Thực trạng trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Cà Mau và những giải pháp nâng cấp trung tâm này thành trường cao đẳng cộng đồng Cà Mau - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN BÌNH ĐẲNG

Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Xin trân trọng!
TP. HCM, Tháng 7 năm 2007
Nguyễn Bình Đẳng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- CB – GV – NV : Cán bộ – giáo viên – nhân viên
- CĐCĐ : Cao đẳng cộng đồng
- CSVC-KT : Cơ sở vật chất – Kỹ thuật
- ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long
- GD & ĐT : Giáo dục và Đào tạo
- GDTX : Giáo dục thường xuyên
- HĐND : Hội đồng Nhân dân
- HS : Học sinh
- HV : Học viên
- QLĐT : Quản lý đào tạo
-
QLGD : Quản lý giáo dục

- SV : Sinh viên
- TCHC : Tổ chức hành chính
- TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
- THCS : Trung học cơ sở
- THPT : Trung học phổ thông
- UBND : Uỷ ban Nhân dân
- XDCB : Xây dựng cơ bản

MỞ ĐẦU

1.2. Lý do khoa học
Ở nước ta, Trường CĐCĐ l
à một loại hình cơ sở giáo dục đang còn rất mới
mẻ, chỉ mới ra đời cách đây gần 7 năm kể từ khi 6 Trường CĐCĐ của Dự án Hà Lan
tài trợ năm 2001 và do đó những công trình lý luận về Trường CĐCĐ còn rất ít.
Cũng ở nước ta, sự thành lập các Trường CĐCĐ t
hường được thực hiện trên cơ sở
nâng cấp Trung tâm GDTX cấp tỉnh nào đó hoặc trên cơ sở sáp nhập vài ba cơ sở

giáo dục nào đó với nhau. Do đó, một trong những vấn đề lý luận, khoa học được đặt
ra để nghiên cứu là vấn đề: Nâng cấp một Trung tâm GDTX của một tỉnh nào đó phải
như thế nào để nó có thể trở thành một Trường CĐCĐ theo đúng Quy chế tổ chức và
hoạt động của Trường CĐCĐ mà Bộ GD&ĐT đã đề ra đồng thời Trường CĐCĐ đó
cũng phù hợp với đặc điểm và đáp ứng được yêu
cầu của sự phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương đó?
2.
Mục đích nghiên cứu

2.1. Thấy được những thuận lợi cần phát huy và những vấn đề cần phải giải quyết
trong thực trạng của Trung tâm GDTX tỉnh Cà Mau khi Trung tâm này được coi là
cơ sở, là tiền đề và điều kiện thuận lợi cho việc thành lập Trường CĐCĐ Cà Mau và
do đó cần được nâng cấp để có thể trở thành một Trường CĐCĐ cho tỉnh Cà Mau.
2.2. Nêu lên được những giải pháp cần thiết, khả thi và quan trọng nhất để nâng
cấp Trung tâm
GDTX tỉnh Cà Mau thành Trường CĐCĐ Cà Mau để trường này sẽ
thành lập được trên cơ sở Trung tâm GDTX tỉnh Cà Mau.
3.
Nhiệm vụ nghiên cứu


của Trung tâm GDTX tỉnh Cà Mau có liên quan tới việc nâng cấp trung tâm này
thành Trường CĐCĐ Cà Mau mà thôi.
6.
Giả thuyết nghiên cứu

