Tăng cường cơ chế tự chủ tài chính tại trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh cà mau - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÔ THỊ NGỌC HÂN

TĂNG CƯỜNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÔ THỊ NGỌC HÂN

TĂNG CƯỜNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. DƯƠNG THỊ BÌNH MINH

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016



Tác giả xin trân trọng cám ơn.
Tác giả luận văn

Tô Thị Ngọc Hân


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1 Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................................3
4.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................3
4.2.1 Phương pháp thống kê........................................................................................3
4.2.2. Phương pháp so sánh.........................................................................................3
4.2.3 Phương pháp phân tích .......................................................................................3
4.2.4 Phương pháp tổng hợp .......................................................................................3
5. Các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến luận văn ..........................4
6. Điểm mới của luận văn .........................................................................................55

1.4.2 Sự cần thiết phải tăng cường cơ chế và nâng cao tự chủ tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp công lập hiện nay ..................................................................................25
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..........................................................................................27
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG
TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH CÀ MAU ................................................28
2.1. Khái quát chung về Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau ........................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm ..........................................28


2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Phát triển quỹ đất .............................29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau .......................30
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy .............................................................................................30
2.1.4. Tình hình thực hiện chuyên môn của Trung tâm qua các năm. ......................33
2.1.5. Khái quát về quỹ đất của tỉnh Cà Mau ............................................................35
2.2. Phân tích thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất
tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2015 .............................................................................36
2.2.1. Cơ chế tự chủ tài chính đối với nguồn thu tại Trung tâm Phát triển quỹ đất
tỉnh Cà Mau ...............................................................................................................36
2.2.1.1. Các nguồn thu của TTPTQĐ .......................................................................36
2.2.1.2. Tình hình khai thác các nguồn thu ...............................................................37
2.2.2. Thực trạng tự chủ các nội dung chi ở Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà
Mau............................................................................................................................39
2.2.2.1. Nội dung chi. ................................................................................................39
2.2.2.2. Thực trạng cơ cấu chi ...................................................................................40
2.2.3 Tình hình thực hiện cơ chế phân phối chênh lệch thu chi ...............................46
2.2.4. Thực trạng tự chủ về trích lập và sử dụng các quỹ ở Trung tâm Phát triển quỹ
đất tỉnh Cà Mau .........................................................................................................47
2.2.4.1 Nội dung và thực trạng trích lập các quỹ ......................................................47
2.2.4.2 Sử dụng các quỹ ở Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau .....................51
2.2.5. Tình hình thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ...................................................54

3.1.3. Quan điểm định hướng về tự chủ tài chính của Trung tâm Phát triển quỹ đất
tỉnh Cà Mau ...............................................................................................................67
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Phát
triển quỹ đất tỉnh Cà Mau..........................................................................................68
3.2.1. Tận dụng và khai thác tốt nhất các nguồn thu.................................................68
3.2.2. Quản lý có hiệu quả các nguồn chi .................................................................69
3.2.3. Làm tốt công tác quản lý, bộ máy tổ chức và sử dụng tài sản. .......................69
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính trong đơn vị ....................70


3.2.5. Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ .................................................................71
3.2.6. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tài chính kế toán. .....................................73
3.2.7 Đối với công tác tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất .........................................................................................................73
3.2.8 Đối với công tác quản lý quỹ đất .....................................................................73
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp ............................................................................74
3.3.1. Đối với Trung tâm ...........................................................................................74
3.3.2. Đối với Nhà nước ............................................................................................76
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..........................................................................................79
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Diễn giải

BHXH


Phòng HC-TV

Phòng Hành chính tài vụ

Phòng KH-TH

Phòng Kế hoạch tổng hợp

Ban GPMB

Ban giải phóng mặt bằng

Phòng KT-QĐ

Phòng khai thác quỹ đất

BTHT TĐC

Bồi thường hỗ trợ tái định cư


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau ............31
Bảng 2.1. Tình hình biên chế, lao động của TTPTQĐ qua các năm ........................32
Bảng 2.2. Thực hiện chỉ tiêu chuyên môn tại Trung tâm (thực hiện chức năng nhiệm
vụ)..............................................................................................................................33
Bảng 2.3 Số lượng tổ chức, thửa đất tính đến thời điểm tháng 3 năm 2016 .............36
Bảng 2.4 Tổng hợp các nguồn thu của TTPTQĐ giai đoạn 2011-2015 ...................38
Bảng 2.5. Chi của Trung tâm từ năm 2011-2015......................................................41

triển quỹ đất tỉnh Cà Mau đã rất tích cực cải cách và đổi mới cơ chế quản lý tài
chính, đã chủ động khai thác tối đa các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chi
phí, tích cực cân đối thu chi đảm bảo tự chủ về tài chính phục vụ tốt sự nghiệp Tài
nguyên môi trường. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của Trung tâm, nhu cầu về tài
chính ngày một gia tăng, trong khi đơn vị không được ngân sách nhà nước cấp kinh
phí, do vậy đòi hỏi Trung tâm cần phải có giải pháp hữu hiệu hơn nữa giúp nâng
cao mức độ tự chủ tài chính, thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ được giao.


