GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH của NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN VIỆT á - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

SINH VIÊN: NGHIÊM MẠNH PHÚ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hải Phòng, năm 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

SINH VIÊN: NGHIÊM MẠNH PHÚ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. ĐỖ THỊ THÙY TRANG

Hải Phòng, năm 2016


LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân

Đối tượng nghiên cứu dựa vào báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng, thuyết minh báo cáo tài chính chúng
ta sẽ tiến hành tổng hợp, so sánh các số liệu để phân tích kết quả kinh doanh của
ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: giới hạn trong hoạt động tài chính của Ngân hàng
TMCP Việt Á thông qua các số liệu thống kê trong báo cáo tài chính qua 3 năm
(2013-2015)
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu:
Bài viết sử dụng nguồn số liệu từ các báo cáo và tài liệu hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng TMCP Việt Á. Bên cạnh đó, bài viết cũng sử dụng thông
tin trên các tập san, tạp chí, báo điện tử của NH Việt Á và các trang liên quan
đến hoạt động kinh doanh của một số Ngân hàng Thương mại khác làm dẫn
chứng cụ thể.
Phương pháp xử lý số liệu:
Bài viết sử dụng các phương pháp so sánh sự biến động của các dãy số
qua các năm; phân tích số liệu và đánh giá số liệu với số tương đối, số tuyệt đối;
so sánh số liệu và thông tin từ các đối tượng khác nhau
5. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ
Chương 1: Lý luận chung về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Việt Á.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Á giai
đoạn 2013 - 2015.
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Việt Á giai đoạn 2013 - 2015.

2


CHƯƠNG 1

ngày càng cao, tích lũy được nhiều và có điều kiện cao nhất chất lượng phục vụ
để thu hút khách hàng và tạo hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng.
Việc phân tích hiệu quả kinh doanh của NHTM thông qua các tỷ số phải
được xem xét qua nhiều thời kỳ khác nhau để thấy được xu hướng phát triển và
quy luật vận động của chúng, ngoài ra việc nghiên cứu phải dựa vào thực tiễn
hoạt động của ngân hàng và đi sâu vào từng bộ phận cấu thành chỉ tiêu phân
tích, từ đó sẽ dễ dàng xác định nguyên nhân tăng giảm của các chi tiêu và dễ
dàng tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của ngân hàng để đạt
được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Từ các quan điểm khác nhau như trên của các nhà kinh tế, ta có thể đưa ra
một khái niệm thống nhất chung về hiệu quả kinh doanh như sau: Hiệu quả kinh
doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế
theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các
nguồn lực đó trong quá trình nâng cao hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu
kinh doanh
Để đạt được hiệu quả kinh doanh, ngân hàng luôn không ngừng nâng cao
kết quả đã có, việc này có vai trò to lớn đối với ngân hàng nói riêng và trong cơ
chế thị trường nói chung:
Thứ nhất, các NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ tăng cường khả năng trung
gian tài chính như nâng cao mức huy động các nguồn vốn trong nước và phân
bổ nguồn vốn đó vào nơi sử dụng có hiệu quả, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn
ngày càng tăng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thứ hai, hoạt động càng có hiệu quả thì việc cung ứng vốn tín dụng và
các dịch vụ khác sẽ có chi phí càng thấp, từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của các tổ chức kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng. Khi đó
sẽ có tác động trở lại làm cho NHTM phát triển cả hoạt động có hiệu quả hơn.
Thứ ba, khi hoạt động có hiệu quả thì NHTM càng có nhiều điệu kiện để
tăng tích lũy, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh không

của ngân hàng vì khi đó ngân hàng không có cơ hội tích lũy để tăng VCSH,
trong khi hầu hết các quy định pháp lí để rằng buộc việc gia tăng tài sản của
ngân hàng gắn chặt với việc tăng vốn chủ sở hữu
ROE

=

Lợi nhuận sau thuế
Tổng vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng một đồng vốn chủ sở hữu, hay lợi
nhuận thu được trên một đơn vị vốn chủ sở hữu do đó cho biết khả năng lành
mạnh trong hoạt động của một ngân hàng. Tổng VCSH bao gồm vốn cổ phần,
lợi nhuận giữ lại và các quỹ dự trữ của ngân hàng.
5


