Giải pháp nâng cao quyền tự chủ tài chính tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh cà mau - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỤY THÙY TRANG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUYỀN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỤY THÙY TRANG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUYỀN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
TỈNH CÀ MAU

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH CÔNG
MÃ SỐ: 60340403

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thị Minh Hằng

TP. Hồ Chí Minh, 2015

đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập.......................................................................... 13
1.2.1. Mục tiêu của cơ chế tự chủ tài chính ..............................................................13
1.2.2 . Lợi ích của tự chủ tài chính:...........................................................................14
1.4. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính:........ 16
1.4.1 . Những thuận lợi: ............................................................................................16
1.4.2.. Những khó khăn: ............................................................................................18
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập. ............................................... 20
1.5.1. Chính sách của Nhà nước................................................................................20
1.5.2.. Chức năng nhiệm vụ, quy mô đào tạo của các cơ sở đào tạo. .......................21
1.5.3 Loại hình đào tạo. ............................................................................................21


1.5.4.. Trình độ của cán bộ, giáo viên. ......................................................................22
1.5.5 . Chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị. .......................................................23
1.5.6 . Cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế...............23
1.5.7 . Tính hợp lý của phương án tự chủ và quy chế chi tiêu nội bộ. ......................23
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 25
CHƯƠNG 2.............................................................................................................. 26
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH .. 27
CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH CÀ MAU ............ 27
2.1. Tổng quan về Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Cà Mau. ................ 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ..................................................................27
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm GDTX tỉnh Cà Mau ...28
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm...............................................................28
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm:[21].............................................29
2.2. Cơ sở pháp lý và các lĩnh vực tự chủ tài chính của Trung tâm ...............................30
2.2.1. Cơ sở pháp lý : ................................................................................................30
2.2.2. . Các lĩnh vực tự chủ về tài chính của Trung tâm: ...................................31
2.3. Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm. .............................31

KẾT LUẬN. ............................................................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTTH

Bổ túc trung học

CBQL

Cán bộ quản lý

CCTT

Cơ chế thị trường

CBVC

Cán bộ viên chức

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin


Kinh tế - xã hội

NSĐP

Ngân sách địa phương

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NSTW

Ngân sách Trung ương

TTGDTX

Trung tâm giáo dục thường xuyên

TH

Tiểu học

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông


xuyên tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2014 [26]. ........................................66
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát thăm dò mức độ cần thiết của các giải pháp .............86
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thăm dò mức độ khả thi của các giải pháp ..................88


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm .........................................................29
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ nguồn thu của TTGDTX Cà mau giai đoạn 2012-2014..............32
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn kinh phí NSNN cấp giai đoạn 2010-2014 (Tỷ lệ %).....33
Biểu đồ 2.3: Nguồn thu, cơ cấu thu từ hoạt động sự nghiệp (Tỷ lệ %) ....................35
Biểu đồ 2.4. Chi từ nguồn sự nghiệp giai đoạn 2010 – 2014....................................54
Biểu đồ 2.5. Mức độ tăng trưởng thu nhập bình quân của cán bộ, viên chức Trung
tâm GDTX tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2014 .........................................................67


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ được xác
định là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển.
Trong những năm qua, mặc dù điều kiện đất nước và ngân sách còn nhiều khó
khăn, Nhà nước vẫn dành một tỷ lệ ngân sách đáng kể để đầu tư cho giáo dục,
và trong đó hệ thống các trung tâm giáo dục thường xuyên cũng được Nhà
nước đặc biệt quan tâm.
Giáo dục thường xuyên hiện nay là một chính sách xã hội của một xã
hội hiện đại, trong đó học tập là quyền của con người; là một hệ thống gồm
các loại hình học tập thuộc phạm vi giáo dục tiếp tục. Theo quy định của luật
giáo dục năm 2005, giáo dục thường xuyên bao gồm mọi loại hình giáo dục

ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin, … và liên kết đào tạo.
Hiện nay, theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006
quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định 43 đã
tạo điều kiện cho các cơ sở đào tạo nói chung và các trung tâm giáo dục
thường xuyên nói riêng bước đầu có sự chủ động về tài chính, chủ động trong
việc xác định nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ;
các đơn vị đã có những chuyển biến tích cực trong công tác quản lý tài chính,
chuyển đổi cơ chế tài chính của Trung tâm theo hướng tự chủ, lấy nguồn thu
sự nghiệp để bù đắp chi phí, tăng thu nhập cho người lao động, giảm bớt gánh
nặng cho ngân sách nhà nước; Bên cạnh đó, nhằm khuyến khích các đơn vị
phấn đấu vươn lên ở mức tự chủ cao hơn thì nghị định số 16/2015/NĐ-CP
quy định theo nguyên tắc: Đơn vị tự chủ cao về tài chính thì được tự chủ cao
về quản lý, sử dụng các kết quả tài chính và ngược lại (đi kèm theo đó là tự
chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự). Do đó các Trung tâm
cần xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phải thật chặt chẽ và khoa học nhằm
tăng cường tính tự chủ cho đơn vị.
Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Cà Mau từ khi thực hiện cơ chế
tự chủ với loại hình là đơn vị tự bảo đãm một phần chi phí (theo quyết định số


3

306/QĐ-CTUB ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chủ tịch Ủy Ban ND tỉnh Cà
Mau về việc chuyển các đơn vị sự nghiệp có thu sang chế độ tự chủ…)
Thứ nhất, tăng cường quyền tự chủ và tính chủ động của thủ trưởng
đơn vị trong công tác quản lý tài chính. Sự chuyển biến lớn trong cách nghĩ,
cách làm của người đứng đầu đơn vị (cũng là người chủ tài khoản của đơn vị)
là tính linh hoạt, mạnh dạn quyết định những công việc có lợi theo thứ tự ưu
tiên cho đơn vị trong khuôn khổ thẩm quyền và nguồn kinh phí được cấp.

cầu về tự chịu trách nhiệm sẽ có nguy cơ dẫn đến vô chính phủ, giảm sút chất
lượng, chạy theo lợi ích trước mắt. Ngược lại tăng cường sự chịu trách nhiệm
mà hạn chế quyền tự chủ sẽ trói buộc các đơn vị, không tạo ra động lực và cơ
chế cho sự vận hành tự nhiên, hạn chế sự mềm dẻo, linh hoạt, khả năng đáp
ứng yêu cầu đa dạng của xã hội. Duy trì sự can thiệp đúng mức của nhà nước
thông qua các công vụ pháp lý, quy chế tài chính rồi bỏ dần sự can thiệp trực
tiếp vào quản lý vi mô, đồng thời là yếu tố nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
công, tạo điều kiện cho người dân có thêm cơ hội lựa chọn, tiếp cận với chất
lượng dịch vụ ngày càng cao, thu hút người tài đến làm việc, từng bước nâng
cao thu nhập cho đội ngũ Cán bộ giáo viên.
Chính vì thế, việc nghiên cứu vấn đề và đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao quyền tự chủ, tại các trung tâm giáo dục thường xuyên là hết sức
cần thiết và thực tiễn đồng thời là một luận cứ khoa học nhằm:
- Cung cấp thông tin một cách khoa học để Lãnh đạo trung tâm, các bộ
phận có liên quan đề ra các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
và sử dụng nguồn lực tài chính của đơn vị nhằm cung cấp các sản phẩm có chất
lượng cao cho xã hội và nâng cao đời sống của Cán bộ Giáo viên tại đơn vị
- Làm tài liệu tham khảo hữu ích trong việc xây dựng các tiêu chí đảm
bảo chất lượng đào tạo tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Cà Mau.
Từ những lý do trên, em chọn đề tài: ‘Giải pháp nâng cao quyền tự
chủ tài chính tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Cà Mau” làm đề
tài nghiên cứu của luận văn thạc sĩ.


5

2.Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá tình hình thực hiện cơ chế
tự chủ tài chính tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Cà Mau , từ đó tìm
ra những tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao quyền tự chủ tài chính tại

