Ứng dụng phương pháp bao dữ liệu (DEA) đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

---------------------MAI THỊ THU THẢO

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP
BAO DỮ LIỆU (DEA)
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRƯƠNG QUANG THÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan những nội dung trong luận văn này là kết quả của quá trình
học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của tôi. Các số liệu trong luận
văn là trung thực, chính xác và được thu thập từ nguồn chính thống và đáng tin cậy.
Tôi cam đoan rằng luận văn này chưa được công bố trên bất kỳ một tài liệu
khoa học nào.

TP. Hồ Chí Minh, năm 2013

1.2.1.2. Đánh giá hiệu quả bằng phương pháp phân tích hiệu quả biên ....... 15
1.2.2. Đánh giá hiệu quả bằng cách tiếp cận hiệu quả biên phi tham số ............. 16
1.2.2.1. Giới thiệu tổng quát về phương pháp DEA ...................................... 16
1.2.2.2. Các cách tiếp cận đánh giá hiệu quả ............................................... 16
1.2.2.3. Các cách lựa chọn biến đầu vào và đầu ra trong phương pháp DEA20
1.2.3. Tóm tắt các nghiên cứu trước đây .............................................................. 21


iii

1.2.3.1. Một số nghiên cứu trên thế giới đánh giá hiệu quả hoạt động của
ngân hàng bằng phương pháp DEA .................................................. 21
1.2.3.2. Một số nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng bằng
phương pháp DEA ở Việt Nam......................................................... 23
1.3. Phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA ......................................................... 25
1.3.1. Mô hình DEACRS ...................................................................................... 25
1.3.2. Mô hình DEAVRS và hiệu quả quy mô ...................................................... 28
1.3.3 Chỉ số Malmquist và đo lường thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp ......... 30
Kết luận Chương 1 .................................................................................................. 32
CHƯƠNG 2. ÁP DỤNG MÔ HÌNH DEA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ......................... 34
2.1. Thực trạng họat động của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn
2008 – 2011 ...................................................................................................... 34
2.1.1. Về năng lực tài chính ................................................................................ 36
2.1.1.1. Mức độ an toàn và khả năng huy động vốn, cho vay ...................... 37
2.1.1.2. Về chất lượng tài sản có .................................................................... 39
2.1.1.3. Về khả năng sinh lời ........................................................................ 40
2.1.1.4. Về tính thanh khoản .......................................................................... 41
2.1.2. Về năng lực công nghệ ........................................................................... 42
2.1.3. Về nguồn nhân lực .................................................................................... 43

3.2.2.2. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước ............................................. 69
Kết luận Chương 3 .................................................................................................. 70
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CRS: Constant returns to scale - Sản lượng không đổi theo quy mô
DEA: Data envelopment analysis - Phân tích bao dữ liệu
DMU: Decision making unit- Đơn vị ra quyết định
DRS: Decreasing returns to scale - Sản lượng giảm theo quy mô
EPS: Earnings per share - Hệ số thu nhập trên cổ phiếu
effch: Technical efficiency change – Thay đổi hiệu quả kỹ thuật
IRS: Increasing returns to scale – Sản lượng tăng theo quy mô
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NIM: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
NM: Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
PE: Pure technical efficiency – Hiệu quả kỹ thuật thuần
pech: Pure Technical efficiency change – Thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần
ROA: Return on assets - Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản
ROAA: Return on assets average - Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân
ROE: Return on equity - Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROEA: Return on equity average - Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân
SE: Scale efficiency – Hiệu quả quy mô
sech: Scale efficiency change - Thay đổi hiệu quả quy mô
TC: Technical change - thay đổi kỹ thuật

Bảng 3.7: Kết quả ước lượng effch, techch, pech, sech và tfpch trung bình cho 15
NHTMCP giai đoạn 2008-2011


vii

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1: Hiệu quả kỹ thuật theo cách tiếp cận đầu vào
Đồ thị 1.2: Mô hình DEA tối thiểu hóa đầu vào
Đồ thị 1.3a: Hiệu quả kỹ thuật trong điều kiện sản lượng thay đổi theo quy mô
Đồ thị 1.3b: Hiệu quả kỹ thuật trong điều kiện sản lượng không đổi theo quy mô
Đồ thị 1.4: Hiệu quả kỹ thuật theo cách tiếp cận đầu ra
Đồ thị 1.5: Mô hình DEA tối đa hóa đầu ra
Đồ thị 1.6: Đường biên CRS và VRS
Đồ thị 2.1: Tăng trưởng kinh tế thế giới và Việt Nam giai đoạn 2008-2011
Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa các nhân tố đầu vào, đầu ra và hiệu quả của ngân hàng
thương mại cổ phần
Đồ thị 2.2: Thu nhập lãi và thu nhập ngoài lãi trung bình của các NHTMCP
Đồ thị 3.1: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô của các
NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2008 - 2011


