi
theo hướng bất lợi. Obstfeld (2001) khẳng định trong một nền kinh tế như vậy, có thể
tồn tại “hiệu ứng chuyển đổi chi tiêu” đáng kể, theo đó, không phải người tiêu dùng thay
thế hàng nhập khẩu bằng hàng sản xuất trong nước mà là nhà sản xuất trong nước. Mặt
khác, Devereux, Engel & Tille (1999) lưu ý rằng khả năng thay thế hàng nhập khẩu
bằng hàng hóa sản xuất trong nước của các nhà phân phối hàng
6
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến
lạm phát
hóa nhập khẩu được định giá bằng ngoại tệ là nhỏ. Do vậy, mức độ thay thế hàng hóa
xác định độ lớn “hiệu ứng chuyển đổi chi tiêu” và hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá.
1.1.4 Các yếu tố tác động đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá
Nhiều kiểm định thực nghiệm cho thấy rằng hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá có sự khác biệt
tùy thuộc vào mỗi nước và thời gian, cũng như giữa giá cả ở các mắt xích của dây
chuyền sản xuất (giá nhập khẩu, giá nhà sản xuất và giá tiêu dùng) và giá cả của các
ngành trong phạm vi một quốc gia.
rằng, tỷ giá thường xuyên biến động có thể làm giảm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá bởi vì,
các nhà nhập khẩu có thể thiên về điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận hơn là giá cả. Wei &
Parsley (1995) và Engel & Rogers (1998) đã cung cấp những bằng chứng thực nghiệm
để khẳng định giả thiết này ở phạm vi ngành và sản phẩm. Do đó, hiệu ứng truyền dẫn
tỷ giá phải thấp hơn ở các nước có tỷ giá biến động thường xuyên hơn.
Tuy nhiên, nếu như công ty kì vọng rằng sự thay đổi của tỷ giá có tính chất lâu dài, chứ
không phải mang tính tạm thời thì nhiều khả năng, công ty sẽ thay đổi giá cả hàng hóa,
chứ không phải tỷ suất lợi nhuận, nên dẫn đến việc hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ cao
hơn. Vì vậy, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá phải cao hơn ở các nước, nơi mà những thay đổi
của tỷ giá thường kéo dài hơn.
Một biến kinh tế vĩ mô khác có ảnh hưởng đến độ lớn của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đó là tính ổn định của tổng cầu (Mann, 1986). Nhưng thay đổi của tổng cầu cùng với
dao động của tỷ giá có ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của nhà nhập khẩu trên thị
trường cạnh tranh không hoàn hảo, đồng thời làm giảm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá. Vì
vậy, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá phải thấp hơn ở các quốc gia có tổng cầu biến động
nhiều hơn.Đồng tiền định giá hàng hóa cũng ảnh hưởng đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá.
Lí do lựa chọn đồng tiền định giá, được nghiên cứu ở nhiều công trình khoa học
(Bachetta & Van Wincoop, 2001; Devereux & Engel, 2001; Giovannini, 1998) được cho
là tính ổn định của nội tệ. Một nước với đồng tiền quốc gia kém ổn định có tỷ lệ nhập
khẩu khá lớn được định giá bằng ngoại tệ thì việc yết giá bằng ngoại tệ cũng sẽ có lợi
hơn đối với các công ty chỉ kinh doanh trên thị trường nội địa.Trong tình huống này, tỷ
giá có những tác động không chỉ đối với giá hàng hóa nhập khẩu, mà còn đối với giá
hàng hóa phi ngoại thương (non-tradables), và hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá sẽ hoàn hảo
(Tsesliuk, 2002).
