Đánh giá những bất cập và cải thiện trong chính sách mới về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trường hợp tỉnh đồng nai - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
———————

PHAN THỊ CẨM VÂN

ĐÁNH GIÁ NHỮNG BẤT CẬP VÀ CẢI THIỆN TRONG
CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Thành phố Hồ Chì Minh - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
—————————
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
PHAN THỊ CẨM VÂN

ĐÁNH GIÁ NHỮNG BẤT CẬP VÀ CẢI THIỆN TRONG
CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
TRƯỜNG HỢP TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

động viên tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trính thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn Quý Thầy, Cô, Cán bộ của Chương trính Giảng dạy Kinh tế
Fulbright đã giảng dạy, hướng dẫn, hỗ trợ tôi về mọi mặt trong suốt quá trính học tập. Cảm
ơn TS. Đinh Công Khải đã có những góp ý hữu ìch đối với luận văn trong hai đợt seminar.
Cảm ơn các bạn MPP5 đã cho tôi có những trải nghiệm thú vị trong quá trính học tập cũng
như động viên tinh thần để tôi hoàn thành luận văn theo kịp tiến độ đề ra.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh
Đồng Nai đã hỗ trợ tôi trong quá trính thực hiện luận văn.
Cuối cùng, cảm ơn Anh và gia đính đã luôn đồng hành, động viên và tạo mọi điều
kiện tốt nhất để tôi có thể nâng cao vốn kiến thức và hoàn thiện bản thân.


-iii-

TÓM TẮT
Bắt đầu từ ngày 01/7/2013, Nghị định số 67/2003/NĐ-CP được thay thế bởi Nghị
định số 25/2013/NĐ-CP trong quy định về phì bảo vệ môi trường đối với nước thải nói
chung và nước thải công nghiệp nói riêng. Nghị định số 25/2013/NĐ-CP được ban hành
nhằm khắc phục các bất cập của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP trong thời gian thực hiện
gần 10 năm. Luận văn được tiến hành để đánh giá những bất cập và cải thiện của Nghị
định số 25/2013/NĐ-CP khi triển khai triển tại Đồng Nai thông qua phỏng vấn trực tiếp 39
doanh nghiệp và 07 nhân viên của Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai.
Qua phân tích những cải thiện trong quy định của Nghị định số 25/2013/NĐ-CP đã
phản ánh được thực tế và tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp phì
như: xác định và làm rõ đối tượng chịu phì; khắc phục được hiện tượng phì chồng phì khi
quy định rõ người nộp phì; đơn giản cách tình và kê khai phì tạo sự thuận tiện cho doanh
nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước; lược bỏ bớt số lần kê khai, nộp phì; thực hiện phân
cấp đối với các cơ quan nhà nước thẩm định phì,…
Những bất cập của chình sách mới về thu phì bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp xuất phát từ quy định pháp luật và trong triển khai thực tế. Bất cập trong quy

CỨU ............................................................................................................................. 1
1.1.

Bối cảnh nghiên cứu ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ..................................................................... 2

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu ................................................. 4

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
1.4.2. Thu thập số liệu .......................................................................................... 4
1.5.

Kết cấu luận văn ............................................................................................ 5

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – KHUNG PHÂN TÍCH ............................... 6
2.1.

Cơ sở lý thuyết ............................................................................................... 6



4.3. Đánh giá về quy trính kê khai và công tác hành thu phì môi trường theo
Nghị định 25 ............................................................................................................... 25
4.3.1. Quy định về quy trình thực hiện ............................................................... 25
4.3.2. Mức độ công khai, minh bạch thông tin ................................................... 30
4.3.3. Các chính sách kết hợp, cơ chế khuyến khích .......................................... 31
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ ...................................................... 34
5.1.

Kết luận ........................................................................................................ 34

5.1.1. Những nội dung cải thiện của chính sách mới về thu phí NTCN ............. 34
5.1.2. Những bất cập của chính sách mới về thu phí NTCN .............................. 34
5.2.