- Hệ số ROA (tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản)
ROA

Lợi nhuận sau thuế

=

Tổng tài sản

Hệ số này phản ánh hiệu quả kinh doanh trên một đơn vị tài sản của ngân
hàng, là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng bởi vì mọi tài sản có đều là
những khoản đầu tư sinh lãi ngoại trừ tiền mặt và tài sản cố định. Nói cách khác
nó đo lường khả năng của ban quản lí sử dụng các nguồn lực nói chung và

x

Tổng tài sản
Tổng vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản
Tổng vốn chủ sở hữu

Đẳng thức này cho thấy, tỷ số lợi nhuận vốn chủ sở hữu chính là tích số
giữa tỷ số lợi nhuận trên tài sản và tỷ số phản ánh mức độ sử dụng đòn bảy tài
chính của ngân hàng.

6


Mối quan hệ này cho thấy ROE rất dễ biến động do tỷ số tổng tài sản trên
VCSH luôn lớn hơn 1 nhiều lần vì thể ROE có độ nhạy cao hơn ROA
Ngoài ra công thức này còn cho biết khả năng sử dụng VCSH của ngân
hàng, có nghĩa là ngân hàng có ROA thấp nhưng vẫn có thể đạt ROE cao với
điều kiện nâng cao tỷ trọng vốn huy động. Tuy nhiên nếu ROE lớn hơn so với
ROA thì chứng tỏ VCSH của ngân hàng chiến tỷ trọng nhỏ trên tổng vốn. Như
vậy có thể ảnh hưởng đến mức độ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng.
1.1.2.2. Chỉ tiêu đo lường rủi ro
Thực trạng rủi ro ở các ngân hàng TMCP Việt Nam tập trung cao ở rủi ro
tín dụng. Rủi ro tín dụng bao gồm những tổn thất mà NHTM có thể phải gánh
chịu khi khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính đã được
ngân hàng bảo lãnh, hoặc không thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi các
khoản tiền vay theo hợp đồng
- Tỷ lệ cho vay: Chỉ tiêu này thường được sử dụng để đánh giá một cách
gián tiếp chất lượng tài sản có của ngân hàng TMCP. Tỷ lệ cho vay cho biết

7


tồn tại của mọi hệ thống ngân hàng. Nó có vai trò quan trọng trong việc tạo ra
lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cao cho ngân hàng TMCP. Vốn tự có cấp 2 là
nguồn vốn bổ sung, bao gồm đánh giá lại tài sản cố định và các khoản dư nợ
xem như vốn
Tài sản có rủi ro là những khoản mục tài sản có được phản ánh trong và
ngoài bằng tổng kết tài sản có thể bị tổn thất trong quá trình kinh doanh như cho
vay không thu được nợ, ngân hàng phải trả tiền thay cho khách hàng được bảo
lãnh ...
1.1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động
Chỉ tiêu đánh giá năng lực huy động vốn
- Thực trạng huy động vốn
- Thực trạng mức tăng huy động
- Hệ số tỷ lệ VCSH
Chỉ tiêu đánh giá năng lực tín dụng
- Quy mô tín dụng: Tình hình dư nợ và tốc độ tăng trưởng tín dụng
- Chất lượng tín dụng
Chỉ tiêu đánh giá năng lực đầu tư
- Hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư cổ phần, mua
chứng khoán...
Chỉ tiêu đánh giá năng lực phát triển dịch vụ
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
- Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ thẻ
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Năng lực quản lí điều hành
Năng lực công nghệ thông tin
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

tin liên lạc nhanh chóng, dân cư đông đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều
điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn tốn từ bên ngoài, tăng tốc độ tiêu thụ
sản phẩm…. Do đó ngân hàng nâng cao được hiệu quả kinh doanh của mình, và
ngược lại.

9


1.2.2. Nhân tố chủ quan
1.2.2.1. Nhân tố con người
Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động của ngân hàng. Trong
thời đại ngày nay, năng lực ngày càng cao thì trình độ chuyên môn của người
nhân viêncó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động của ngân hàng. Nhất là cán
bộ quản lý, họ là những người gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại là người trực
tiếp điều hành và định hướng trong ngân hàng, quyết đinh sự thành bại của mỗi
ngân hàng. Do đó, đòi hỏi ngân hàng phải có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý.
1.2.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện cho việc nâng cao
năng suất nhân viênvà giảm chi phí đầu vào, đẩy nhanh quá trình cung cấp các
sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp nhất, nhanh chóng và kịp thời, từ đó nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngoài ra, với công nghệ ngân
hàng hiện đại sẽ góp phần vào hội nhập quốc tế và quốc tế hóa trong hoạt động
giao dịch của NHTM từ đó hiệu quả kinh doanh sẽ không ngừng mở rộng và
nâng cao.
1.2.2.3. Nhân tố quản trị
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Quản trị ngân hàng chú trọng đến việc xác định cho ngân hàng một
hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng khắc nghiệt. Chất
lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết

