BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ THỊ TRÚC LY
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT
KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ THỊ TRÚC LY
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT
KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.5 Kết cấu của luận văn ............................................................................................ 3
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................................. 3
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 3
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT
KIỆM TẠI VIETINBANK PHÚ YÊN ......................................................................... 4
2.1Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú
Yên................................................................................................................................ 4
2.1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên .............................................................................. 4
2.1.2 Giới thiệu khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên ................................................................ 5
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn ............................................................................. 5
2.1.2.2 Hoạt động cho vay ...................................................................................... 6
2.1.2.3 Dịch vụ thẻ và thanh toán ........................................................................... 7
2.1.2.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử .......................................................................... 8
2.1.2.5 Các hoạt động kinh doanh khác .................................................................. 8
2.1.2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................... 8
2.2 Những biểu hiện vấn đề liên quan đến huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên ............................... 10
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 11
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 12
3.1 Cơ sở lý thuyết..................................................................................................... 12
3.1.1 Tiền gửi tiết kiệm ............................................................................................ 12
3.1.1.1 Khái niệm .................................................................................................. 12
3.1.1.2 Đặc điểm và phân loại của tiền gửi tiết kiệm............................................ 12
3.1.2 Hành vi tiêu dùng ........................................................................................... 13
3.1.2.1 Khái niệm hành vi tiêu dùng ..................................................................... 13
4.1.1.1 Quy mô huy động tiền gửi ........................................................................ 28
4.1.1.2 Thị phần huy động tiền gửi ....................................................................... 30
4.1.2 Cơ cấu huy động tiền gửi ............................................................................... 31
4.1.3 Các sản phẩm huy động tiền gửi .................................................................... 34
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàngTMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên ..................................................... 37
4.2.1 Hình ảnh ngân hàng (hình ảnh thương hiệu ngân hàng) ............................... 37
4.2.2 Lãi suất ........................................................................................................... 37
4.2.3 Thủ tục giao dịch ............................................................................................ 39
4.2.4 Hình thức chiêu thị ......................................................................................... 39
4.2.5 Sự tiện lợi ....................................................................................................... 39
4.2.6 Hình ảnh nhân viên ........................................................................................ 41
4.2.7 Chăm sóc khách hàng..................................................................................... 42
4.3 Phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định gửi tiền
tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh Phú Yên .......................................................................................................... 43
4.3.1 Kết quả khảo sát .............................................................................................. 43
4.3.2 Thống kê mô tả các biến quan sát .................................................................. 45
4.3.3 Kiểm định thang đo ........................................................................................ 47
4.3.3.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ...................... 47
4.3.3.2 Phân tích nhân tố EFA .............................................................................. 51
4.3.3.3 Mô hình hồi quy ........................................................................................ 58
4.3.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu ......................................................................... 62
4.4 Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên ........................................ 64
4.4.1 Những kết quả đạt được ................................................................................. 64
4.4.2 Những mặt còn hạn chế .................................................................................. 65
4.4.3 Nguyên nhân ................................................................................................... 66
Bảng 4.2: Thị phần huy động tiền gửi của Vietinbank Phú Yên trên địa bàn tỉnh ....... 30
Bảng 4.3: Cơ cấu tiền gửi khách hàng cá nhân theo thời hạn tại Vietinbank
Phú Yên (2015-2018) .................................................................................................... 32
Bảng 4.4: Cơ cấu tiền gửi khách hàng cá nhân theo loại tiền tại Vietinbank Phú Yên