2

Xuất phát từ thực tiễn đó, học viên đã lựa chọn đề tài: "Tăng cường cơ chế
tự chủ tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau" làm đề tài Luận
văn cuối khóa học.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu lý thuyết về cơ chế tự chủ tài chính, phân tích và đánh giá cơ chế
tự chủ tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất từ năm 2011-2015. Trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Phát
triển quỹ đất tỉnh Cà Mau trong những năm tới được tốt hơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Đánh giá thực trạng việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm
Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường cơ chế tự chủ tài chính tại
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích, đánh giá và tăng cường cơ chế tự chủ tài chính tại

thái phát triển của hiện tượng, sự vật theo thời gian và không gian. Việc so sánh
được tiến hành theo phương pháp đồng nhất về thời gian hoặc đối tượng so sánh sau
đó tìm ra quy luật chung của hiện tượng nghiên cứu.
4.2.3 Phương pháp phân tích
Nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ để từ đó
ta rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học. Nghiên cứu các tài liệu, lý luận
khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về cơ
chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau.
4.2.4 Phương pháp tổng hợp


4

Trên cơ sở tất cả các nội dung đã phân tích ở trên, ta tổng hợp lại để đánh giá
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm
Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau.
5. Các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến luận văn
Tăng cường cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công là một chủ
đề được sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học đã có nhiều đề án, đề tài khoa học
nghiên cứu vấn đề này, tiêu biểu là các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học sau:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ nghiên cứu về: Đổi mới cơ chế quản lý
tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu (PTS Trần Thu Hà – chủ nhiệm đề tài –
năm 1997)
Đề tài này là một công trình khoa học nghiên cứu tương đối tổng quát về cơ
chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp, đã giải quyết được các vấn đề như:
+ Làm rõ được vai trò, vị trí của các đơn vị sự nghiệp đối với sự phát triển
của kinh tế xã hội, sự tồn tại khách quan các hoạt động sự nghiệp.
+ Đã đưa ra được một số quan điểm, định hướng và kiến nghị các giải pháp
nhằm góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp cho giai
đoạn (1999-2005).

kết luận, kiến nghị chủ yếu tập trung vào những bức xúc. Điều có thể nhận thấy rõ
nhất là các công trình, đề tài chỉ tập trung vào vấn đề quản lý chi tiêu công hay nói
cụ thể hơn là chỉ mới nghiên cứu việc quản lý chi NSNN cho hoạt động của đơn vị
sự nghiệp công lập. Chưa có công trình, đề tài, bài báo nào đề cập đến nghiên cứu
về tổng quan chung về cơ chế tự chủ tài chính đối với khu vực sự nghiệp công.
Phần lớn các tác giả điều xuất phát từ mục tiêu tăng cường, nâng cao hiệu quả quản
lý chi tiêu của NSNN cho hoạt động sự nghiệp, nên cách tiếp cận vấn đề chỉ mới
nghiên cứu để tháo gỡ những vấn đề bất cập trong thực tế mà thôi; chưa có tác giải
nào nghiên cứu các đơn vị sự nghiệp công lập tài nguyên môi trường, đây chính là
khởi điểm quan trọng trong việc tăng cường cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn
vị sự nghiệp công lập tài nguyên môi trường và TTPTQĐ tỉnh Cà Mau.
6. Điểm mới của luận văn
- Luận văn nhằm sáng tỏ thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm
Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau


6

- Đề xuất một số giải pháp góp phần tăng cường cơ chế tự chủ tài chính, góp
phần đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau
7. Kết cấu luận văn.
Nội dung của luận văn được chia làm ba phần chính không kể mục lục và tài
liệu tham khảo gồm:
- Phần mở đầu
- Nội dung: gồm có 3 chương
+ Chương I: Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tà chính tại đơn vị sự nghiệp
công lập
+ Chương II: Phân tích cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ
đất tỉnh Cà Mau
+ Chương III: Giải pháp tăng cường cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, có tư
cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng để thực hiện các hoạt động sự nghiệp
nhằm cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường, sự nghiệp
kinh tế nông lâm ngư nghiệp, nghiên cứu khoa học thuỷ lợi… trong quá trình hoạt
động các đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho phép tạo lập nguồn thu
thông qua các khoản thu như thu phí, lệ phí, hay các khoản thu từ hoạt động sản