Khuyến nghị ................................................................................................. 36

5.2.1. Khuyến nghị đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường ................................. 36
5.2.2. Khuyến nghị đối với cơ quan thực hiện chính sách thu phí NTCN .......... 37
5.3.

Hạn chế của luận văn ................................................................................... 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 41
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 41


-vi-

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Khu công nghiệp

NĐ 67

Nghị định số 67/2003/NĐ-CP

NĐ 25

Nghị định số 25/2013/NĐ-CP

NTCN

Nước thải công nghiệp

OECD

Organization for Economic
Co-operation and Development

Tài nguyên và môi trường

TN&MT
TSS
TTLT 125

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

Total suspended solids

Tổng chất rắn lơ lửng

nghiệp, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản.
Môi trường tiếp nhận nước thải bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm lầy,
vùng nước biển ven bờ. Các môi trường tiếp nhận nước thải A, B, C và D được phân loại
dựa theo nội thành, nội thị, ngoại thành, ngoại thị của các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II,
loại III, loại IV, các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biển và hải đảo.

1

Xem thêm tác hại của kim loại nặng đối với sức khỏe của con người tại Phụ lục 8.


-viii-

Xem thêm tại Điều 1, Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT ngày 06/9/2007
và Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001.
Môi trường tự nhiên là bao gồm các yếu tố thiên nhiên cần thiết cho sự sống và phát
triển của con người, bao gồm: đất, nước, không khì, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan, ánh
sáng… và cũng là nơi chứa đựng, đồng hóa các loại chất thải. Nguồn: Tổng cục môi
trường (2009).
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) có trong nước thải bao gồm các chất hữu cơ, khoáng
chất, các oxit kim loại, tảo, vi khuẩn,… được đo lường bằng mg/l. TSS cản trở sự lan
truyền ánh sáng ảnh hưởng đến quá trính quang hợp, gia tăng độ đục của nước thải gây mất
vẻ mỹ quan,..
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường là quy định về giới hạn tối đa cho phép
nồng độ của các chất ô nhiễm có trong nước thải, khì thải,… khi xả thải ra môi trường tiếp
nhận. Quy chuẩn nước mặt là quy định về giới hạn cho phép nồng độ của các chất ô nhiễm
có trong nước thải khi xả thải ra sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm lầy, vùng nước biển
ven bờ.
Vilas là tên viết tắt của hệ thống công nhận phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn Việt Nam
và được chình thức thành lập năm 1995. Vilas công nhận năng lực của phòng thì nghiệm

Hính 4.12: Đánh giá của DN đối với nhân viên thẩm định phì .................................. 28
Hính 4.13: Chỉ số PAPI về mức độ công khai, minh bạch của các địa phương......... 31
Hính 4.14: Tình minh bạch thông tin về tổng thu/chi của phì NTCN ........................ 31
Hính 4.15: Nhận định của DN về mục đìch của chình sách thu phì NTCN............... 32
Hính 4.16: Kết quả khảo sát liên quan đến Quỹ BVMT ............................................ 32


-1-

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN BỐI CẢNH CHÍNH SÁCH VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
Trong nhiều năm qua, Chính phủ đã ban hành nhiều quy định pháp luật nhằm bảo
vệ môi trường. Với mục tiêu ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm nước, ngày 13/6/2003
Chình phủ đã ban hành Nghị định số 67/2003/NĐ-CP quy định về phì bảo vệ môi trường
đối với nước thải nói chung và nước thải công nghiệp nói riêng. Đây là một trong những
công cụ kinh tế đầu tiên được áp dụng trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Bên
cạnh việc tạo nguồn thu cho ngân sách, chình sách này còn tạo ra động lực khuyến khìch
các tổ chức kinh tế sản xuất theo hướng có lợi cho môi trường, sử dụng nguồn nước hiệu
quả.
Kể từ khi có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004, Nghị định số 67/2003/NĐ-CP (NĐ
67) đã 2 lần sửa đổi, bổ sung nhưng vẫn bộc lộ một số khó khăn, vướng mắc trong việc
tình toán, kê khai và thẩm định mức phì phải nộp, giám sát và lấy mẫu nước xét nghiệm,
chưa có cơ chế khuyến khìch đối với các doanh nghiệp (DN) nộp phì,… Tính trạng triển
khai chính sách khá chậm, số phì thu được thấp hơn dự kiến và ô nhiễm do nước thải ngày
càng gia tăng.
Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hiện vẫn còn 30% tỉnh, thành
phố trong cả nước chưa thực hiện việc thu phì2. Tỷ lệ thu phì nước thải trong cả nước còn
rất thấp so với dự kiến, chỉ 14/109 DN đang hoạt động dọc sông Rế và các tuyến thủy lợi
của thành phố Hải Phòng nộp phì nước thải3. Tình đến tháng 10/2013 chỉ có 10% DN tại
Đồng Nai nộp tờ khai của quý 2/20134 và hai thành phố lớn là Hồ Chì Minh và Hà Nội thí