(2015-2018) ................................................................................................................... 33
Bảng 4.5: So sánh lãi suất tiền gửi VNĐ của khách hàng cá nhân tại Vietinbank so với
các NHTM khác tháng 12/2018 .................................................................................... 38
Bảng 4.6: Tổng hợp vị trí địa điểm chi nhánh/phòng giao dịch của Vietinbank Phú Yên
....................................................................................................................................... 40
Bảng 4.7: Đặc điểm mẫu khảo sát ................................................................................. 44
Bảng 4.8: Kết quả khảo sát mục đích gửi tiết kiệm của khách hàng ............................ 45
Bảng 4.9: Thống kê mô tả các biến quan sát ................................................................ 46
Bảng 4.10: Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ........................ 48
Bảng 4.11: Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến độc lập chạy lần 1 ....................... 53
Bảng 4.12: Kiểm định hệ số tải nhân tố (Factor loading) cho biến độc lập chạy lần 1..53
Bảng 4.13: Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến độc lập chạy lần 2 ....................... 55
Bảng 4.14: Kiểm định hệ số tải nhân tố (Factor loading) cho biến độc lập chạy lần 2..55
Bảng 4.15: Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến phụ thuộc ................................... 57
Bảng 4.16: Kiểm định hệ số tải nhân tố (Factor loading) cho biến phụ thuộc ............ 58
Bảng 4.17: Kết quả phân tích ma trận hệ số tương quan .............................................. 59
Bảng 4.18: Kết quả mức độ giải thích của mô hình ...................................................... 60
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ...................................... 60
Bảng 4.20: Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho biến độc lập và biến phụ thuộc ..... 60
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng ........................................ 14
Hình 3.2: Quá trình lựa chọn, sử dụng và đánh giá dịch vụ ngân hàng ........................ 15
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất ......................................................................... 25
Hình 4.1: Thị phần huy đồng tiền gửi của Vietinbank so với tổng huy động trên địa bàn
TCTD
Máy chấp nhận thanh toán thẻ
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TP
Thành phố
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Vietinbank Phú Yên
Vietcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh Phú Yên
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Phát triển các dịch vụ hiện đại, cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh và thu hút vốn từ nhiều khách hàng hơn nữa, là vấn đề được
quan tâm hàng đầu ở các ngân hàng hiện nay. Vietinbank Phú Yên là một trong những
Ngân hàng hàng đầu, lớn mạnh và mạng lưới hoạt động rộng khắp, thương hiệu và chất
saving ofindividual customers at Vietinbank Phu Yen. The dissertation uses
combination of qualitative and quantitative methods to analyze, evaluate the status of
capital mobilization activities and factors affect the decide to send savings of individual
customers at Vietinbank Phu Yen. Quantitative research is also conducted from data
collected through interview and survey questions send to 250 customers have sent
saving and are sending saving at banks in July of 2019, based on the section SPSS 20
software. The research results show that there are 7 factors affect send saving decision
"Bank image (bank brand image), interest rate, transaction procedure, marketing
method, convenience, image employee photos, customer care”and the degree of
influence of each factor.
With the results obtained from the above research, it will help banks, especially it
will help leaders have a general vision, orientation in the policy and plans set out to
attract more customers.
Keywords: Decide to send saving
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản và không thể thiếu trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn quyết định khả năng thanh toán và năng lực
cạnh tranh của các ngân hàng. Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới có nhiều
biến động ảnh hưởng đến hệ thống NHTM Việt Nam, lãi suất huy động sụt giảm làm
cho kênh gửi tiết kiệm không còn hấp dẫn, việc huy động vốn của ngân hàng trở nên
khó khăn hơn. Trong bối cảnh như vậy, cùng với các quy định chặt chẽ từ phía Chính
phủ và Ngân hàng Nhà nước, việc tìm kiếm những giải pháp để gia tăng lượng vốn huy
động là một yêu cầu “bức thiết” của NHTM. Do đó, các NHTM luôn nghiên cứu để
tìm ra cách thức thu hút nguồn tiền gửi ổn định và chi phí thấp từ nhiều nguồn huy
động. Trong các nguồn huy động, nguồn tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá
nhân tại Vietinbank Phú Yên.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định gửi tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại Vietinbank Phú yên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng ảnh hưởng của các yếu tố tích cực để nâng
cao hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Vietinbank Phú Yên.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Vietinbank Phú Yên?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Vietinbank Phú Yên?
- Những giải pháp nào giúp Ngân hàng Vietinbank thu hút lượng tiền gửi của khách hàng
cá nhân?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Phú
Yên.
3
Phạm vi nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietinbank Phú Yên 2015-2018.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng để phân tích, đánh
giá thực trạng hoạt động huy động vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi
tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietinbank Phú Yên. Nghiên cứu định lượng được
thực hiện từ dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn và bảng câu hỏi khảo sát gửi
tới 250 khách hàng đã và đang gửi tiết kiệm tại ngân hàng trong tháng 07 năm 2019.