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian quan trọng thực hiện chức
năng chu chuyển vốn trong nền kinh tế. Những bước thăng trầm của ngành ngân
hàng gắn liền với những thăng trầm của nền kinh tế. Sự lớn mạnh của ngân hàng
được xem là thước đo đo lường sự tăng trưởng của nền kinh tế và được đánh giá

4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn là phương
pháp định tính kết hợp với định lượng bằng cách sử dụng phương pháp phân tích
bao dữ liệu để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ
phần và mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần
theo phương pháp DEA.
Chương 2: Áp dụng mô hình DEA đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng thương mại cổ phần.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và một số gợi ý giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.


3

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN THEO PHƯƠNG PHÁP DEA
1.1. Cơ sở lý luận hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ
phần
1.1.1. Ngân hàng thương mại
Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16/06/2010 định nghĩa: “Ngân hàng
thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi
nhuận”.

tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Trên phương diện khác, Farrell (1957) cho rằng hiệu quả của doanh nghiệp
gồm hai thành phần: hiệu quả kỹ thuật TE và hiệu quả phân bổ. Hiệu quả kỹ thuật
phản ánh khả năng doanh nghiệp đạt được đầu ra tối đa từ đầu vào cho trước (họặc
khả năng doanh nghiệp sử dụng đầu vào tối thiểu để đạt được các đầu ra cho trước).
Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng của doanh nghiệp sử dụng đầu vào theo tỷ lệ
tối ưu với mức giá tương ứng của chúng đã biết. Hiệu quả mà đề tài tập trung
nghiên cứu là hiệu quả kỹ thuật của các NHTMCP, nó phản ánh khả năng của một
ngân hàng biến các nguồn lực đầu vào (lao động, kỹ thuật, vốn…) thành các đầu ra
(dịch vụ, tiền vay, thu nhập, lợi nhuận…).
Hiệu quả hoạt động của các NHTMCP có thể chia làm hai nhóm là hiệu quả
tuyệt đối và hiệu quả tương đối. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối được đo
bằng kết quả kinh tế trừ đi chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Đặc điểm của chỉ
tiêu tuyệt đối là phản ánh quy mô, khối lượng của một hiện tượng trong điều kiện,
thời gian và địa điểm cụ thể. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các chỉ tiêu này
lại khó có thể so sánh được. Chẳng hạn như nếu một ngân hàng có quy mô lớn thì
hiệu số tuyệt đối giữa doanh thu đạt được trừ chi phí rất lớn nhưng chưa thể đánh
giá ngân hàng này hoạt động hiệu quả hơn ngân hàng khác có quy mô nhỏ hơn và


5

hiệu số tuyệt đối giữa doanh thu đạt được và chi phí nhỏ hơn. Do vậy, chỉ tiêu hiệu
quả tuyệt đối không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các yếu tố đầu
vào.
Cách đánh giá hiệu quả tương đối xem xét tỷ lệ so sánh giữa kết quả đầu ra
và yếu tố đầu vào (chẳng hạn như: kết quả kinh tế/chi phí bỏ ra,…), thuận tiện hơn
trong việc so sánh theo thời gian và không gian cũng như cho phép so sánh hiệu quả
giữa các ngân hàng có quy mô khác nhau, các thời kỳ khác nhau.
Một cách đơn giản, hiệu quả tương đối đối với trường hợp doanh nghiệp có