hàng.
Hiệu quả của ngân hàng phụ thuộc lớn vào trình độ văn hoá, chuyên môn,
tay nghề, kỹ năng, năng lực của đội ngũ chuyên viên. Muốn có đội ngũ nhân
viêntốt, ngân hàng cần thường xuyên tạo điều kiện cho họ được đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ, kích thích tinh thần sáng tạo và tính tích cực trong
công việc.
1.3.1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý ngân hàng.
Trong một ngân hàng không thể thiếu cơ cấu bộ máy quản lý hay còn có
thể hiểu là những người điều hành, quản lý ngân hàng để ngân hàng luôn vững
vàng và phát triển đúng hướng. Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng được nâng
cao khi bộ máy quản lý ngân hàng và đội ngũ nhân viêncó sự thống nhất, liên
11


kết các bộ phận. Trong chiến lược phát triển lâu dài của mình, ngân hàng luôn
đặt nhân tố con người lên trên. Đối với ngân hàng, con người vừa là mục tiêu,
vừa là động lực cho sự phát triển lâu dài. Là mục tiêu vì sự phát triển lâu dài của
ngân hàng gắn chặt với lợi ích của cán bộ nhân viên ngân hàng. Ngân hàng đã
tạo việc làm và thu nhập nhập ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần
rèn luyện, đào tạo những cán bộ giỏi, phát huy năng lực của họ. Là động lực vì
tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng đều phụ thuộc vào nhân tố con
người. Chỉ có đội ngũ cán bộ, công nhân viên thành thạo nghiệp vụ chuyên môn,
giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao đối với ngân hàng mới có thể
nâng cao được hiệu quả kinh doanh.
1.3.1.3. Xây dựng hệ thống trao đổi và xử lý thông tin trong ngân hàng.
Lợi thế cạnh tranh và thâm nhập vào thị trường của ngân hàng phụ thuộc
vào hê thống trao đổi và xử lý thông tin. Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh. Điều này đòi hỏi ngân hàng cần phải có hệ thống trao đổi
và xử lý thông tin tốt, tránh trường hợp những thông tin thiếu chính xác làm ảnh
hưởng đến phương hướng của ngân hàng.

đáng với công sức mà họ bỏ ra.

13


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á GIAI ĐOẠN 2013 – 2015
2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Việt Á
Tên ngân hàng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Á
Địa chỉ trụ sở: 41 Phan Đình Phùng, quận Ba Đình , thành phố Hà Nội.
Ngân hàng được thành lập từ ngày 04/07/2003 với số vốn điều lệ ban đầu
là 1.000.000.000.000 VNĐ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Ngân hàng TMCP Việt Á là cơ sở hợp nhất hai tổ chức tín
dụng đã hoạt động lâu năm trên thị trường tiền tệ Việt Nam: Công ty tài chính
cổ phần Sài Gòn và Ngân hàng cổ phần nông thôn Đà Nẵng. Từ một tổ công tác
chưa đầy 20 thành viên, đến nay trải qua gần 20 năm hoạt động, Việt Á đã
không ngừng lớn mạnh và xây dựng được một đội ngũ hơn 1500 cán bộ nhân
viên và hơn 81 chi nhánh/phòng giao dịch tại các tỉnh/thành phố kinh tế trọng
điểm: Hà Nội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Đà Nẵng ... Qua thời
gian, Việt Á đã khẳng định sự trưởng thành và từng bước tạo dựng được niềm
tin đối với khách hàng, đặt những ấn tượng tốt đẹp về sự có mặt của mình tại thị
trường tài chính – tiền tệ Việt Nam.
- Tên ngân hàng: Ngân hàng TMCP Việt Á
- Trụ sở chính của ngân hàng hiện đặt tại 34A – 34B Hàn Thuyên, phường
Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 04 39 333 636
- Fax: 04 39 336 426
- Mã số thuế: 0302963695