6.1. Trung tâm GDTX tỉnh Cà Mau sau chín năm hoạt động tích cực đã tích luỹ
được khá nhiều kinh nghiệm, đã có được một CSVC - KT tương đối đầy đủ và khá
hiện đại so với các tỉnh trong vùng ĐBSCL và đã có một đội ngũ Cán bộ - Giáo viên
- Nhân viên (CB - GV - NV) được đánh giá cao và do đó đã đạt được nhiều thành tích
trong việc thực hiện vai trò và chức năng của mình đối với nhân dân và cán bộ tỉnh
Cà Mau, xứng đáng để được coi là tiền đề thuận lợi và cơ sở đáng tin cậy cho việc
thành lập Trường CĐCĐ Cà Mau.
6.2. Tuy nhiên khi
cần nâng lên thành Trường CĐCĐ Cà Mau thì Trung tâm
GDTX tỉnh Cà Mau phải giải quyết một số vấn đề của nó.
6.3. Nếu nắm được Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trường CĐCĐ và mô
hình về Trường CĐCĐ Cà Mau trong Đề án thành lập trường này thì ta có thể thấy
những t
huận lợi cần phát huy và những vấn đề cần phải giải quyết của Trung tâm
GDTX tỉnh Cà Mau và có thể đề ra được những giải pháp cần thiết và khả thi để
nâng cấp được trung tâm này thành Trường CĐCĐ Cà Mau.
7.
Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này và để có được những kết quả nghiên cứu như đã được
trình bày trong luận văn này, người nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau đây:
7.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh các tài liệu lý luận và các báo
cáo thực tế về Trường CĐCĐ nói chung và về mô hình Trường CĐCĐ Cà Mau nói
riêng.


duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001 - 2010;
Ngày 10/12/2003, Bộ GD&ĐT ban hành văn bản Điều lệ Trường cao đẳng k
èm
theo Quyết định số 56/2003/QĐ - BGD & ĐT của Bộ trưởng;
Ngày 20/01/2006, Chính phủ ban hành văn bản “Về phát triển giáo dục, đào tạo
và dạy nghề vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2010” kèm theo Quyết định
số 20/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng;
Ngày 29/9/2006, UBND tỉnh Cà Mau phê duyệt Đề án thành lập Trường CĐCĐ
Cà Mau trên cơ sở Trung tâm GDTX tỉnh Cà Mau (Do Ban chỉ đạo xây dựng Đề án
được thành lập theo Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 04/4/
2006 trình).
Ngày 02/01/2007, Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
Trung tâm GDTX kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD & ĐT của Bộ trưởng.
Các văn bản vừa nêu trên đây là sản phẩm nghiên cứu công phu của tập thể các
nhà nghiên cứu của Chính phủ, của Bộ GD&ĐT và của UBND tỉnh Cà Mau. Nó
không chỉ là cơ sở lý luận mà còn là cơ sở pháp lý cho việc n
ghiên cứu các đề tài về
quản lý giáo dục và cho việc tổ chức và hoạt động của các Trung tâm GDTX và các
Trường CĐCĐ hiện có.
Một sự kiện quan trọng trong lịch sử nghiên cứu những vấn đề liên quan đến đề
tài này là cuộc hội thảo khoa học - thực tiễn về chuyên đề “Nâng cao năng lực hoạt
động của các Trường CĐCĐ Việt Nam - Hoa Kỳ” tại Trường CĐCĐ Kiên Giang
trong hai ngày 27 và 28/3/2007 với sự tham
gia của đại diện Bộ GD&ĐT, đại diện
các trường Đại học, Trường CĐCĐ Việt Nam, đại diện của Lãnh sự quán Hoa kỳ tại
TPHCM và của 2 trường Đại học và 5 trường CĐCĐ của Hoa kỳ.
Trong rất nhiều báo cáo và tham luận được đọc tại Hội thảo, những báo cáo và
tham luận sau đây của các đại diện Hoa kỳ có nội dung rất li
ên quan đến đề tài luận
văn này:

Có thể nói
rằng các tham luận đọc tại các cuộc Hội thảo nói trên đã cập nhật
nhiều vấn đề lý luận và kinh nghiệm về Trường CĐCĐ và đã giúp cho tác giả luận
văn này nâng cao và mở rộng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài của luận văn
này.
1.2.
Một số khái niệm và lý luận1.2.1. Giáo dục
Thuật ngữ giáo dục được hiểu với hai khái niệm khác nhau sau đây:
- Giáo dục là hoạt động nhằm mục đích hình thành và phát triển nhân cách của
một cá nhân hay một thế hệ, là hoạt động mà ta thường gọi là dạy chữ và dạy làm
người.
- Giáo dục là một ngành nghiệp vụ bao gồm những nhà chuyên môn, đã qua đào
tạo nghiệp vụ về giảng dạy (gi
áo viên, giảng viên), về quản lý giáo dục (cán bộ quản
lý giáo dục), về nghiên cứu giáo dục (cán bộ nghiên cứu), về phục vụ giảng dạy ,
nghiên cứu và quản lý giáo dục (nhân viên các phòng chức năng) và đang làm việc
trong các cơ sở giáo dục (trường học), các cơ quan quản lý giáo dục (Bộ, Sở), các cơ
sở dịch vụ cho giáo dục (Nhà xuất bản giáo dục), các cơ quan nghiên cứu giáo dục
(viện nghi
ên cứu).v.v…
1.2.2. Đào tạo
Thuật ngữ đào tạo được hiểu như là một hoạt động tiếp tục giáo dục để tiếp tục
hình thành và phát triển nhân cách cho người học nhưng chủ yếu là nhằm mục đích
hình thành và phát triển ở người học năng lực nghề nghiệp chuyên môn ở một trình
độ nào đó thuộc một ngành, một chuyên ngành và một nghề cụ thể nào đó trong xã
hội. Có thể nói đào tạo là một hoạt động giáo dục một con người chủ yếu là về nghề
nghiệp chuyên m

ý xã hội. Dựa vào khái niệm “Quản
lý” một số nhà nghiên cứu về giáo dục đã đưa ra nhiều định nghĩa về quản lý giáo
dục. Trong đó, có một số định nghĩa điển hình như sau:
“Quản lý nhà nước về giáo dục là quản lý theo ngành do một cơ quan Trung
ương đại diện cho Nhà nước là Bộ GD & ĐT thực hiện. Đó là việc xây dựng chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế và chính sách phát trien giáo dục- đào tạo của đất
nước, phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội nước nhà và của thời đại cũng như tổ
chức thực hiện thành công các vấn đề đó, nhằm nâng cao không ngừng trình độ dân
trí của dân và tạo cho đất nước một đội ngũ nhân lực có trình độ cao, bảo đảm t
hực
hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm
làm cho hệ vận hành theo đường lối
và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa
hệ giáo dục tới mục t
iêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.
“Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm
vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS”.

Mặc dù những định nghĩa trên có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng đều
nêu lên bản chất của quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có tính định hướng
của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm
thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục trong một môi trường luôn biến động.
Các thành tố đó là:
- Mục tiêu

và những người không có cơ hội đến trường ngày càng được coi trọng.

1.2.6. Trung tâm GDTX

Trung tâm GDTX là cơ sở GDTX của hệ thống giáo dục quốc dân. Trung tâm
GDTX bao gồm: Trung tâm GDTX quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau
đây gọi chung là Trung tâm GDTX cấp huyện), Trung tâm GDTX tỉnh , thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm GDTX cấp tỉnh).
1.2.6.1. Nhiệm vụ của Trung t
âm GDTX
1) Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:
a) Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi xoá mù chữ;
b) Chương trì
nh giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến
thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
c) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyen môn, nghiệp
vụ bao gồm: chương trình bỗi dưỡng ngoại ngữ - tin học ứng dụng; công nghệ thông
tin - truyền thông; chương trình bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn;
chương trình bồi dưỡng, đào tạo nâng cao nghiệp vụ; chương trình dạy t
iếng dân tộc
thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch
hằng năm của địa phương;
d) Chương trình GDTX cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
2) Điều tra nhu cau học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất
với Sở GD&ĐT, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hình thức
học phù hợp với từng l
oại đối tượng.
3) Tổ chức các lớp học theo các chương trình GDTX cấp trung học cơ sở và
trung học phổ thông dành riêng cho các đối tượng hưởng chính sách xã hội, người
tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hàng năm của địa phương.