ngày 01/7/2013 với nhiều nội dung được điều chỉnh, bổ sung về cách tình phì, đối tượng
chịu phì và miễn phì,...
Từ thực tế trên cho thấy vấn đề được đặt ra là liệu thiết kế của NĐ 25 có đảm bảo
các tiêu chì của một hệ thống thuế bền vững. So với NĐ 67 cách tính phí nước thải công
nghiệp8 của NĐ 25 đã cải thiện như thế nào, có đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp
phí. Đồng thời, vấn đề khác cần được quan tâm là quy định của NĐ 25 và các văn bản
hướng dẫn thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có hỗ trợ
công tác hành thu cũng như giảm thiểu ô nhiễm nước hay không.
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là so sánh cách thiết lập cơ sở tình phì, mức tình phì giữa
hai nghị định và tím hiểu việc triển khai chính sách tại một địa phương, cụ thể là tỉnh Đồng
Nai.
Căn cứ trên mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn “Đánh giá những bất cập và
cải thiện trong chính sách mới về thu phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải công
nghiệp - Trƣờng hợp tỉnh Đồng Nai” được thực hiện để đi tím lời giải cho hai câu hỏi
sau:
i. Tình công bằng trong cách tình phì bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp của Nghị định số 25/2013/NĐ-CP đã được cải thiện như thế nào so với Nghị định
số 67/2003/NĐ-CP?
ii. Những điều chỉnh của Nghị định số 25/2013/NĐ-CP cùng với các văn bản
hướng dẫn thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có hỗ trợ
công tác hành thu và giảm thiểu ô nhiễm nước hay không?

7

8

Sỹ Tuyên (2013)
Xem chú thìch tại danh mục thuật ngữ.



Nguyễn Hoàng Quyên (2013)
Tình đến hết tháng 12/2013 trên cả nước có 190 KCN đã đi vào hoạt động. Nguồn: PV (2014)
11
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai (2012)
10


-4-

Săn Máu, suối Bà Lúa (thành phố Biên Hòa), rạch Bà Ký, cống Lò Rèn (huyện Nhơn
Trạch)...12
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu và thu thập số liệu
1.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp định tình. Bên cạnh số liệu sơ cấp
được thu thập từ khảo sát thực tế, nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp thu thập từ các
phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan quản lý nhà nước, các nghiên cứu trước.
Trên cơ sở lý thuyết về thuế, số liệu, thông tin thu thập được và kết quả tính toán
mức phì theo NĐ 67, NĐ 25 để xem xét tình công bằng, sự hỗ trợ của chình sách mới về
thu phí BVMT đối với NTCN trong thực tế. Đồng thời, luận văn cũng vận dụng kinh
nghiệm các nước để đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách này trong điều
kiện thực tế của Việt Nam.
1.4.2. Thu thập số liệu
Theo quy định DN xả nước thải trực tiếp ra môi trường tiếp nhận13 là đối tượng nộp
phí NTCN. Hiện nay 28 KCN đang hoạt động tại Đồng Nai đều đã xây dựng hệ thống xử
lý nước thải tập trung (HTXLNTT)14. Các DN trong KCN khi đã ký hợp đồng xử lý nước
thải với các công ty quản lý, vận hành HTXLNTTT thí không thuộc đối tượng nộp phì.
Thay vào đó các công ty vận hành sẽ thực hiện trách nhiệm nộp phì.
Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) Đồng Nai có 846/944
DN trong các KCN (chiếm tỷ lệ 89,6%) đã ký hợp đồng xử lý nước thải với các công ty