CHÍNH

DỊCH

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ
Theo phụ lục kèm theo của quyết định số 440/QĐ/HĐQT-TCCB ngày
09/05/2003 thì nhiệm vụ cơ bản của các phòng tổ thuộc chi nhánh bao gồm :
Ban giám đốc
- Là người chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo toàn diện các mặt công tác
của ngân hàng TMCP Việt Á
- Các phó giám đốc phải chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo các mặt công
tác được phân công, trực tiếp phụ trách phần hành nào thì giao việc cho các
đồng chí trưởng phòng, các đồng chí trưởng phòng điều hành và giao việc cho
nhân viên mình quản lý.
Ban giám đốc và các trưởng phòng phải chấp hành nghiêm túc mọi sự chỉ
đạo của Ngân hàng TMCP Việt Á về nghiệp vụ, chuyên môn và đồng thời phải
chịu sự lãnh đạo về chính trị tư tưởng của huyện Uỷ, UBND huyện về chủ
trương, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước quy định, để phục vụ tốt
nhất cho sự phát triển kinh tế của địa phương.
Phòng tín dụng
- Nghiên cứu xây dựng chiến luợc khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở,
15


rộng theo huớng đầu tư tín dụng khép kín: Sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất
khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách
hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng nhà
nuớc và của Ngân hàng TMCP Việt Á Việt Nam.
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng .
- Chấp hành quy định về mặt an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo
quy định.
- Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo quy định của Ngân hàng TMCP Việt Nam.
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.
- Thu phát tiền mặt, máy rút tiền tự động dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảo
quản, cất giữ, chiết khấu thuơng phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh
toán, nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tài chính và các dịch vụ Ngân hàng
khác của Nhà nuớc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.
Phòng hành chính
- Xây dựng chuơng trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có
trách nhiệm thuờng xuyên đôn đốc việc thực hiện chuơng trình đã đuợc giám
đốc chi nhánh phê duyệt.
-Xây dựng và triển khai chuơng trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi
nhánh Ngân hàng TMCP Việt Á khác trực thuộc trên địa bàn. Trực tiếp làm thư
ký tổng hợp cho giám đốc chi nhánh.
- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp
đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, nhân viênhành
chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh.
- Thực thi pháp luật có liên quan tới an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ… tại
cơ quan.
- Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến Ngân hàng và văn bản
quy chế của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
- Đầu mối quan trọng trong giao tiếp với khách hàng tới làm việc, công tác
tại chi nhánh.
17

giá trị tài sản của chủ sở hữu. Tổng tài sản tăng mạnh qua các năm là do: năm
2014 tài sản ngắn hạn tăng 103.210.705 nghìn đồng tương ứng với 26,41%, khi
18


tài sản dài hạn tăng theo là 4.790.914 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
6,13%. Năm 2013, tài sản ngắn hạn tăng 52.931.408 nghìn đồng tương ứng với
tỷ lệ 10,71%, cùng với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn tiếp tục
tăng thêm gần 43.983.045 nghìn đồng tương ứng với 53,02%. Trong 2 năm 2014
và 2015, ngân hàng liên tục tăng lượng tài sản dài hạn cho thấy hoạt động đầu tư
của ngân hàng chủ yếu diễn ra trong dài hạn và xu hướng ngân hàng tiếp tục
tăng cường đầu tư trong dài hạn, cho thấy sự thu hút vốn từ bên ngoài của ngân
hàng ngày càng cao.
- Nhìn vào bảng phân tích ta thấy tổng lợi nhuận là chỉ tiêu có sự biến
động rõ rết nhất. Cụ thể, năm 2014 tổng lợi nhuận tăng mạnh so với năm 2013 là
207.522 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 126,35%. So với năm 2013 thì
ngân hàng đang hoạt động kinh doanh tốt, thu về nhiều lợi nhuận đồng thời ngân
hàng có điều kiện bổ sung thêm vốn chủ sở hữu. Việc bổ sung thêm vốn chủ sở
hữu từ lợi nhuận là hoạt động mang tính chất bền vững. Nguyên nhân của sự
biến động trên là do: tổng doanh thu của ngân hàng năm 2014 giảm 330.836
nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ 1,17% trong khi tốc độ tăng của chi phí lại thấp
hơn tốc độ tăng của doanh thu, tăng 12,57% so với năm 2013. Nhưng sang tới
năm 2015 tổng lợi nhuận của ngân hàng lại tăng nhanh, tăng 748.152 nghìn
đồng tương ứng với tỷ lệ 16,39% so với năm 2014. Nguyên nhân là do tổng
doanh thu của ngân hàng trong năm nay tăng đạt 31.360.729 nghìn đồng tăng
3.392.894 nghìn đồng tương ứng với 12,13%, trong khi chi phí lại tăng
1.816.641 nghìn đồng tương ứng với 21,62% so với năm 2014. Mặc dù trong
năm 2015 chỉ tiêu doanh thu tăng cao nhưng tốc độ tăng của doanh thu lại thấp
hơn tốc độ tăng của chi phí, cho thấy ngân hàng sử dụng chi phí còn lãng phí,
ngân hàng cần có biện pháp giảm thiểu tránh gây thất thoát, lãng phí cho ngân


STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2014

Năm 2013

Chênh lệch

Chênh lệch

2014/2013

2015/2014

Tỷ lệ

+/-

Tỷ lệ

+/-

(%)


82.948.305

78.157.391

4.790.914

6,13

43.983.045

53,02

3

Tổng tài sản

Nghìn đồng

673.910.104

576.995.651

468.994.032

108.001.619

23,03

96.914.453


27.967.835

28.298.671

(330.836)

(1,17)

3.392.894

12,13

6

Tổng chi phí

Nghìn đồng

10.218.075

8.401.434

7.463.155

938.279

12,57

1.816.641


278.494

360.307

(81.813)

(22,71)

9

Số lao động

Người

1.500

1.500

1.500

0

0

0

0

Nghìn đồng

ngân hàng đã có những chuyển biến về kinh tế. Qua bảng số liệu trên (Bảng 2.1)
ta có thể thấy hầu hết các chi tiêu về lợi nhuận giảm dần qua ba năm, riêng chỉ
tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhẹ trong năm 2014 và
tăng mạnh trong năm 2015, cụ thể:
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 tăng 971.835
nghìn đồng, tương ứng với mức tăng 9,01% so với năm 2013. Sang đến năm
2015, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh 3.698.795
nghìn đồng, tương ứng với mức tăng 31,47%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh năm 2014 tăng nhẹ so với năm 2013 là 1.171.014 nghìn đồng, tương
ứng với mức tăng 12,64%. Sang năm 2015, chỉ tiêu này tiếp tục tăng, tăng thêm
2.462.331 nghìn đồng, tương ứng với tăng 23,6%. Lợi nhuận khác năm 2013 là
âm 3.520.217 nghìn đồng, năm 2014 là âm 4.591.445, năm 2015 là âm
6.068.093 nghìn đồng.
Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng năm 2013 là 5.743.076 nghìn đồng.
Năm 2014 chỉ tiêu này đạt 5.842.862 nghìn đồng, tăng 99.786 nghìn đồng so với
năm 2013, tương ứng với mức tăng 1,74%. Sang đến năm 2015, chỉ tiêu này
tăng 985.683 nghìn đồng so với năm 2014, tương ứng với mức tăng 16,87%.
Điều này dẫn đến những biến động tương ứng của lợi nhuận sau thuế giai
đoạn 2013 - 2015. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế năm 2013 là 4.358.052 nghìn
đồng, năm 2014 lợi nhuận sau thuế tăng 207.522 nghìn đồng so với năm 2013
lên mức 4.565.574 nghìn đồng. Sang đến năm 2015, lợi nhuận sau thuế của ngân
hàng tăng mạnh lên mức 5.313.726 nghìn đồng, tương ứng 748.152 nghìn đồng
với mức tăng 16,39% so với năm 2014
Có sự biến động này là do ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố: Nhóm thứ
nhất là nhóm nhân tố ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận (bao gồm: Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) và
nhóm thứ hai là nhóm nhân tố ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận (bao gồm:
22



305.901 nghìn đồng tương ứng giảm 1,89% so với năm 2014. Có sự tăng liên
tiếp này là do ngân hàng chưa có nhiều loại sản phẩm huy động nhằm vào mục
đích cấp tín dụng để kiếm lợi nhuận. Tỷ lệ này còn quá thấp, chứng tỏ hoạt động
tín dụng của ngân hàng còn rất yếu kém và hạn chế, ngân hàng chưa có được uy
tín cao cũng như được sự chấp nhận của khách hàng.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status