Một nhân tố khácgiải thích những khác biệt về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá giữa các quốc
gia có thể là những khác biệt trong mức lạm phát.Taylor (2000) khẳng định môi trường
lạm phát ở trong nước càng thấp và ổn định thì hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá cũng càng
nhỏ. Giả thiết của Taylor về mối quan hệ giữa lạm phát và hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đã
được kiểm định trong bài viết “Exchange Rate Pass-Through To Domestic Prices: Does
The Inflationary Environment Matter?” của Ehsan U. Choudhri và Dalia S. Hakura vào
khả năng phân biệt hóa giá cả giữa các thị trường, có thể phát sinh tình huống “định giá
theo thị trường”, dẫn đến việc hình thành hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá khác nhau trên các
phân đoạn thị trường khác nhau (Krugman, 1986; Gagnon & Knetter, 1992). Cuối cùng,
chiến lược định giá của công ty phụ thuộc vào kì vọng biến động tương đối của tỷ giá
trong tương lai và khung thời gian dự báo (Froot & Klemperer, 1988; Ohno, 1990).
Trên cơ sở các nguyên tắc này, Feinberg (1986, 1989) kết luận, hiệu ứng truyền dẫn tỷ
giá đến giá của nhà sản xuất trong nước sẽ mạnh hơn ở các ngành có mức độ tập trung
nhỏ hơn và ởcác ngành, nơi có tỷ trọng nhập khẩu caohơn.Yang (1997) cho rằng, hiệu
ứng truyền dẫn tỷ giá có mối tương quan cùng chiều với mức độ phân biệt hóa sản
9
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến
lạm phát
phẩm (nghĩa là có mối tương quan nghịch với khả năng thay thế của hàng hóa) và có
mối tương quan nghịch với độ co giản của chi phí biên theo sản lượng.
Menon (1996) đã đánh giá hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến giá cả một số nhóm hàng hóa
riêng biệt và phát hiện rằng, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tỷ lệ nghịch với quota đối với
nhập khẩu, kiểm soát của nước ngoài (sự hiện diện của tập đoàn đa quốc gia), mức độ
tập trung hóa sản xuất, mức độ phân biệt hóa sản phẩm và tỷ lệ nhập khẩu trong tổng
doanh thu bán hàng và tỷ lệ thuận với độ co dãn thay thế giữa hàng nhập khẩu và hàng
trong nước.
1.2 BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ
Khi nghiên cứu các tác nhân đến lạm phát, các nhà nghiên cứu trên thế giới đề cập đến
các yếu tố tác động xuất phát từ cả kinh tế vi mô lẫn vĩ mô. Các yếu tố vi mô như sự tồn
tại chi phí vận chuyển, chính sách định giá, mức độ cạnh tranh & sản phẩm thay thế,
quota nhập khẩu…Về vĩ mô, tính ổn định của tổng cầu, tình hình kinh tế vĩ mô của quốc
gia, môi trường lạm phát trong nước, độ lớn của nền kinh tế và mức độ hội nhập…cũng
đã từng được các tác giả trên thế giới đưa vào khi xét hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm
8
Nhật
0
1
4
8
Đức
0
1
4
8
Pháp
0
1
4
8
Anh
0
1
4
8
0
1
4
8
Thụy Sĩ
0
1
4
8
1.2.2 Tại các nước mới nổi
Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước mới nổi được thực hiện tại các nhiều khu vực
khác nhau.Luận văn trình bày tóm lược kết quả hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước
châu Âu và đi sâu hơn vào kết quả nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước
mới nổi ở châu Á.
Theo kết quả “The Exchange rate pass through in the new EU member States” Ramona
Jimborean thực hiện; số liệu từ 01-1996 đến tháng 12-2009 tại các nước mới tham gia
khu vực đồng Euro
12
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến
lạm phát
Bảng 2: Phản ứng chỉ số giá nhập khẩu tại một số nước mới nổi châu Âu
Quý
-0.83
9
-0.81
10
-0.81
11
-0.78
12
-0.73
Bảng 3: Phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng tại một số nước mới nổi châu Âu
Quý
BU
1
0.08
2
10
-0.03
11
-0.04
12
-0.04
Ghi chú:
13
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến
lạm phát
BU: Bulgaria, CZ: Cộng hòa Czech; EST: Estonia; LV: Latvia; LT: Lithuania; PO: Ba
Lan; SLK: Slovakia.
Theo kết quả bài viết Exchange rate pass-through in Emerging markets” của Michele
Ca’Zorzi, Elke Hahn and Marcelo Sánchez (2007).
