THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - Pdf 67

THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN-HÀ NỘI CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội (SHB) chi nhánh Hà
Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Sự phát triển của hệ thống NHTM nói chung đã thúc đẩy các NHTM riêng
lẻ trong việc mở rộng thêm quy mô thông qua các sở giao dịch, các chi nhánh
nhỏ và các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.
Mặc





Ngân hàng

mới

được

chuyển

đổi

sang



hình

Ngân hàng


hóa

kênh

phân phối.

Kể

từ

khi

thành

lập,

SHB

không

ngừng

mở

rộng
mạng

lưới



chuyên

biệt.

Hiện

nay, mạng

lưới

kinh

doanh

của

SHB
đã

phát

triển



các

thành



dịch.
Cùng với sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của Ngân hàng TMCP Sài
Gòn-Hà Nội, các Chi nhánh và phòng giao dịch của nó cũng song song được
ra đời phù hợp với xu hướng phát triển chung của hệ thống NHTM trong cả
nước. Chi nhánh Hà Nội đã được thành lập theo quyết định số 1098/QĐ-NHNN
ngày 02/06/2006 và bắt đầu chính thức đi vào hoạt động từ ngày 10/10/2006,
Chi nhánh hiện tại có địa chỉ ở số 86 Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội.
Trải qua hơn 3 năm hoạt động cùng sự thuận lợi của địa bàn làm việc, Chi
nhánh đã không ngừng tạo được uy tín lớn đối với các nhà đầu tư, người gửi
tiền, lợi nhuận hàng năm cao, số lượng phòng giao dịch ngày càng tăng, số
lượng nhân sự tính đến ngày 31/12/2009 là 183 người trẻ, năng động và có
trình độ nghiệp vụ cao, thu nhập bình quân đầu người/tháng là 8.3 triệu
đồng/tháng.
Trong

những

năm

tới, Chi nhánh

sẽ

mở

rộng mạng

lưới



dụng

công
nghệ

thông

tin

hiện

đại,

cung

cấp

các

dịch

vụ



tiện

ích



lớp

dân




đô thị,

nâng

cao



duy

trì

khả

năng

sinh

lời,

phát



nhanh
chóng

với

quá

trình

hội

nhập kinh

tế

quốc

tế

với

kế

hoạch

phát

triển


sản

phẩm



dịch

vụ

Ngân hàng

hiện

đại,

cải

tổ

cơ cấu

tổ
chức



điều

hành

xử



nghiệp

vụ

theo

các

thông

lệ

quốc

tế

nhằm

tăng

hiệu
quả

hoạt

động.

2.1.2.6. Phòng giao dịch
Hiện nay Chi nhánh có 20 phòng giao dịch. Phòng giao dịch là đơn vị hạch
toán và có con dấu riêng, được phép thực hiện một phần các nội dung hoạt
động của sở giao dịch, chi nhánh theo sự ủy quyền của giám đốc sở giao dịch,
chi nhánh. Phòng giao dịch không có bảng cân đối tài khoản riêng, mọi hoạt
động, giao dịch của phòng giao dịch được bắt đầu và kết thúc trong ngày và
được phản ánh đầy đủ về sở giao dịch, chi nhánh để hạch toán.
2.1.3. Đặc điểm kinh doanh
2.1.3.1. Ngành nghề kinh doanh chính
Hoạt

động

kinh

doanh

chính

của

Chi nhánh:

huy

động

vốn,

tiếp

động

vốn
ngắn

hạn,

trung

hạn,

dài

hạn

của

tổ

chức

dân



dưới

hình

thức

tổ

chức

tín

dụng
khác,

cho

vay

ngắn

hạn,

trung

hạn



dài hạn,

chiết

khấu

thương


toán

quốc

tế,….
2.1.3.2. Sản phẩm dịch vụ
2.1.3.2.1. Sản phẩm tiền gửi
-) Tiền gửi thanh toán cá nhân và doanh nghiệp: Là loại tiền gửi được
hưởng lãi suất không kỳ hạn được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh
toán qua Ngân hàng, bao gồm các loại tiền gửi bằng VNĐ, USD, EUR,…
-) Tiền gửi có kỳ hạn: Được sử dụng chủ yếu với mục đích hưởng lãi căn
cứ vào kỳ hạn gửi.
-) Tiền gửi không kỳ hạn: Được sử dụng với mục đích gửi tiền hoặc rút
tiền mặt bất cứ lúc nào hoặc nhận tiền chuyển khoản từ nơi khác chuyển đến.
-) Tiết kiệm dự thưởng: Tùy vào điều kiện hoạt động và từng thời điểm mà
áp dụng hình thức tiết kiệm dự thưởng.
-) Các chứng chỉ tiền gửi có liên quan: là các loại hình tiết kiệm khác mà
Ngân hàng cung cấp tạo điều kiện tiện ích nhất cho khách hàng.
2.1.3.2.2. Sản phẩm cho vay
-) Cho vay sản xuất kinh doanh cá nhân và doanh nghiệp: là tài trợ vốn
cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh hàng hóa
và dịch vụ.
-) Cho vay đầu tư
-) Cho vay tiêu dùng: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt tiêu dùng.
-) Cho vay mua bất động sản: nhằm bổ sung cho khách hàng phần vốn
thiếu hụt trong xây dựng sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc, thanh toán tiền mua
bất động sản.
-) Cho vay du học: là tài trợ vốn cho cá nhân tổ chức để cho một hay