8

xuất kinh doanh, dịch vụ để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên.
1.1.1.2 Đơn vị sự nghiệp công lập tài nguyên môi trường
Từ khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập, Đơn vị sự nghiệp công lập tài
nguyên môi trường có thể hiểu là các đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập hoạt
động trong lĩnh vực tài nguyên môi trường nhằm cung cấp dịch vụ công cho xã hội
mà không vì mục đích sinh lợi. Trong quá trình hoạt động các đơn vị sự nghiệp này
được Nhà nước cho phép thu các loại phí, lệ phí, hay các khoản thu từ hoạt động
dịch vụ… để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán
bộ công nhân viên chức và bổ sung tái tạo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn
vị.
1.1.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập tài nguyên Môi trường.
Thứ nhất, những hoạt động của các đơn vị này có tính chất xã hội, khác với
những loại hình dịch vụ thông thường, nó phục vụ các lợi ích tối cần thiết của xã
hội, hoạt động sự nghiệp không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng nó tác động
trực tiếp tới lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tính quyết định năng suất lao
động xã hội. Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập tài nguyên
môi trường luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã
hội của nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước tổ chức, duy trì hoạt động
sự nghiệp để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội

khám chữa bệnh bảo vệ sức khoẻ nhân dân, nghiên cứu và ứng dụng kết quả khoa
học công nghệ; cung cấp các sản phẩm tài nguyên môi trường, văn hoá, nghệ
thuật... phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Nâng cao ý thức cộng đồng xã hội của các tầng lớp nhân dân. Góp phần thực
hiện công bằng xã hội, nâng cao ý thức cộng đồng xã hội của các tầng lớp nhân dân.
Thông qua chi NSNN cho các hoạt động sự nghiệp, Chính phủ đã đảm bảo kinh phí
cho các ngành, các lĩnh vực này có khả năng cung ứng hàng hóa, dịch vụ công đáp
ứng cho nhu cầu xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành viên trong xã hội, đặc
biệt là các đối tượng chính sách được Thủ hưởng lợi ích của các hàng hoá, dịch vụ
công được cung ứng.
Đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập
đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương


10

trình lớn phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Qua việc cung cấp các dịch
vụ công, dịch vụ sản xuất kinh doanh, các đơn vị sự nghiệp công lập Tài nguyên
môi trường sẽ tự đảm bảo chi phí hoạt động, giảm gánh nặng chi tiêu ngân sách và
hướng đến đóng góp tăng thu cho NSNN.
Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước đã góp
phần tăng cường nguồn lực cùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hoá và xã hội hoá
nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Thực hiện chủ trương xã hội hoá hoạt
động đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệp ở tất
cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động, một mặt
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân. Đồng thời qua đó cũng thu hút sự
đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động sự nghiệp, của xã
hội.
1.2 Cơ chế tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính

và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật. Thực hiện đầu tư,
mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý
tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp. Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động
dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các
doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý
tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp. Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc
nguồn vốn vay được dùng để trả nợ vay. Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được
để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với số còn lại (nếu có). Được
mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản kinh phí thuộc ngân
sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; được mở tài khoản tiền
gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt
động dịch vụ.
Tóm lại, cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế theo đó đơn vị sự nghiệp công lập
được trao quyền quyết định, tự chịu trách nhiệm về các khoản thu, khoản chi, tổ
chức bộ máy và sắp xếp lao động qua đó làm tăng chất lượng hoạt động cung cấp
dịch vụ công của đơn vị.


12

1.2.2. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Trao quyền tự chủ để các đơn vị sự nghiệp thực hiện xã hội hoá, cung cấp
dịch vụ với chất lượng ngày càng cao cho xã hội, tăng nguồn thu, đảm bảo công
khai, dân chủ, hài hoà lợi ích theo quy định của pháp luật. Tự chủ tài chính của các
đơn vị sự nghiệp được quy định theo bốn mức độ cụ thể đó là: Tự chủ tài chính đối
với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Tự chủ tài chính đối với đơn
vị tự bảo đảm chi thường xuyên; Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm một
phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí,
được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá

Khác với 3 loại hình đơn vị sự nghiệp trên, loại hình đơn vị sự nghiệp công
do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có
thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp), nguồn tài chính của
đơn vị này không có nguồn từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, Nguồn thu phí
theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại mà chỉ có nguồn ngân sách nhà nước cấp
chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Nguồn thu khác (nếu có), Ngân sách nhà nước
cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên và nguồn viện trợ, tài trợ
theo quy định của pháp luật
Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu cho hoạt động, các đơn vị sự nghiệp công lập
được khuyến khích tạo lập thêm các nguồn tài chính đáp ứng cho hoạt động đơn vị
theo quy định của Pháp luật.
Các đơn vị sự nghiệp công lập được chủ động mở rộng các hoạt động cung
cấp dịch vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ của đơn vị; đơn vị được sử dụng tài
sản Nhà nước cho các hoạt động dịch vụ nhưng phải thực hiện trích khấu hao thu
hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước.
1.2.2.2. Tự chủ trong việc tạo lập các khoản thu và quy định mức thu
Theo quy định đơn vị được tự xác định giá dịch vụ theo nguyên tắc thị
trường đối với loại dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách Nhà
nước (NSNN). Đối với loại dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN, đơn vị
được quyết định mức thu theo lộ trình tính giá do Nhà nước công bố.
Thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao, đơn vị sự nghiệp công lập được phép
thu các khoản phí, lệ phí. Một phần phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo


14

đúng nhiệm vụ thu được giao đầu năm, phần còn lại được để lại đơn vị. Vì vậy các
đơn vị sự nghiệp cần có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thu đúng, thu đủ nhưng
theo mức thu và đối tượng thu do nhà nước quy định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status