Đồng thời, để có đánh giá toàn diện đối với chình sách thu phì NTCN tác giả cũng
tiến hành phỏng vấn trực tiếp tất cả nhân viên của Sở TN&MT Đồng Nai đang phụ trách
triển khai, thực hiện chình sách. Mục tiêu phỏng vấn là tím hiểu những thuận lợi, khó khăn
trong quá trính triển khai chình sách theo NĐ 67 và NĐ 25; cách thức truyền đạt nội dung
chình sách nhất là mục tiêu chình sách đến DN;...
1.5. Kết cấu luận văn
Luận văn sẽ bao gồm 05 chương. Tiếp theo chƣơng 1 đã trính bày, chƣơng 2 với nội
dung tổng quan về cơ sở lý thuyết, khung phân tìch và kinh nghiệm các nước. Tiếp đến là
chƣơng 3 trình bày về thực trạng chình sách thu phì NTCN. Nội dung chƣơng 4 đề cập
đến nội dung phân tìch và các kết quả phát hiện dựa trên các số liệu, thông tin được thu
thập, tổng hợp từ phỏng vấn. Và cuối cùng chƣơng 5 là phần kết luận và kiến nghị nhằm
giúp hoàn thiện chính sách trong thực tế.


-6-

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – KHUNG PHÂN TÍCH
Công ty Vedan xả nước thải ra sông Thị Vải gây ảnh hưởng đến đời sống của người
dân, hoạt động sản xuất của các DN ở hạ nguồn. Vedan là một vì dụ điển hính cho việc DN
tối đa hóa lợi nhuận nên đã bỏ qua cho chi phì xử lý nước thải. Hệ quả của hành động này
có thể khiến các đối tượng sử dụng nước sông gánh chịu các khoản chi phì như chi phí
nuôi trồng thủy sản gia tăng do tôm, cá chết hàng loạt, chi phì làm sạch dòng sông,...
Ô nhiễm môi trường gây ra ngoại tác tiêu cực. Ngoại tác tiêu cực khiến cho chi phì
của xã hội lớn hơn chi phì của DN. Nếu không có sự can thiệp của nhà nước để điều chỉnh
hành vi của DN thí tính trạng ô nhiễm môi trường sẽ ngày càng gia tăng. Nhà nước ban
hành chính sách về BVMT cụ thể là phì nước thải để nội hóa ngoại tác.
Phí nước thải được dựa trên số lượng các chất ô nhiễm thải ra môi trường15. Phí nước
thải tác động đến chi phì và lợi ìch để cho DN giảm lượng nước xả thải ra môi trường, sử
dụng nước hiệu quả. Chi phí xã hội và thiệt hại về môi trường cần được xem xét đến khi
xác định chi phì sản xuất thay ví chỉ xét đến mỗi chi phì của DN.


Qm

Q

Nguồn: Joseph E. Stiglitz (1995)