đủ điều kiện và có uy tín lớn khi tham gia vào một giao dịch đấu thầu mà việc
phải có bảo lãnh của Ngân hàng là bắt buộc theo yêu cầu của chủ thầu.
- Bảo lãnh thanh toán: Bảo lãnh với bên thứ ba về việc cam kết sẽ thanh
toán cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình khi đến hạn.
- Bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu: Ngân hàng cam kết với cơ quan thu thuế
(bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thay cho khách hàng
không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu cho cơ quan thu thuế trong vòng
30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về
số thuế phải nộp.
- Bảo lãnh hoàn tạm ứng: Cam kết thanh toán phần ứng trước khách hàng
đã nhận được trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
hợp đồng ký kết.
- Ngoài ra Chi nhánh còn tiến hành thực hiện bảo lãnh quốc tế: thư tín
dụng dự phòng và thư bảo lãnh, Ngân hàng cam kết với đối tác nước ngoài
của doanh nghiệp về việc thực hiện hợp đồng, dự thầu, thanh toán tiền hàng
hóa, dịch vụ,… trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm các nghĩa vụ thỏa
thuận.
2.1.3.2.5. Dịch vụ thẻ
Sản phẩm thẻ hiện tại là Thẻ ghi nợ nội địa có thấu chi. Dự kiến trong thời
gian tới SHB sẽ liên kết với Vietcombank triển khai thực hiện khai thác dịch vụ
thẻ ATM.
2.1.3.2.6. Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ thanh toán trong nước
- Dịch vụ thanh toán quốc tế
- Chuyển tiền bằng điện
- Nhờ thu
- Tín dụng chứng từ
2.1.3.2.7. Các sản phẩm dịch vụ khác
- Kinh doanh ngoại tệ: nhận thu đổi ngoại tệ của các khách hàng vãng lai,

của

Tổng

cục

Thống

kê,

tăng

trưởng

tổng

sản

phẩm
trong

nước (GDP)

của

Việt

Nam

năm

nền

kinh

tế

tăng

trưởng
hàng

đầu

Châu

Á



thế

giới.Do

nền

kinh

tế

tăng

trong

nước

trong

giai
đoạn

vừa

qua

phát

triển

khá

nóng.
Trong

bối

cảnh

biến

động



ngừng

nâng

cao

năng

lực

tái


cấu



hoàn

thiện

bộ

máy hoạt

động,

sửa



vùng

miền,

ngành

nghề

kinh
doanh.

Đưa

các

sản

phẩm

dịch

vụ

cho

vay

hấp dẫn


dụng,

tập

trung

đầu



vốn

trên



sở

thận

trọng

an

toàn.

Nhờ

đó,


2006,

tổng



nợ

của

Chi nhánh

đạt
164217.184
triệu

đồng,

năm
2007

đạt
961368.840
triệu

đồng, năm 2008



nợ

của

chi nhánh

năm

2006

,

2007, 2008



2009)
Biểu đồ 2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của Chi nhánh 2006-2009
ĐVT: Triệu đồng

Nhìn

vào

chỉ

tiêu



nợ



vừa

qua.

Năm

2007,

đánh

dấu

sự
chuyển

hướng

hoạt động:

tập

trung

cung

cấp

các



chức

kinh

tế,

ngành

nghề
kinh

doanh

cùng

với

sự

phát

triển

về

mạng

lưới



tỷ

đồng



nợ, tăng
485,43%

so

với

năm

2006.
Năm

2008,

với

việc

phát

hành

tăng

triển

thêm

nhiều

sản
phẩm,

dịch

vụ,

đa

dạng

đối

tượng

khách

hàng,



nợ

tín

năm

2007,

tăng

hơn
4,53%

so

với

năm

2007.Năm 2009, dư nợ tiếp tục tăng tới hơn 2098 tỷ đồng
so với năm 2008.
2.1.4.2. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán
Hiện

tại,
các Chi nhánh của
SHB

thực

hiện

hoạt


nhánh

thực

hiện

hoạt

động

mua

bán

ngoại

tệ chủ

yếu

nhằm

thực

hiện
thanh

toán

ngoại

hoạt

động

xuất

nhập

khẩu)

đồng

thời

thực

hiện

mua

bán
ngoại

tệ

trên

các

tài

đã có
sự

thay

đổi căn

bản.

Cùng

với

việc

chuyển

đổi



hình

Ngân hàng,

từ

việc
hoạt



trong

năm
2006 hoạt

động

kinh

doanh

này

đã

được

triển

khai
tại SHB
bước

đầu
đem

lại

thu

hệ

thanh

toán,

bảo
lãnh

thanh

toán

cho

các

đối

tác



tổ

chức.
Nhìn vào biểu đồ 3, hoạt

động



từ

kinh

doanh

ngoại

tệ
đạt
630.091 triệu
đồng. Đặc biệt năm 2009 lợi nhuận từ kinh doanh ngoại tệ
đạt mức khá cao tới 2248.723 triệu đồng. Năm

2007,

Chi nhánh

vẫn

chưa
được

thanh

toán

quốc



toán

quốc

tế

chưa

đạt

cao.
Biểu đồ

3:

Doanh

số

kinh

doanh

ngoại

tệ




ĐVT: Triệu
đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Tăng/giảm Năm 2008 Tăng/giảm Năm 2009 Tăng/giảm
Tổng nguồn
vốn
274646.15 1209014.5 +934368.35 1965524.86 +756510.36 2790118.32 +824593.46
Vốn huy
động
208065.90 984366.46 +776300.56 1903837.95 +919471.49 2731138.56 +827300.61
Tỷ lệ % 75,76% 81,42% 96,86% 97,89%

Trích đoạn ĐVT:Triệu đồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status