TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
LỚP: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG K13 A
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hải Phòng, năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
SINH VIÊN: NGHIÊM MẠNH PHÚ
LỚP: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG K13 A
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. ĐỖ THỊ THÙY TRANG
Hải Phòng, năm 2016
KH
Khách hàng
4
NHNN
Ngân hàng nhà nước
5
NHTM
Ngân hàng thương mại
6
TCTD
Tổ chức tín dụng
7
TSCĐ
Tài sản cố định
8
21
3
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai
đoạn 2013 – 2015
25
4
Bảng 2.3: Phân tích chỉ tiêu ROE
27
5
Bảng 2.4: Phân tích chỉ tiêu ROA
28
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân
hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung
và hệ thống tài chính nói riêng. Trong đó ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng
lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng ngân hàng.
Trong xu hướng phát triển kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay
thì ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng đang đứng
TMCP Việt Á thông qua các số liệu thống kê trong báo cáo tài chính qua 3 năm
(2013-2015)
4. PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu:
Bài viết sử dụng nguồn số liệu từ các báo cáo và tài liệu hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng TMCP Việt Á. Bên cạnh đó, bài viết cũng sử dụng thông
tin trên các tập san, tạp chí, báo điện tử của NH Việt Á và các trang liên quan
đến hoạt động kinh doanh của một số Ngân hàng Thương mại khác làm dẫn
chứng cụ thể.
Phương pháp xử lý số liệu:
Bài viết sử dụng các phương pháp so sánh sự biến động của các dãy số
qua các năm; phân tích số liệu và đánh giá số liệu với số tương đối, số tuyệt đối;
so sánh số liệu và thông tin từ các đối tượng khác nhau
5. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ
Chương 1: Lý luận chung về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Việt Á.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Á giai
đoạn 2013 - 2015.
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Việt Á giai đoạn 2015 – 2020.
9
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á
1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Trong cơ chế thị trường như hiện nay, mọi hoạt động kinh doanh đều vì
tích, từ đó sẽ dễ dàng xác định nguyên nhân tăng giảm của các chi tiêu và dễ
dàng tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của ngân hàng để đạt
được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Từ các quan điểm khác nhau như trên của các nhà kinh tế, ta có thể đưa ra
một khái niệm thống nhất chung về hiệu quả kinh doanh như sau: Hiệu quả kinh
doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế
theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các
nguồn lực đó trong quá trình nâng cao hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu
kinh doanh
Để đạt được hiệu quả kinh doanh, ngân hàng luôn không ngừng nâng cao
kết quả đã có, việc này có vai trò to lớn đối với ngân hàng nói riêng và trong cơ
chế thị trường nói chung:
Thứ nhất, các NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ tăng cường khả năng trung
gian tài chính như nâng cao mức huy động các nguồn vốn trong nước và phân
bổ nguồn vốn đó vào nơi sử dụng có hiệu quả, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn
ngày càng tăng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thứ hai, hoạt động càng có hiệu quả thì việc cung ứng vốn tín dụng và
các dịch vụ khác sẽ có chi phí càng thấp, từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của các tổ chức kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng. Khi đó
sẽ có tác động trở lại làm cho NHTM phát triển cả hoạt động có hiệu quả hơn.
Thứ ba, khi hoạt động có hiệu quả thì NHTM càng có nhiều điệu kiện để
tăng tích lũy, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh không
những đối với thị trường trong nước mà còn từng bước ra thị trường nước ngoài,
tiếp cận và hội nhập với thị trường tài chính quốc tế.
11
1.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Lợi nhuận sau thuế
Tổng vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng một đồng vốn chủ sở hữu, hay lợi
nhuận thu được trên một đơn vị vốn chủ sở hữu do đó cho biết khả năng lành
mạnh trong hoạt động của một ngân hàng. Tổng VCSH bao gồm vốn cổ phần,
lợi nhuận giữ lại và các quỹ dự trữ của ngân hàng.