2.1.1.1. Nội hóa ngoại tác
Ngoại tác gây ra thất bại thị trường do việc sử dụng nguồn lực của xã hội kém hiệu
quả. Cần có sự can thiệp của nhà nước để nội hóa ngoại tác giúp phân bổ nguồn lực hiệu
quả. Năm 1920 nhà kinh tế học người Anh-Arthur C. Pigou đưa ra khái niệm về thuế Pigou
trong cuốn sách Kinh tế học phúc lợi. Thuế Pigou sử dụng cách tiếp cận kinh tế để nội hóa
các ngoại tác do ô nhiễm môi trường.
Nội hóa ngoại tác do ô nhiễm môi trường có thể thực hiện thông qua một số công
cụ kinh tế như phì/thuế ô nhiễm, giấy phép chất thải có thể mua bán được hay ―quota ô
nhiễm‖, ký quỹ môi trường, trợ cấp môi trường, nhãn sinh thái.
Các công cụ kinh tế trong chình sách môi trường được thiết kế chủ yếu dựa trên
nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền 18. Nguyên tắc này nhằm buộc người gây ô
nhiễm phải cộng thêm chi phì phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm 19 vào trong chi phì sản
xuất. Chi phì gia tăng sẽ làm cho giá bán của sản phẩm tăng dẫn đến lượng cầu giảm, sản
suất ìt hơn và ô nhiễm nước cũng giảm đi.
2.1.1.2. Phí ô nhiễm
Phí ô nhiễm hay còn được gọi là phí BVMT, thuế môi trường. Phì ô nhiễm có bốn
loại chình, bao gồm: phì nước thải, phì sử dụng, phì sản phẩm, phí hành chính20. Phí ô
nhiễm là công cụ cần thiết cho các chình sách chiến lược phát triển bền vững cộng đồng21.

18

UNEP (2002)
OECD (2013)

thiết kế nên tập trung vào ba tiêu chì: hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội, khả thi về quản
lý.
(1) Hiệu quả kinh tế đạt được khi loại phí/thuế này tạo ra nguồn thu ngân sách
nhưng đồng thời gây ra tổn thất xã hội ở mức thấp nhất, giảm ô nhiễm do nước thải. Cơ sở
22

Ecotec, CESam, CLM, University of Gothenburg, UCD & IEEP (2001)
Falco Salvatore Di (2012)
24
OECD (2011)
25
Stavin (2002), Hoàng Xuân Cơ (2005)
26
Như trìch dẫn [25]
27
Như trìch dẫn [24]
23


-9-

tính phí/thuế cần nhắm vào hành vi gây thiệt môi trường đó là được đánh giá thông qua lưu
lượng nước xả thải28 và nồng độ các chất gây ô nhiễm có trong nước thải29. Vì dụ để giảm
lượng khì CO2 sẽ thực hiện đánh thuế trên nhiên liệu thay ví đánh thuế trực tiếp vào các
phương tiện vận tải do chi phì hành chình sẽ rất cao khi tiến hành đo đạc khì thải từ từng
phương tiện30.
(2) Công bằng xã hội là tránh phát sinh vấn đề về phân phối, đảm bảo công bằng
theo chiều dọc và theo chiều ngang đồng thời lợi ích các DN nhận được phải tương đương
với việc tuân thủ. Công bằng theo chiều dọc là DN có tổng lượng nước thải nhiều hơn hay
chứa các chất ô nhiễm nhiều hơn sẽ chịu mức phì cao hơn. Công bằng theo chiều ngang thì