thương mại, từ đó làm tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.
Ngược lại, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội không ổn định ảnh hưởng
không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ
của các doanh nghiệp giảm, nợ quá hạn và nợ xấu tăng cao làm giảm hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Bên cạnh môi trường kinh tế, chính trị xã hội trong nước, NHTMCP còn chịu
ảnh hưởng mạnh mẽ từ xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay. Đây là
một xu thế tất yếu của thời đại tạo nên những chuyển biến toàn diện trên nhiều lĩnh
vực với nhiều mức độ khác nhau thông qua quá trình trao đổi thông tin giữa các
quốc gia, cá nhân và các nền kinh tế. Trong lĩnh vực kinh tế, xu thế này thường
được đề cập đến là quá trình tự do hóa. Làn sóng tự do hóa xuất hiện từ những năm
1980 bắt đầu bằng quá trình tự do hóa thương mại, tiếp đến là làn sóng đầu tư trực
tiếp nước ngoài kéo theo nhu cầu tự do hóa dịch vụ tài chính đã tạo nhiều thuận lợi
cho nền kinh tế nhiều quốc gia phát triển, trong đó có các ngân hàng thương mại.
Trong bối cảnh đó, các ngân hàng thương mại có thể tiếp nhận nguồn vốn dồi dào,
kinh nghiệm quản lý và trình độ khoa học công nghệ từ nước ngoài để nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, những
mặt trái của quá trình toàn cầu hóa và sự cạnh tranh với các tổ chức tín dụng nước
ngoài, những tập đoàn tài chính đầy tiềm lực là những thử thách không nhỏ đối với
các ngân hàng thương mại. Ngoài ra, quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
thì những biến động của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của nước ngoài nhất là
các thị trường tiêu thụ càng gây bất lợi cho hoạt động của NHTMCP, từ đó ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTMCP.
* Môi trường pháp lý


7

Môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống pháp luật,
các văn bản dưới luật, việc chấp hành pháp luật và trình độ dân trí. Trong đó, hệ


NHTMCP và ảnh hưởng đến quy mô kinh doanh của ngân hàng như khả năng huy
động vốn và cho vay, khả năng đầu tư tài chính, trình độ trang bị công nghệ và khả
năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng thương mại. Như vậy, vốn là điều kiện cơ bản
đảm bảo quy mô kinh doanh của một NHTMCP và bù đắp tổn thất có thể xảy ra,
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.
Thứ hai là chất lượng tài sản có. Tài sản có là những tài sản được hình thành
từ các nguồn vốn của NHTMCP trong quá trình hoạt động, phản ánh sức khỏe của
một ngân hàng thương mại. Chất lượng tài sản có thể hiện qua các chỉ tiêu như: tỷ
lệ nợ xấu trên tổng tài sản có, mức độ lập dự phòng và khả năng thu hồi các khoản
nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng hóa của danh mục tín dụng.
Nợ xấu ảnh hưởng đến tính an toàn, hiệu quả và tính thanh khoản của các
NHTMCP. Do bị đọng vốn trong nợ xấu, các NHTMCP không có điều kiện mở
rộng tín dụng cho nền kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn hơn.
Trong phạm vi toàn nền kinh tế, nợ xấu cao sẽ là vật cản kìm hãm, làm chậm quá
trình luân chuyển vốn của nền kinh tế và tác động tiêu cực đến sản xuất, lưu thông
hàng hóa.
Một NHTMCP có chất lượng tài sản có tốt luôn bảo đảm khả năng thanh
toán trong mọi tình huống, đa dạng hóa danh mục đầu tư để phân tán rủi ro, đồng
thời giải quyết tốt nhất mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lời; từ đó
làm gia tăng hiệu quả hoạt động của NHTMCP. Nếu thị trường biết rằng chất lượng
tài sản có của NHTMCP kém sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của
ngân hàng thương mại. Điều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc đổ
xô đi rút tiền ở NHTMCP.
Thứ ba là mức sinh lời. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
của NHTMCP và được thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như: giá trị tuyệt đối của lợi
nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
sản có…Nó thể hiện tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh của ngân hàng và
do đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTMCP.


phối bởi cơ cấu tổ chức của NHTMCP. Cơ cấu tổ chức phản ánh cơ chế phân bổ các
nguồn lực phù hợp với quy mô, trình độ quản lý của NHTMCP, phù hợp với đặc