12
- Hệ số ROA (tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản)
ROA
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Hệ số này phản ánh hiệu quả kinh doanh trên một đơn vị tài sản của ngân
hàng, là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng bởi vì mọi tài sản có đều là
những khoản đầu tư sinh lãi ngoại trừ tiền mặt và tài sản cố định. Nói cách khác
nó đo lường khả năng của ban quản lí sử dụng các nguồn lực nói chung và
nguồn lực tài chính của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận
Chỉ tiêu ROA giúp nhà quản trị thấy được khả năng bao quát của ngân
hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản có. ROA cao khẳng định hiệu quả kinh
doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lí, có sự biến động của nền kinh tế.
Để tăng ROA các ngân hàng phải tìm ra cách gia tăng các khoản mục tài
sản có sinh lời. Trong các khoản mục của tổng tài sản thì cho vay là khoản đem
Tổng vốn chủ sở hữu
Đẳng thức này cho thấy, tỷ số lợi nhuận vốn chủ sở hữu chính là tích số
giữa tỷ số lợi nhuận trên tài sản và tỷ số phản ánh mức độ sử dụng đòn bảy tài
chính của ngân hàng.
13
Mối quan hệ này cho thấy ROE rất dễ biến động do tỷ số tổng tài sản trên
VCSH luôn lớn hơn 1 nhiều lần vì thể ROE có độ nhạy cao hơn ROA
Ngoài ra công thức này còn cho biết khả năng sử dụng VCSH của ngân
hàng, có nghĩa là ngân hàng có ROA thấp nhưng vẫn có thể đạt ROE cao với
điều kiện nâng cao tỷ trọng vốn huy động. Tuy nhiên nếu ROE lớn hơn so với
ROA thì chứng tỏ VCSH của ngân hàng chiến tỷ trọng nhỏ trên tổng vốn. Như
vậy có thể ảnh hưởng đến mức độ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng.
1.1.2.2. Chỉ tiêu đo lường rủi ro
Thực trạng rủi ro ở các ngân hàng TMCP Việt Nam tập trung cao ở rủi ro
tín dụng. Rủi ro tín dụng bao gồm những tổn thất mà NHTM có thể phải gánh
chịu khi khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính đã được
ngân hàng bảo lãnh, hoặc không thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi các
khoản tiền vay theo hợp đồng
- Tỷ lệ cho vay: Chỉ tiêu này thường được sử dụng để đánh giá một cách
gián tiếp chất lượng tài sản có của ngân hàng TMCP. Tỷ lệ cho vay cho biết mức
độ theo đó tài sản được sử dụng để cấp tín dụng cho khách hàng.
Tỷ lệ cho
vay
=
tại của mọi hệ thống ngân hàng. Nó có vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi
nhuận và khả năng cạnh tranh cao cho ngân hàng TMCP. Vốn tự có cấp 2 là
nguồn vốn bổ sung, bao gồm đánh giá lại tài sản cố định và các khoản dư nợ
xem như vốn
Tài sản có rủi ro là những khoản mục tài sản có được phản ánh trong và
ngoài bằng tổng kết tài sản có thể bị tổn thất trong quá trình kinh doanh như cho
vay không thu được nợ, ngân hàng phải trả tiền thay cho khách hàng được bảo
lãnh ...
1.1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động
Chỉ tiêu đánh giá năng lực huy động vốn
- Thực trạng huy động vốn
- Thực trạng mức tăng huy động
- Hệ số tỷ lệ VCSH
Chỉ tiêu đánh giá năng lực tín dụng
- Quy mô tín dụng: Tình hình dư nợ và tốc độ tăng trưởng tín dụng
- Chất lượng tín dụng
Chỉ tiêu đánh giá năng lực đầu tư
- Hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư cổ phần, mua
chứng khoán...
Chỉ tiêu đánh giá năng lực phát triển dịch vụ
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
- Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ thẻ
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Năng lực quản lí điều hành
Năng lực công nghệ thông tin
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
1.2.1. Nhân tố khách quan
sản phẩm…. Do đó ngân hàng nâng cao được hiệu quả kinh doanh của mình, và
ngược lại.