a) Trung tâm GDTX cấp huyện có một giám đốc, một hoặc hai phó giám
đốc;
b) Cơ sở tổ chức của Trung tâm GDTX cấp huyện gồm các tổ: Tổ
hành chính - tổng hợp, Tổ giáo vụ, Tổ dạy văn hoá, Tổ dạy nghề, ngoại ngữ và tin
học, Tổ chuyên đề và các tổ chuyên m
ôn khác; mỗi tổ có một tổ trưởng, một tổ phó
do giám đốc Trung tâm bổ nhiệm. Chức năng, nhiệm vụ và cớ cấu tổ chức của các tổ
này do giám đốc trung tâm quy định.
2) Đối với Trung tâm GDTX cấp tỉnh:
a) Trung tâm GDTX cấp tỉnh có một Giám
đốc, một hoặc hai phó Giám đốc;
b) Cơ cấu tổ chức của Trung tâm GDTX cấp tỉnh gồm có: Phòng Tổ chức
hành chính, phòng Quản lý đào tạo, phòng bồi dưỡng nâng cao trình độ, phòng dạy
văn hoá và các phòng, tổ chuyên môn khác; mỗi phòng có 1 trưởng phòng, 1 hoặc 2
phó trưởng phòng; mỗi tổ có 1 tổ trưởng, 1 hoặc 2 tổ phó do giám đốc trung tâm bổ
nhiệm. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của phòng, tổ này do giám đốc trung
tâm
quy định.
1.2.6.5. Hình thức học tập

Hình thức học tập tại Trung tâm GDTX bao gồm: vừa học vừa làm; học từ
xa; tự học có hướng dẫn.
1.2.6.6. Tổ chức lớp học
1) HV học tập tại Trung tâm GDTX theo hình thức vừa làm vừa học được tổ
chức theo lớp học. Mỗi lớp học có một giáo viên chủ nhiệm, có lớp trưởng, 1 hoặc 2
lớp phó. Lớp trưởng và lớp phó do tập thể bầu ra.
2) HV học tập tại Trung tâm
GDTX theo các hình thức học từ xa, tự học có
hướng dẫn được thực hiện theo quy định riêng.
1.2.6.7. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại kết quả học tập

rường đại học
cấp Bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học.
1.2.6.8. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
Giáo viên của Trung tâm GDTX tham gia giảng dạy các chương trình GDTX
để lấy Văn bằng, chứng chỉ của hệ thống Giáo dục quốc dân phải có trình độ đạt
chuẩn như quy định đối với giáo viên dạy cùng cấp học của giáo dục c
hính quy, cụ
thể như sau:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối với giáo viên dạy chương trình
xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và
có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên
day chương trình GDTX cấp trung học cơ sở;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp cụ sư phạm đối với
giáo viên dạy chương trình GDTX
cấp trung học phổ thông;
d) Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, công
nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hướng dẫn t
hực hành nghề nghiệp;
đ) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học chuyên ngành ngoại ngư hoặc tin học
đối với giáo viên dạy chương trình bồi dưỡng nâng cao trình
độ ngoại ngữ, tin học.
1.2.6.9. HV Trung tâm GDTX
HV Trung tâm GDTX là người học đang theo học một hoặc nhiều chương
trình của Trung tâm GDTX.
1.2.6.10. Quan hệ giữa Trung tâm GDTX với chính quyền địa phương
Trung tâm GDTX có trách nhiệm chủ động tham mưu cho các cấp chính quyền
tại địa phương để thực hiện các chương trình GDTX nhằm nâng cao trình độ, văn
hoá, chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước và người lao

còn sử dụng ở một số cơ sở đào tạo. Tuy nhiên, thuật ngữ “cao đẳng” được dùng để
mô tả những cơ sở đào tạo 2 năm của tư nhân, trong khi đó thật ngữ “cao đẳng cộng
đồng” mô tả những cơ sở đào tạo 2 năm được cộng đồng tài trợ. Trên cơ sở thay đổi
về thuật ngữ, hội đồng điều hành chính của cao đẳng cộng đồng thay đổi từ tên “Hội