10

trưng của ngành và yêu cầu của thị trường hay không. Hiệu quả của cơ cấu tổ chức
không chỉ phản ánh ở số lượng các bộ phận trực thuộc, sự phân công, phân cấp giữa
các bộ phận mà còn phụ thuộc vào mức độ phối hợp giữa các phòng, ban trong việc
triển khai hoạt động kinh doanh. Một cơ cấu tổ chức phù hợp phát huy mọi nguồn
lực, gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP và ngược lại.
* Năng lực về công nghệ
Với trình độ phát triển ngày càng cao, khoa học kỹ thuật đã và đang trở thành
nhân tố trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất. Trong lĩnh vực ngân hàng, công
nghệ đang ngày càng đóng vai trò như là một trong những nguồn lực đầu vào quan
trọng, tạo ra lợi thế cạnh tranh và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của mỗi
NHTMCP. Công nghệ ngân hàng không chỉ bao gồm những công nghệ mang tính
tác nghiệp như hệ thống thông tin điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, máy rút tiền
tự động mà còn cả hệ thống thông tin quản lý, hệ thống báo cáo rủi ro…trong nội bộ
ngân hàng. Những công nghệ mang tính tác nghiệp giúp ngân hàng mở rộng các
kênh tiếp cận khách hàng, đa dạng hóa các dịch vụ, phục vụ khách hàng tốt hơn,
giảm thiểu chi phí và sai sót có thể xảy ra. Trong khi đó, hệ thống thông tin nội bộ
giúp NHTMCP quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tăng cường khả
năng dự báo rủi ro và hạn chế những tổn thất. Năng lực công nghệ còn thể hiện ở
khả năng nâng cấp và đổi mới công nghệ, tính liên kết công nghệ giữa các ngân
hàng và tính độc đáo về công nghệ của mỗi ngân hàng. Một NHTMCP với công
nghệ hiện đại có nhiều thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh, chiếm lĩnh thị
phần, gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động.
* Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng không thể thiếu của bất kỳ doanh

Các chỉ tiêu này nhằm đo lường khả năng sinh lời của NHTMCP theo từng
góc độ khác nhau. Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá công tác quản
lý và các hoạt động chiến lược của NHTMCP thành công hay thất bại. Nhóm chỉ
tiêu này bao gồm: tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu (ROE), hệ số thu nhập trên cổ phiếu (EPS), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
(NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NM).

ROA =

Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản


12

Lợi nhuận sau thuế

ROE =

Vốn chủ sở hữu
Thu nhập ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi

NM =

Tổng tài sản
Thu nhập lãi – Chi phí lãi

NIM =

Tổng tài sản

hình tách các chỉ số phân tích lợi nhuận trên tài sản. Bằng cách tách các tỷ lệ ROA,
ROE thành nhiều tỷ lệ khác để đánh giá sự phụ thuộc của các chỉ tiêu ROA, ROE
vào các tỷ lệ khác; hoặc phân tích mối quan hệ giữa ROA và ROE; các nhà quản trị
có thể đánh giá toàn diện hơn hiệu quả hoạt động của NHTMCP.
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các ngân hàng thương mại thường gia
tăng hiệu quả hoạt động bằng cách giảm chi phí và tăng năng suất lao động. Nhóm
chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng
thương mại bao gồm các tỷ số như sau:
- Tổng chi phí hoạt động/ tổng thu từ hoạt động: Chỉ tiêu này phản ánh mối
quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, cho biết khả năng bù đắp chi phí trong hoạt động
của ngân hàng thương mại.
- Tổng thu nhập hoạt động/ tổng tài sản: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử
dụng tài sản. Tỷ lệ này gồm 2 phần là thu nhập lãi bình quân trên tổng tài sản và thu
nhập ngoài lãi bình quân trên tổng tài sản. Khi cạnh tranh trên thị trường tín dụng
gia tăng và các khoản vay kém chất lượng ngày càng nhiều, các ngân hàng thương
mại chuyển hướng vào việc tăng thu nhập ngoài lãi (từ phí dịch vụ).
- Năng suất lao động (Thu nhập hoạt động/số bình quân nhân viên làm việc
toàn thời gian) là chỉ tiêu đo lường khả năng tạo ra thu nhập của một nhân viên
ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử
dụng lao động của ngân hàng thương mại.
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong hoạt động của ngân hàng
Ngoài việc quan tâm đến giá trị cổ phiếu và lợi nhuận cao, các NHTMCP cần
phải quản trị rủi ro để bảo đảm ngân hàng hoạt động an toàn. Hoạt động của ngân
hàng thương mại liên quan đến các loại rủi ro chính: tín dụng, thanh khoản, thị
trường, lãi suất, thu nhập và rủi ro phá sản. Các chỉ tiêu tài chính thường sử dụng để