Dựa trên phần mềm SPSS 20, mô hình hồi quy được sử dụng để phân tích mức độ ảnh
trực thuộc chi nhánh NHNN tỉnh Phú Khánh cũ, hoạt động theo mô hình ngân hàng
một cấp (vừa quản lý vừa kinh doanh). Tháng 9/1988, thực hiện Nghị định 53-HĐBT
của Hội đồng Bộ trưởng, nay là Chính phủ, chuyển từ ngân hàng một cấp sang ngân
hàng hai cấp, NHNN thị xã Tuy Hòa chuyển thành chi nhánh Ngân hàng Công Thương
thị xã trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Công Thương Phú Khánh, thực hiện chức năng
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, chủ yếu trên lĩnh vực công, thương nghiệp,
xây dựng và dịch vụ. Đến tháng 7/1989, cùng với việc tái lập tỉnh Phú Yên từ việc tách
tỉnh Phú Khánh, Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Phú Yên đã được thành lập trên
cơ sở chi nhánh Ngân hàng Công Thương thị xã Tuy Hòa trước đó.
Vietinbank Phú Yên đặt trụ sở chi nhánh tại địa chỉ 236 Hùng Vương, Phường 7 TP
Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Vietinbank Phú Yên gồm có 06 phòng nghiệp vụ (Phòng Kế
toán, Phòng Bán lẻ, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Tiền tệ Kho Quỹ, Phòng
Tổng hợp và Phòng Tổ chức hành chính). Ngoài ra, Vietinbank Phú Yên còn có 6 PGD
trực thuộc, trong đó có 3 PGD trong Thành phố Tuy Hòa: gồm PGD Bắc Tuy Hòa,
PGD Ngã Năm, PGD Chợ Tuy Hòa và 3 PGD ở các huyện trên địa bàn tỉnh Phú Yên
là: PGD Sông Cầu, PGD Đông Hòa và PGD Tây Hòa. Theo quyết định số 455B/QĐCNPY-TCHC ngày 20/04/2015, Vietinbank Phú Yên cũng đã quy định rõ chức năng
nhiệm vụ của từng Phòng/Tổ trực thuộc, đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Vietinbank - CN Phú Yên hoạt động các mảng nghiệp vụ chính như sau: huy động
vốn (nhận tiền gửi từ các tổ chức và cá nhân), cho vay, các giao dịch thẻ và thanh toán,
các giao dịch ngân hàng điện tử và các dịch vụ ngân hàng khác. Suốt thời gian hoạt
5
động của mình, Vietinbank - CN Phú Yên luôn khẳng định vị thế là một trong những
ngân hàng hàng đầu của tỉnh.
2.1.2 Giới thiệu khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Vietinbank Phú Yên tập trung huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các khách hàng cá nhân
Doanh nghiệp lớn
561.492
408.679
601.568
612.852
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
143.777
209.275
250.355
240.254
Hành chính sự nghiệp
239.828
389.414
162.751
250.764
chiếm trên 60% so với tổng huy động vốn của Chi nhánh Phú Yên. Điều này chứng tỏ
rằng: Chi nhánh Phú Yên đang dần tập trung bán hàng vào phân khúc cá nhân theo
đúng định hướng của Vietinbank: “Đến năm 2020 trở thành Ngân hàng bán lẻ số 1 tại
Việt Nam”(Định hướng phát triển của Vietinbank, 2015). Tuy nhiên, đến năm 2018
huy động đạt 4.374.463 triệu đồng giảm nhẹ so với năm 2017 là 1,57%, nguyên nhân là
do sự xuất hiện thêm nhiều NHTM khác trên địa bàn tỉnh hoạt động cạnh tranh gay gắt.
Vì vậy Vietinbank Phú Yên phải luôn cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng để giữ vững nguồn tiền gửi ổn
định và gia tăng nguồn vốn huy động hơn nữa.