16
1.2.2. Nhân tố chủ quan
1.2.2.1. Nhân tố con người
Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động của ngân hàng. Trong
thời đại ngày nay, năng lực ngày càng cao thì trình độ chuyên môn của người
nhân viên có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động của ngân hàng. Nhất là
cán bộ quản lý, họ là những người gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại là người
trực tiếp điều hành và định hướng trong ngân hàng, quyết đinh sự thành bại của
mỗi ngân hàng. Do đó, đòi hỏi ngân hàng phải có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản
lý.
1.2.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện cho việc nâng cao
năng suất nhân viên và giảm chi phí đầu vào, đẩy nhanh quá trình cung cấp các
sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp nhất, nhanh chóng và kịp thời, từ đó nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngoài ra, với công nghệ ngân
hàng hiện đại sẽ góp phần vào hội nhập quốc tế và quốc tế hóa trong hoạt động
giao dịch của NHTM từ đó hiệu quả kinh doanh sẽ không ngừng mở rộng và
nâng cao.
1.2.2.3. Nhân tố quản trị
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Quản trị ngân hàng chú trọng đến việc xác định cho ngân hàng một
hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng khắc nghiệt. Chất
lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết
định sự thành công hay thất bại của một ngân hàng. Đội ngũ các nhà quản trị mà
tay nghề, kỹ năng, năng lực của đội ngũ chuyên viên. Muốn có đội ngũ nhân
viêntốt, ngân hàng cần thường xuyên tạo điều kiện cho họ được đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ, kích thích tinh thần sáng tạo và tính tích cực trong
công việc.
1.3.1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý ngân hàng.
Trong một ngân hàng không thể thiếu cơ cấu bộ máy quản lý hay còn có
thể hiểu là những người điều hành, quản lý ngân hàng để ngân hàng luôn vững
vàng và phát triển đúng hướng. Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng được nâng
cao khi bộ máy quản lý ngân hàng và đội ngũ nhân viêncó sự thống nhất, liên
18
kết các bộ phận. Trong chiến lược phát triển lâu dài của mình, ngân hàng luôn
đặt nhân tố con người lên trên. Đối với ngân hàng, con người vừa là mục tiêu,
vừa là động lực cho sự phát triển lâu dài. Là mục tiêu vì sự phát triển lâu dài của
ngân hàng gắn chặt với lợi ích của cán bộ nhân viên ngân hàng. Ngân hàng đã
tạo việc làm và thu nhập nhập ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần
rèn luyện, đào tạo những cán bộ giỏi, phát huy năng lực của họ. Là động lực vì
tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng đều phụ thuộc vào nhân tố con
người. Chỉ có đội ngũ cán bộ, công nhân viên thành thạo nghiệp vụ chuyên môn,
giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao đối với ngân hàng mới có thể
nâng cao được hiệu quả kinh doanh.
1.3.1.3. Xây dựng hệ thống trao đổi và xử lý thông tin trong ngân hàng.
Lợi thế cạnh tranh và thâm nhập vào thị trường của ngân hàng phụ thuộc
vào hê thống trao đổi và xử lý thông tin. Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh. Điều này đòi hỏi ngân hàng cần phải có hệ thống trao đổi
và xử lý thông tin tốt, tránh trường hợp những thông tin thiếu chính xác làm ảnh
hưởng đến phương hướng của ngân hàng.
1.3.1.4. Quản trị môi trường
Các khía cạnh thuộc về môi trường kinh doanh như: cơ chế, chính sách
20
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á GIAI ĐOẠN 2013 – 2015
2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Việt Á
Tên ngân hàng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Á
Địa chỉ trụ sở: 41 Phan Đình Phùng, quận Ba Đình , thành phố Hà Nội.