14



15

tỏ ngân hàng thương mại vay nợ càng nhiều, tận dụng được đòn bẩy tài chính nhưng
đồng thời rủi ro cũng tăng lên.
Bên cạnh các nhóm chỉ tiêu trên, để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân
hàng thương mại, các nhà quản trị ngân hàng còn sử dụng các chỉ tiêu khác như:
Vốn huy động/ vốn tự có (phản ánh khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế),
tiền gửi không kỳ hạn/ tiền gửi có kỳ hạn (phản ánh khả năng cung ứng dịch vụ của
ngân hàng)…
Ngày nay, trong phân tích hoạt động kinh doanh và đánh giá hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp nói chung và NHTMCP nói riêng, các tỷ số tài chính vẫn
thường được áp dụng vì phương pháp này tương đối đơn giản và dễ hiểu. Mỗi chỉ
tiêu tài chính biểu hiện mối quan hệ giữa hai biến số, phản ánh một khía cạnh trong
hoạt động của ngân hàng thương mại. Vì vậy, để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt
động của ngân hàng thương mại, chúng ta phải sử dụng hàng loạt các chỉ tiêu khác
nhau. Điều này gây không ít khó khăn cho các nhà quản trị và cả các cơ quan quản
lý nhà nước khi đánh giá và so sánh hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương
mại, nhất là khi đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực để tạo ra các sản phẩm,
dịch vụ tài chính phức tạp của NHTMCP. Để khắc phục các nhược điểm trong
phương pháp phân tích các hệ số tài chính, gần đây các nhà kinh tế đã sử dụng
phương pháp phân tích hiệu quả biên để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng thương mại. Phương pháp này giúp chúng ta nhìn thấy một bức tranh tổng thể
trong hoạt động của các NHTMCP.
1.2.1.2. Đánh giá hiệu quả bằng phương pháp phân tích hiệu quả biên
Phân tích hiệu quả biên là phương pháp xác định chỉ số hiệu quả tương đối
dựa trên việc so sánh khoảng cách của các đơn vị (chẳng hạn, trong đề tài này là các
ngân hàng) với một đơn vị thực hiện hoạt động tốt nhất trên đường biên. Ưu điểm
của phương pháp này là cho phép xác định chỉ số hiệu quả chung của từng ngân
hàng và xếp hạng hiệu quả của ngân hàng dựa trên hoạt động thực tế. Đây cũng là

đường giới hạn hiệu quả thì cũng không có nghĩa là nó đạt hiệu quả tối ưu trên thực
tế mà nó chỉ tốt hơn các đơn vị khác trong phạm vi khảo sát.
1.2.2.2. Các cách tiếp cận đánh giá hiệu quả


17

Phương pháp DEA đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị ra quyết định
DMU (Decision Making Unit) có hai hướng tiếp cận: hướng tiếp cận đầu vào trả lời
cho câu hỏi doanh nghiệp cần giảm chi phí tối thiểu là bao nhiêu để đạt đến trạng
thái tối ưu mà không thay đổi sản lượng đầu ra. Ngược lại, hướng tiếp cận đầu ra trả
lời cho câu hỏi doanh nghiệp cần tối đa hóa sản lượng là bao nhiêu để đạt đến trạng
thái tối ưu trong điều kiện giữ nguyên chi phí đầu vào.
* Cách tiếp cận đầu vào (Input – orientated measures)
Farrell minh họa ý tưởng của ông về hiệu quả kỹ thuật bằng cách sử dụng
một ví dụ đơn giản gồm các doanh nghiệp sử dụng 2 yếu tố đầu vào (x1 và x2) để
sản xuất một đầu ra (y) trong điều kiện sản lượng không đổi theo quy mô1. Các
doanh nghiệp nằm trên đường đẳng lượng đạt hiệu quả hoàn toàn, mô tả bằng
đường SS, trong Đồ thị 1.1, cho phép đo lường hiệu quả kỹ thuật.
x2/y

S
P
Q

S,
S,

O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status