2.1.2.2 Hoạt động cho vay
Cho vay tại Vietinbank Phú Yên cũng được thiết kế nhiều gói sản phẩm được phân
chia thành các kỳ hạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Các sản phẩm cho vay được thiết
kế phù hợp nhiều đối tượng cụ thể như: cho vay kinh doanh, cho vay phát triển nông
nghiệp nông thôn, cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống (mua ô tô, mua nhà ở, nhận
quyền sử dụng đất ở, mua sắm vật dụng gia đình…), cho vay cán bộ công nhân viên,
cầm cố sổ tiết kiệm. Các đối tượng của hoạt động cho vay rất đa dạng: cá nhân, doanh
nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp lớn,…
Bảng 2.2: Kết quả cho vay của Vietinbank – CN Phú Yên (2015 – 2018)
Đơn vị: triệu đồng
Nhóm khách hàng vay
2015
2016
2017
2018
Cá nhân
7
Tổng
2.836.203
3.241.766
2.674.824
2.987.511
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank - CN Phú Yên giai đoạn
2015-2018)
Với tiềm năng thị trường kinh tế Phú Yên, dịch vụ cho vay cũng phục vụ nhiều lĩnh
vực và ngành nghề kinh tế phù hợp với đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội tại địa bàn
như: thu mua nông sản, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản, cho vay kinh doanh tại
chợ,…. Các đối tượng khách hàng vay rất nhạy cảm với các yếu tố lãi suất, thời hạn và
thủ tục vay vốn… nên Vietinbank Phú Yên cũng chịu tác động mạnh bởi yếu tố cạnh
tranh trên thị trường làm cho tổng dư nợ cho vay năm 2017 và 2018 có phần giảm sút
hơn so với các năm trước. Cụ thể qua bảng 2.2 ta thấy cho vay đạt 2.674.824 vào năm
2017 giảm 17,49% so với năm 2016, năm 2018 mặc dù dư nợ cho vay có tăng so với
năm 2017 là 11,69% nhưng vẫn giảm so với năm 2016 là 7,84%. Còn đối với tỷ trọng
cho vay so với tổng huy động vốn năm 2017 và 2018 chiếm trên 60% thấp hơn so với
năm 2016 (91,13%), điều này cho thấy nguồn vốn huy động của Vietinbank trên địa
bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, khách
hàng, các nhu cầu đầu tư khác cũng như đảm bảo thanh khoản. Với nguồn huy động
lớn, Vietinbank Phú Yên cũng cần tiếp tục mở rộng, đưa ra nhiều chương trình, gói tín
dụng ưu đãi, áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạt đối với khách hàng có phương án
phẩm dịch vụ ngân hàng khác như: chi trả kiều hối, thu chi hộ, dịch vụ mua bán bảo
hiểm, bảo quản vật quý giá,...để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và
thu thêm nhiều lợi ích ngoài các hoạt động kinh doanh chính.
2.1.2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3: Kết quả hoạt độngkinh doanhcủa Vietinbank Phú Yên (2015- 2018)
Đơn vị tính: triệu đồng, %
Chỉ tiêu
Doanh thu,
Kết quả theo các năm
2015
2016
2017
Tốc độ tăng trưởng (%)
2018
16/15
17/16
18/17
438.563 605.237
597.342 686.135 38
-1,30
9
- Thu khác
31.400
68.955
Chi phí, trong đó:
371.763 513.929 506.045
-Chi phí huy động 183.273 206.912
36.847
36.002
119,60
-46,56
-2,29
-1,53
14,91
227.323 250.778 12,90
104.642 36,69
thuế
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Vietinbank Phú Yên giai đoạn
2015-2018)
Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Phú Yên trong giai đoạn 2015
đến năm 2018 đạt kết quả khá tốt, trừ năm 2017 có sự sụt giảm nhẹ. Tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm của lợi nhuận trước thuế từ năm 2015-2018 là 17,1% và
giảm dần qua các năm 2017 và 2018. Đặc biệt vào năm 2017, tốc độ tăng trưởng lợi
nhuận trước thuế giảm 0,01% so với năm 2016 và thấp hơn mức tăng trưởng bình quân
hàng năm là 17,11%, nguyên nhân là vì thu nhập từ các hoạt động khác năm 2017 giảm
mạnh so với năm 2016. Trong năm 2018, tốc độ tăng trưởng có cải thiện hơn năm 2017
là 14,62% nhưng vẫn thấp hơn mức tăng trưởng bình quân. Bắt đầu năm 2018, vì tình
hình cạnh tranh giữa các TCTD trên địa bàn, lãi suất huy động được áp dụng ở mức ưu
đãi, áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng dẫn đến chi phí từ
các khoản huy động tăng mặc dù tổng nguồn vốn huy động giảm (bảng 2.1). Mặt khác
năm 2018 Vietinbank Phú Yên chú trọng nhiều vào công tác đào tạo, đảm bảo an toàn
và chất lượng trong hoạt động kinh doanh hơn, làm tăng thêm nhiều chi phí khác.