Ngân hàng được thành lập từ ngày 04/07/2003 với số vốn điều lệ ban đầu
là 1.000.000.000.000 VNĐ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Ngân hàng TMCP Việt Á là cơ sở hợp nhất hai tổ chức tín
dụng đã hoạt động lâu năm trên thị trường tiền tệ Việt Nam: Công ty tài chính cổ
phần Sài Gòn và Ngân hàng cổ phần nông thôn Đà Nẵng. Từ một tổ công tác
chưa đầy 20 thành viên, đến nay trải qua gần 20 năm hoạt động, Việt Á đã
không ngừng lớn mạnh và xây dựng được một đội ngũ hơn 1500 cán bộ nhân
viên và hơn 81 chi nhánh/phòng giao dịch tại các tỉnh/thành phố kinh tế trọng
điểm: Hà Nội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Đà Nẵng ... Qua thời
gian, Việt Á đã khẳng định sự trưởng thành và từng bước tạo dựng được niềm
tin đối với khách hàng, đặt những ấn tượng tốt đẹp về sự có mặt của mình tại thị
trường tài chính – tiền tệ Việt Nam.
- Tên ngân hàng: Ngân hàng TMCP Việt Á
- Trụ sở chính của ngân hàng hiện đặt tại 34A – 34B Hàn Thuyên, phường
Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 04 39 333 636
- Fax: 04 39 336 426
- Mã số thuế: 0302963695
- Tổng vốn điều lệ của ngân hàng là 3.000.000.000.000 VNĐ
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Phòng tín dụng
- Nghiên cứu xây dựng chiến luợc khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở
rộng theo huớng đầu tư tín dụng khép kín: Sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất
khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách
hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy
quyền.
- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân
cấp ủy quyền.
- Tiếp nhận và thực hiện các chuơng trình, dự án thuộc nguồn vốn trong
nước và nuớc ngoài, trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn của chính phủ, bộ
ngành các cấp và các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nuớc.
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong
địa bàn đồng thời theo dõi đánh giá, sơ kết tổng kết, đề xuất giám đốc cho phép
nhân rộng.
- Thuờng xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân
và đề xuất phuơng huớng khắc phục nhằm giảm thiểu nợ xấu.
- Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo kiểm tra hoạt động tín dụng của phòng
giao dịch
Phòng Kế toán – Ngân quỹ
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
định của Ngân hàng nhà nuớc, Ngân hàng TMCP Việt Á cấp trên cho phép.
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu – chi tài
chính, quỹ tiền luơng đối với chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng cấp trên
xem xét và phê duyệt.
23
24
- Thực thi pháp luật có liên quan tới an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ… tại
cơ quan.
- Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến Ngân hàng và văn bản
quy chế của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
- Đầu mối quan trọng trong giao tiếp với khách hàng tới làm việc, công tác
tại chi nhánh.
- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính,
văn thư lễ tân, phuơng tiện giao thông, bảo vệ y tế của chi nhánh.
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm
công cụ lao động, đồ vật mau hỏng, quản lý tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơ
quan.
- Đầu mối cho việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và thăm
hỏi ốm đau, hiếu hỉ của các cán bộ nhân viên trong Ngân hàng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.
Phòng giao dịch
- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh.
- Tìm kiếm và thu hút khách hàng .
- Tiết giảm chi phí, hạn chế rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động .
- Tích cực phối hợp với các bộ phận khác trong việc triển khai các nghiệp
vụ và phát triển quy mô hoạt động của Ngân hàng.
- Thu thập các thông tin về khách hàng tại địa bàn hoạt động.
- Báo cáo tình hình hoạt động của phòng giao dịch theo yêu cầu của ban
giám đốc, các bộ phận nghiệp vụ.
- Quản lý tài sản tại phòng giao dịch.
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ, chứng từ phát sinh tại Phòng giao dịch.
2.1.4. Một số chỉ tiêu kinh tế của ngân hàng giai đoạn 2013 – 2015
Theo số liệu Bảng 2.1: Phân tích một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của ngân