quan sát khoa học, phỏng vấn, tổng kết phân tích tình hình thực tiễn, tổng kết
kinh nghiệm giáo dục, hỏi ý kiến chuyên gia… nhằm khảo sát đánh giá thực
trạng cơ chế tự chủ tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Tỉnh.
+ Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các vấn đề, các số liệu thu
thập được và sắp xếp chúng có hệ thống theo một trật tự logic nhất định.
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận: Nghiên cứu cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ
tài chính cho các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập, trong đó có các trung tâm
giáo dục thường xuyên.
+ Khảo sát và đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính của Trung
tâm Giáo dục thường xuyên
+ Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của
Trung tâm.
Đồng thời kết hợp sử dụng kiến thức tổng hợp các môn học thuộc
chuyên ngành kinh tế, phân tích các vấn đề tài chính và chế độ tự chủ tài
chính tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Cà Mau mang tính khách
quan và thiết lập các giả thiết có thể kiểm định từ các sự kiện thực tiễn nhằm
xây dựng các tiêu chí được xác định trước và hoàn thiện các giải pháp nhằm
thực hiện các tiêu chí một cách tốt nhất.
5. Ý nghĩa nghiên cứu:
Cùng với cải cách thể chế kinh tế, công cuộc đổi mới khu vực sự
nghiệp công lập đã được Đảng, Quốc hội, Chính phủ đặc biệt quan tâm chỉ
đạo. Trong đó việc tăng cường trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp
công lập nói chung và các tâm giáo dục thường xuyên nói riêng đã khuyến
khích các đơn vị có điều kiện vươn lên tự chủ, nâng cao số lượng, chất lượng
dịch vụ, từ đó có thêm nguồn thu để tái đầu tư phát triển, cải thiện thu nhập
cho người lao động, tạo điều kiện cho nhà nước cơ cấu lại NSNN, dành thêm
nguồn lực để chăm lo tốt hơn cho các đối tượng chính sách, các đối tượng hộ


7

hoạt động tài chính vận động và phát triển đạt được những mục tiêu đã định.
Mục tiêu của cơ chế quản lý tài chính là nhằm tổ chức định hướng, điều
chỉnh cơ chế tồn tại, vận động và phát triển của hoạt động tài chính nhằm phù hợp
với các quy luật khách quan và thực tiễn khách quan của môi trường tự nhiên, kinh
tế- xã hội để đạt được mục tiêu quản lý đã định. Những bất cập của cơ chế tài chính
hiện tại luôn đặt ra yêu cầu phải không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính.
Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính là hoàn thiện các hình thức, phương pháp, biện
pháp tác động có tính chủ quan của con người đến các hoạt động tài chính nhằm
điều chỉnh cơ chế tồn tại, vận động và phát triển của các hoạt động tài chính để đạt
được mục tiêu đã định.
- Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
+ Tự chủ là các chủ thể có quyền “tự quyết” thực sự, được quyền hành động
trong khuôn khổ pháp luật, tăng tính chủ động và năng động của chủ thể hành động.
Trên cơ sở này, Nhà nước trao quyền tự chủ cho các cơ sở bằng các hình thức của


9

lý thuyết trao quyền và uỷ quyền, có thể thêm hình thức tư nhân hóa nhưng không
làm giảm quyền lực thực thụ của Nhà nước trong công tác quản lý.
+ Tự chịu trách nhiệm của một chủ thể là việc chủ thể đó tự đánh giá và tự
giám sát việc thực hiện các quy định của cấp có thẩm quyền, sẵn sàng giải trình và
công khai hóa các hoạt động của mình; đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả của
hoạt động đó.
Xét trên góc độ quản lý thì tự chủ là mối quan hệ giữa quyền và trách nhiệm
của một bên là cấp quản lý và một bên là cấp bị quản lý. Trên cơ sở pháp luật, cấp
quản lý trao quyền tự chủ cho các chủ thể bị quản lý. Khi được trao quyền tự chủ
thực sự, được toàn quyền hành động trong khuôn khổ pháp luật, các chủ thể bị quản
lý hành động sẽ tăng tính chủ động và năng động đối với những hoạt động của
mình, đồng thời cũng chịu trách nhiệm hoàn toàn trước cấp quản lý về những hoạt

mà Nhà nước là người bảo hộ. Nhà nước ban hành quy chế tự chủ tài chính trong
đơn vị sự nghiệp công lập, quy định phạm vi, mức độ tự chủ đối với một số hoạt
động tài chính trong đơn vị.
Nhà nước trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp công
lập trong tổ chức, sắp xếp, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành
nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với
chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho
người lao động.
Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy
động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng
bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
1.1.2 Đơn vị sự nghiệp công lập.
1.1.2.1.. Khái niệm:
Là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân,
cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước (Những hoạt động này nhằm phục
vụ nhiệm vụ chính trị là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận) [11].
1.1.2..2. Phân loại:


11

Có nhiều cách để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập dựa trên các căn cứ
khác nhau như tiêu chí sở hữu, tiêu chí nguồn thu,... Việc phân loại các đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm được dựa vào nguồn thu và
mức tự đảm bảo kinh phí.
- Căn cứ vào nguồn thu, bao gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi
phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí
hoạt động);

Tổng số nguồn thu sự nghiệp
=

--------------------------------------

x 100%

Tổng số chi hoạt động thường xuyên

Trong đó: Tổng số nguồn thu sự nghiệp gồm:
- Phần được để lại từ số thu phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà
nước.
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng
của đơn vị.
- Thu khác (nếu có).
- Lãi chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt
động dịch vụ
* Tổng số chi hoạt động thường xuyên:
- Chi hoạt động thường xuyên theo theo chức năng nhiệm vụ được cấp có
thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản phải nộp
theo lương, dịch vụ công cộng, chi phí chuyên môn,…
- Chi các hoạt động dịch vụ liên quan đến các hoạt động kinh doanh dịch vụ
của đơn vị.
1.1.3.. Đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập.

Đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập là đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành
lập gắn liền với chức năng cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo cho xã hội theo chỉ
tiêu Nhà nước giao và được Nhà nước cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Hệ thống giáo dục quốc dân quy định: các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập
ở nước ta bao gồm:

hiệu quả sử dụng kinh phí và thực hành tiết kiệm. Qua đó, thúc đẩy các đơn vị chủ
động và năng động hơn trong các hoạt động theo hướng đa dạng hoá các loại hình
đào tạo để tăng nguồn thu, khắc phục được tình trạng sử dụng lãng phí các nguồn
lực, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu và tôn trọng nhiệm vụ
hoạt động nghiệp vụ có chuyên môn của các đơn vị.


14

Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị góp phần tăng cường trách nhiệm
của đơn vị đối với nguồn kinh phí, công tác lập dự toán được chú trọng hơn và khả
thi hơn. Hầu hết các đơn vị được giao quyền tự chủ đã xây dựng quy chế chi tiêu
nội bộ và thực hiện công khai tài chính.
Giao quyền tự chủ tài chính là cơ sở xác lập cơ chế bảo đảm và hỗ trợ thực
hiện quyền tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình tạo lập và
sử dụng các nguồn lực tài chính trong đơn vị.
Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị bảo đảm đầu tư cửa Nhà nước
cho các đơn vị sự nghiệp được đúng mục đích hơn, có trọng tâm trọng điểm, nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tạo cơ sở pháp lý cho các đơn vị hoạt động
theo đúng quy định của pháp luật, thể chế hoá việc trả lương tăng thêm một cách
thích đáng, hợp phát từ kết quả hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ và tiết kiệm chi
tiêu, tăng cường công tác quản lý tài chính của các đơn vị từng bước đi vào nề nếp.
1.2.2 . Lợi ích của tự chủ tài chính:

Việc trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp tạo ra sự chủ động sáng tạo
cho họ, các đơn vị có thể linh hoạt trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí,
đồng thời nâng cao tính tự chịu trách nhiệm khiến cho các đơn vị phải biết tiết
kiệm, tránh lãng phí. Nhờ tiết kiệm các nguồn thu được sử dụng hợp lý, nâng cao
thu nhập cho người lao động, trang thiết bị được đầu tư trọng điểm, tạo điều kiện
nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, các đơn vị chủ động hơn trong công tác quản

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập bao
gồm:
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao đối với hoạt động sản xuất hàng hoá, cung
cấp dịch vụ (gọi tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị.
- Thực hiện công khai, dân chủ theo đúng quy định của pháp luật.
- Thực hiện quyền tự chủ phải gắn liền với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan
quản lý cấp trên và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thời chịu
sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.


16

- Đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật.
Tóm lại, thực hiện tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập là
nhằm thực hiện việc quản lý tốt hơn mọi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị chính là cơ chế Nhà nước giao
quyền tự chủ cao hơn trong quản lý lao động và quản lý tài chính cho các đơn vị.
1.4. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính:
1.4.1 . Những thuận lợi:

- Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu là một bước cải
cách, làm thay đổi căn bản nhận thức, phương thức, nội dung thủ tục quản lý tài
chính đối với sự nghiệp có thu từ Trung ương đến địa phương, chuyển từ cơ chế
“bao cấp” sang cơ chế “thị trường”, xác định trách nhiệm đầy đủ của chủ thể sử
dụng NSNN là các đơn vị sự nghiệp có thu, đồng thời tạo điều kiện cho các đơn vị
chủ động sử dụng nguồn kinh phí (bao gồm nguồn ngân sách cấp và nguồn thu sự
nghiệp…) đáp ứng yêu cầu hoạt động của đơn vị; bảo đảm chi tiêu hiệu quả, tiết
kiệm trên cơ sở quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vị xây dựng, thực hiện tốt hơn quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status