các trường Cao đẳng Hoa kỳ” vào năm 1922 thành “Hội các Trường CĐCĐ Hoa
kỳ”.
Ở Việt nam, Trường Cao đẳng cũng đã có lâu rồi (từ thời Pháp thuộc), nhưng
trường CĐCĐ thì chỉ mới có trong mấy năm gần đây.
1.2.8.2. Vị trí của Trường CĐCĐ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
1) Trường CĐCĐ là cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân, có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại các Ngân hàng hoặc
kho bạc nhà nước.
2) Trường CĐCĐ có địa vị pháp lý như các loại hình trường cao đẳng khác
trong hệ thống giáo dục quốc dân; đào tạo đa cấp, đa ngành, liên thông giữa các bậc
đào tạo.
3) Trường CĐCĐ đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương, có quan hệ chặt
chẽ với cộng đồng, đào tạo theo nhu cầu, đa dạng hoá các chương trình đào tạo và các
hình thức đào tạo.
4) Trường CĐCĐ do UBND tỉnh đầu tư xây dựng và tổ chức điều hành hoạt
động của trường, gắn đào tạo với sử dụng, triển khai nghiên cứu khoa học, ứng dụng
chuyển giao công nghệ phục vụ cộng đồng dân cư, tạo mối q
uan hệ chặt chẽ giữa các
trường với các cơ sở san xuất, kinh doanh, đặc biệt là hỗ trợ kỹ thuật cho các trang
trại chăn nuôi, trồng trọt và chế biến nông, lâm
, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.8.3. Quản lý Nhà nước đối với Trường CĐCĐ
1) Trường CĐCĐ chịu sự quản lý nhà nước của Bộ GD & ĐT về chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển giáo dục; tiêu chuẩn giảng viên, mục

trình độ, cơ cấu ngành nghề, đặc biệt chú trọng đến những “giảng viên thực tế” là
nghệ nhân, là những công nhân có tay nghề cao, nông dân nhà vườn giỏi.
5) Tuyển sinh và quản lý người học theo quy định.
6) Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ
cán bộ giảng viên của trường.
7) Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài sản theo quy định
theo pháp luật.
8) Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên, và người học tham gia các hoạt
động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu xã hội. Phối hợp với các tổ
chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động giáo duc.
9) Tổ chức các đơn vị đào tạo của trường tại các địa phương cộng đồng dân

cư. Liên kết chặt chẽ với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động

giáo dục và triển khai công nghệ, thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ tích cực về khoa học - kỹ
thuật và công nghệ cho cộng đồng địa phương và khu vực.
1.2.8.5. Quyền hạn và trách nhiệm của Trường CĐCĐ
1) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường
phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các trường cao
đẳng của n
hà nước;
2) Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các
ngành nghề của nhà trường được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ
GD & ĐT ban hành; tổ chức biên soạn và thẩm định các giáo trình, chương trình cho
các môn tự chọn và các chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức của trường.
3) Chủ động điều tra nhu cầu đào tạo va tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu đã
được duyệt, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, in và cấp văn bằng,

chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT;
4) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo

9) Tổ chức bộ máy nhà trường; chủ động tuyển dụng bộ máy giảng viên, cán
bộ, nhân viên; thành lập và giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ, các đơn vị sự
nghiệp và các doanh nghiệp của trường theo quy định của nhà nước;
10) Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện
nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ và hoạt động tài chính;
11) Thực hiện chế độ báo cáo cơ quan quản lý t
rực tiếp và các cơ quan cấp
trên về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành.
1.2.8.6. Cơ cấu tổ chức của Trường CĐCĐ
Cơ cấu tổ chức của Trường CĐCĐ gồm:

1) Hội đồng trường;
2) Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;
3) Hội đồng khoa học và đào tạo và các Hội đồng tư vấn khác;
4) Các phòng chức năng và các Ban chuyên trách (Ban phát triển chương
trình, Ban khảo sát thị trường lao động và đánh giá nhu cầu đào tạo, Ban giám sát và
đánh giá chương trình đào tạo, Ban huấn luyện giáo viên);
5) Các khoa và Bộ môn trực thuộc;
6) Các Bộ môn thuộc khoa;
7) Các tổ chức nghiên cứu và phát trien;
8) Các cơ sở phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học;
9) Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam
;
10) Các Đoàn thể và tổ chức xã hội.
1.2.8.7. Hội đồng trường

1) Hội đồng trường là một cơ quan quản trị của Trường CĐCĐ . Hội đong
trường quyết nghị các chủ trương lớn để thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách
nhiệm được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật và theo quy chế.
2) Hội đồng trường có các nhiệm vụ sau đây:

Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng. Hiệu trưởng ký quyết định bổ nhiệm các thành
viên Hội đồng khoa học và đào tạo.