-10-

Trong giai đoạn 1969-1986, nồng độ các chất hữu cơ giảm 50 - 75%. Nguồn phì thu được
tái sử dụng cho các hoạt động cải thiện môi trường32.
Phì nước thải tại Đức dựa trên tổng lượng nước xả thải ra vùng nước công cộng và
nồng độ các chất ô nhiễm như COD, cadmium, thủy ngân và độc cho cá33. Bên cạnh đó,
nhà nước cũng cấp cho DN giấy phép xả thải với quy định về giới hạn xả thải. Lưu lượng,
nồng độ xả thải sẽ được quy đổi thành bao nhiêu đơn vị thiệt hại và số phì phải nộp bằng
với số lượng đơn vị thiệt hại nhân với mức thuế trên 1 đơn vị thiệt hại. Tương tự tại Bazil
phì nước thải cũng được tình dựa trên lưu lượng và nồng độ chất gây ô nhiễm (BOD và
kim loại nặng). Tại Pháp ban đầu phí nước thải chỉ dựa trên nồng độ các chất lơ lửng, chất
hữu cơ nhưng sau đó bổ sung thêm các chất ô nhiễm như Nitơ, Phốt pho, Halogen, độ mặn,
các kim loại nặng.
Hồ Laguna là hồ nước ngọt lớn nhất của Philipines đóng vai trò quan trọng trong
việc phát triển kinh tế34. Bắt đầu từ năm 1997 quy định về thu phì NTCN đã được áp dụng
đối với toàn bộ các DN xả nước thải vào 21 con sông chảy vào hồ Laguna và trên phạm vi
toàn quốc vào năm 2003. Phì nước thải được tình dựa vào phì cố định và phì biến đổi. Lưu
lượng được sử dụng làm căn cứ tình phì cố định, cụ thể với lưu lượng nước thải dưới 30
m3/ngày đêm, trên 30m3 đến 150 m3, trên 150 m3 thí tương ứng với số tiền 5.000, 10.000
hay 15.000 Peso35. Trong khi đó phì biến đổi được căn cứ vào lưu lượng (Q), nồng độ của
chất ô nhiễm (C), số ngày xả nước thải trong năm (N) và hệ số tính phí (R) (Phì biến đổi =
Q x C x N x R x 0.001)36. Nồng độ chất ô nhiễm được xem xét là TSS hay BOD tùy vào
đặc trưng ngành nghề sản xuất37.
Thu phí nước thải có thể thực hiện tốt khi chế độ thu phì đơn giản kết hợp với cơ
chế thật rõ ràng38. Trong giai đoạn đầu khi thực hiện chính sách với điều kiện nhân lực và
phương tiện còn hạn chế chỉ nên tập trung thu phì đối với một hoặc hai chất gây ô nhiễm

32

Anil & Zsuzsa (2000)

theo sau đó một số văn bản có liên quan được ban hành để hỗ trợ công tác thu phì BVMT
đối với nước thải như Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chình phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ 67; Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010
của Chình phủ về sửa đổi, bổ sung Điểm 2 Điều 8 của NĐ 67. Bên cạnh đó, một số Thông
tư liên tịch giữa Bộ Tài chình và Bộ TN&MT cũng được ban hành tạo điều kiện thuận lợi
cho việc triển khai chính sách thu phí NTCN như Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLTBTC-BTNMT ngày 18/3/2003 hướng dẫn thực hiện NĐ 67 (TTLT 125); Thông tư liên tịch
số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch
số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT (TTLT 106); Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLTBTC-BTNMT về sửa đổi, bổ sung TTLT 125 và TTLT 106.
Sau gần 10 năm triển khai thực hiện, bắt đầu từ ngày 01/07/2013 thì NĐ 25 về phì
BVMT đối với nước thải có hiệu lực và thay thế cho các nghị định, văn bản hướng dẫn
thực hiện đã được ban hành trước đó.
Tiếp theo sau NĐ 25 là sự ra đời của các văn bản hướng dẫn thực hiện: Thông tư
liên tịch số 63/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 hướng dẫn thực hiện NĐ 25, Thông tư
số 06/2013/TT-BTNMT ngày 7/5/2013 - Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có
nước thải chứa kim loại nặng phục vụ tình phì BVMT đối với nước thải.
Ngoài ra, công tác thu phí BVMT đối với NTCN còn căn cứ một số văn bản pháp
luật khác như: Luật BVMT ngày 29/11/2005; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày
27/7/2004 của Chình phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên,
xả nước thải vào nguồn nước; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chình
phủ về việc quy định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT;...


-13-

3.1.1. Quy định tính phí NĐ 67 và NĐ 25
3.1.1.1. Mức tính phí theo NĐ 67 và các văn bản hƣớng dẫn thực hiện
Số phì NTCN được tình cho từng chất ô nhiễm theo công thức sau:
Số phì
=
(đồng)

có trong nƣớc thải

TT

Tên gọi

Mức thu
(đồng/kg chất ô nhiễm có trong nƣớc thải)

hiệu

Môi trường39
tiếp nhận A

Môi trường
tiếp nhận B

Môi trường
tiếp nhận C

Môi trường
tiếp nhận D

1

Nhu cầu ôxy sinh hóa

A

BOD


18.000.000

15.000.000

10.000.000

4

Chí

APb

500.000

450.000

400.000

300.000

5

Arsenic

AAs

1.000.000

900.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status