Bên cạnh đó, lợi nhuận vẫn còn phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng và hoạt
động huy động tiền gửi (thu từ hoạt động tín dụng đóng góp bình quân hơn 85% vào
doanh thu củaVietinbank Phú Yên, chi phí huy động vốn chiếm bình quân hơn 50%
tổng chi phí), trong khi đó thu từ hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu
nhập. Bởi vậy Vietinbank Phú Yên cần tập trung phát triển nhanh các dịch vụ và đa
10
dạng hóa các sản phẩm để đẩy mạnh tăng thu nhập ngoài lãi, giảm thiểu rủi ro trong
hoạt động.
Nhìn chung, các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Vietinbank Phú Yên vẫn
tình đối với khách hàng và đôi khi chưa nắm vững nghiệp vụ nên hay mắc một số lỗi
tác nghiệp. Công tác chăm sóc khách hàng tiền gửi thường chậm trễ hơn so với các
NHTM khác. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động vốn tiền gửi tiết
kiệm tại chi nhánh.
Mặt khác trong giai đoạn 2015-2018, thị trường bất động sản tại Phú Yên diễn ra
khá sôi động, giá bất động sản tăng mạnh. Ngoài ra những biến động của nền kinh tế vĩ
mô ảnh hưởng đến giá vàng, ngoại tệ,… làm cho kênh đầu tư vào Ngân hàng giảm sự
hấp dẫn so với các kênh khác. Lãi suất huy động bình quân của các ngân hàng cũng
khá thấp nên các nhà đầu tư chuyển sang các kênh khác nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao
hơn. Bên cạnh đó, chính sách lãi suất tiền gửi của các NHTM nói chung và của
Vietinbank nói riêng đều phải chịu sự chi phối của Chính phủ và NHNN về mức trần
lãi suất. Vì vậy, Vietinbank Phú Yên cần phải tập trung hoàn thiện hơn nữa các khía
cạnh liên quan đến cấp độ sản phẩm bổ sung của sản phẩm dịch vụ tiền gửi, đảm bảo
thu hút nguồn vốn tiền gửi và gia tăng lợi nhuận trong thời gian tới.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 tập trung trình bày quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank Phú
Yên, các hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của Vietinbank Phú Yên từ năm
2015-2018. Đồng thời, cũng nêu lên những vấn đề liên quan đến huy động tiền gửi tiết
kiệm tại ngân hàng. Từ đó, cho thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu về các yếu tố ảnh
hưởng đến huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietinbank Phú Yên.
12
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý thuyết
3.1.1 Tiền gửi tiết kiệm
3.1.1.1 Khái niệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm,
được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm
theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất cứ ngày làm việc nào của tổ chức nhận
tiền gửi tiết kiệm.
Mục đích là nhờ ngân hàng cất trữ, bảo quản hộ tài sản, tích lũy tài sản nên khách
hàng thường phải trả lệ phí cho ngân hàng nhưng do điều kiện, tính chất cạnh tranh và
ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để hoạt động nên khách hàng không phải trả phí mà
ngân hàng trả lãi cho khách hàng nhưng với lãi suất thấp.
Loại tiền gửi này ngân hàng chỉ sử dụng một phần, còn phần lớn để đảm bảo thanh
toán cho khách hàng. Các hình thức thường thấy là sổ tiết kiệm không kỳ hạn.
3.1.2 Hành vi tiêu dùng
3.1.2.1 Khái niệm hành vi tiêu dùng
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, “Hành vi tiêu dùng chính là sự tác động qua lại
giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà
qua sự tương tác đó con người thay đổi cuộc sống của họ”. Hay nói cách khác, hành vi
tiêu dùng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành
động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng. Những yếu tố như ý kiến từ những
người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bề ngoài sản phẩm… đều
có tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hàng. (Tạ Thị Hồng Hạnh,
2009, trang 18).
Theo Philip Kotler, “Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một cá nhân
khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ”. (Tạ
Thị Hồng Hạnh, 2009, trang 12).
“Hành vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm người
lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản phẩm/dịch vụ, những suy nghĩ đã có,