3) Các thành viên Hội đồng khoa học và đào tạo của trường được quyền kiến
nghị về kế hoạch và nội dung công việc của Hội đồng.
4) Hội đồng khoa học và đào tạo của Trường CĐCĐ gồm: Hiệu trưởng, các Phó
Hiệu trưởng, các Trưởng khoa, một số Trưởng phòng, Ban, Giám đốc trung tâm, một
số Trưởng Bộ môn, giảng viên, cán bộ hoạt động khoa học - công nghệ của trường,
một số nhà khoa học và đại diện một số tổ chức kinh tế - xã hội ở địa phương.
1.2.8.9. Các Phòng chức năng
1) Căn cứ, tính chất, đặc điểm
, nhiệm vụ và khối lượng công việc của trường,
Hiệu trưởng quyết định thành lập các phòng theo cơ cấu đã được phê duyệt, nhằm
thực hiện các mặt công tác chủ yếu: Hành chính - tổng hợp,
Tổ chức - cán bộ, đào
tạo, khoa học và công nghệ, kế hoạch - tài chính, quan hệ quốc tế, quản lý HS - SV,
thanh tra.
2) Các phòng có các nhiệm vụ sau đây:
a) Tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến, giúp Hiệu trưởng tổ chức quản lý và
thực hiện các mặt công tác của trường;
b) Quản lý cán bộ, nhân viên của đơn vị mình theo sự phân cấp của Hiệu
trưởng.
3) Đứng đầu các phòng là Trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm v
à miễn
nhiệm. Giúp việc Trưởng phòng là các Phó Trưởng phong do Hiệu trưởng bổ nhiệm
và miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng, tuổi khi bổ nhiệm Trưởng phòng,
Phó Trưởng phòng đối với các Trường CĐCĐ không quá 55 tuổi đối với nam và 50
tuổi đối với nữ.
1.2.8.10. Các Khoa và Bộ môn trực thuộc
1) Khoa là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của trường, có các nhiệm vụ sau

quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ.
1.2.8.11. Các bộ mô
n trực thuộc Khoa
1) Bộ môn trực thuộc khoa là đơn vị cơ sở về đào tạo, hoạt động khoa học và
công nghệ của Trường CĐCĐ , chịu trách nhiệm về học thuật trong các hoạt động
đào tạo, khoa hoc và công nghệ. Bộ m
ôn hoạt động theo quy chế do Hiệu trưởng quy
định;
2) Bộ môn có các nhiệm vụ sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy, học tập một số
môn học trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của trường, của khoa:

b) Tổ chức xây dựng và hoàn thiện nội dung, chương trình, biên soạn giáo trình
và tài liệu giảng dạy liên quan đến ngành, chuyên ngành đào tạo được khoa và trường
giao;
c) Triển khai kế hoạch giảng dạy, học tập, hoạt động khoa học và công nghệ,
quản lý cơ sở vật chất, thiết bị theo sự phân công của trường
và của khoa;
d) Cải tiến phương pháp giảng dạy, triển khai các hoạt động khoa học và công
nghệ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.
3) Đứng đầu Bộ mô
n là Trưởng Bộ môn. Trưởng Bộ môn do Hiệu trưởng bổ
nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa sau khi tham khảo ý kiến của
các giảng viên trong Bộ môn. Trưởng Bộ môn là giảng viên có uy tín của chuyên
ngành đào tạo tương ứng. Nhiệm kỳ của Trưởng Bộ môn là 5 năm và có thể được bổ
nhiệm lại. Tiêu chuẩn cụ thể và giới hạn về độ tuổi của Trưởng Bo m
ôn do Hiệu
trưởng quy định nhưng không vượt quá độ tuổi lao động quy định tại Luật lao động
đối với các trường công lập.
1.2.8.12. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status