Bảng 4: Phản ứng của giá nhập khẩutạimột số nước mới nổi:
4
CN
HK
CN: Trung Quốc; HK: HongKong; KR: Hàn Quốc; SG: Singapore; TW: Đài Loan;
CR: Cộng hòa Czech; HU: Hungary; PO: Ba Lan; TU: Thổ Nhĩ Kỳ; AR: Argentina;
CL: Chile; ME: Mehico.
Nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước châu Á, tác giả Yuri Sasaki (2005)
quan sát dữ liệu các nước Hàn Quốc, Philippine, Thái Lan, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật
Bản và Singapore từ năm 1974 đến năm 2000. Kết quả hệ số hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá
của đồng đô la USD đối với các nước là dương, ngoại trừ Singapore.Tác giả cũng chỉ ra
tỷ giá của đồng Yên Nhật không ảnh hưởng đến giá nhập khẩu tại các nước Châu Á.
Bảng 6: Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại các nước châu Á
Hệ
số
C
KR
PH
SG
14
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến
lạm phát
TH
TW
HK
JP
GE
USA
Ghi chú:
KR: Hàn Quốc; PH: Philipin; SG: Singapore; TH: Thái Lan; TW: Đài Loan; HK:
nước.Riêng Indonesia, trong khi giá cả hàng hóa khá nhạy cảm với chính sách tiền tệ thì
chính phủ lại thực hiện chính sách tiền tệ tăng mạnh cung tiền. Vào giai đoạn đầu của
cuộc khủng hoảng, các ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản,
dẫn đến ngân hàng trung ương Indonesia chọn cách đưa tiền vào trong lưu thông nhằm
cứu hệ thống ngân hàng khỏi sự sụp đổ, cung tiền M2 tăng lên, hậu quả là lạm phát
tăng. Có thể nói, chính sách tiền tệ là nguyên nhân quan trọng dẫn đến hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá đến lạm phát của Indonesia cao hơn 4 nước còn lại.
Quan sát chi tiết kết quả hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến tại Singapore theo các nghiên
cứu của Michele Ca’Zorzi, Elke Hahn and Marcelo Sánchez (2007),Takatoshi Ito &
Kiyotaka Sata (7/2006)và Sasaki (2005) dường như tại quốc gia này hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá đến lạm phát (cụ thể là chỉ số giá tiêu dùng) rất thấp so với kết quả các nước
mới nổi khác. Sau kết quả bất thường đó, một bài nghiên cứu riêng về hiệu ứng truyền
dẫn tỷ giá đến chu kỳ kinh doanh của Singapore từ quý 3 năm 1980 đến quý 3 năm 2010
được thực hiện bởi các tác giả Joey Chew, Sam Ouliaris and Siang Meng Tan (2011).
Bài viết kết luận rằng sự thay đổi trong tỷ giá được phản ánh rất nhanh chóng đến giá
nhập khẩu trong nước của Singapore, hiệu ứng truyền dẫn đạt đến hoàn hảo sau 6
quý.Tuy nhiên, hiệu ứng từ giá nhập khẩu trong nước đến chỉ số giá tiêu dùng giảm
nhanh. Do đó, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá của Singapore là thấp, tương tự như hiệu ứng
tại các quốc gia phát triển.
1.2.3 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, những nghiên cứu định lượng về lạm phát đã được tác giả Võ Văn Minh
(2009), Nguyễn Thị Thu Hằng & Nguyễn Đức Thành (2010); Tran Mai Anh & Nguyen
Đinh Mai Anh (2010) thực hiện tập trung vào các tác nhân: giá dầu, tỷ giá, sản lượng,
cung tiền, lãi suất, CPI, giá nhập khẩu, thâm hụt ngân sách, biến tài sản…tác động đến
lạm phát trong nước giai đoạn từ 2001-2010. Các kết quả cho thấy hiệu ứng truyền dẫn
tỷ giá tại Việt Nam là không lớn.
Theo kết quả bài viết “Exchange rate pass-through and its implications for inflation in
Vietnam” của Võ Văn Minh (4-2009).