ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ THỊ HẢI
QUẢN LÝ THU NỢ TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ THỊ HẢI
QUẢN LÝ THU NỢ TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế
Mã số
: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Tác giả luận văn
Lê Thị Hải
năm 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................... ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ........................................................................................iii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ THU NỢ BHXH..................................................................................................... 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu................................................................................... 4
1.2 Khái niệm và vai trò của BHXH .................................................................................. 6
1.2.1 Khái niệm BHXH................................................................................................... 6
1.2.2 Vai trò của BHXH ................................................................................................. 9
1.3 Quản lý thu, nợ BHXH ............................................................................................... 13
1.3.1. Khái niệm quản lý thu Bảo hiểm xã hội ...............................................13
1.3.2. Mục tiêu quản lý thu Bảo hiểm xã hội..................................................14
1.3.3 Nội dung quản lý thu Bảo hiểm xã hội .................................................16
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá đến kết quả công
tác quản lý thu nợ bảo hiểm xã hội .....................................................................36
1.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng ........................................................................................ 36
1.4.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý thu nợ Bảo
hiểm xã hội .....................................................................................................39
1.5. Kinh nghiệm quản lý thu nợ BHXH tại một số địa phƣơng trên cả nƣớc.............. 40
3.3.2. Xây dựng kế hoạch thu BHXH ....................................................................... 60
3.3.3. Quản lý đối tượng tham gia .................................................................60
3.3.4. Quản lý tiền lương, tiền công đóng BHXH ..........................................64
3.3.5. Quản lý nguồn thu BHXH ....................................................................65
3.4 Tình hình nợ và quản lý thu nợ tại BHXH tỉnh Thanh Hóa ..................................... 69
3.4.1. Tình hình nợ BHXH trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa .......................................... 69
3.4.2. Đánh giá chung công tác quản lý thu nợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ......... 72
Chƣơng 4: ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ THU NỢ TẠI BHXH TỈNH THANH HÓA ........................................... 74
4.1 Nhóm giải pháp về quy định của luật pháp, chủ trƣơng, chính sách ....................... 74
4.2 Giải pháp tăng cƣờng thực hiện quản lý thu nợ tại BHXH tỉnh Thanh Hóa........... 76
4.3 Một số kiến nghị để thực hiện giải pháp .................................................................... 79
4.3.1. Đối với Quốc hội ................................................................................................ 79
4.3.2. Đối với Chính phủ ............................................................................................. 80
4.3.3. Tòa án nhân dân tối cao .................................................................................... 81
4.3.4. Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam.................................................................... 81
4.3.5. Các Bộ, Ngành trung ương................................................................................ 81
4.3.6. Đối với đại diện người lao động, người sử dụng lao động ............................. 82
KẾT LUẬN............................................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................... 86
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
Chữ viết tắt
Tiếng Việt
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Nội dung
Trang
Quy định tỷ lệ đóng góp vào quỹ BHXH của NLĐ và ngƣời
19
SDLĐ
Quy định mức đóng của NLĐ và ngƣời SDLĐ trong các quỹ
20
thành phần
Bảng 2.1.
Kế hoạch thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Thanh Hóa từ
61
năm 2010 đến năm 2014
69
(2010-2014)
Bảng 2.7.
Tổng hợp số tiền nợ BHXH qua các năm 2010 – 2014
70
Bảng 2.8.
Tổng số tiền nợ BHXH đến năm 2014 theo khối loại hình
71
Bảng 2.9.
Tình hình nợ đọng BHXH tại BHXH TP Thanh Hóa (2010-
73
2014)
ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Số hiệu
các văn bản quy định quản lý nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời theo quy
định của pháp luật, đồng thời phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả với các ngành các cấp
trong việc quản lý và đôn đốc thu, nộp BHXH. Cùng với việc tăng đối tƣợng tham
gia BHXH thì số thu quỹ BHXH cũng gia tăng qua các năm, kết quả thu năm sau
cao hơn năm trƣớc.
Tuy nhiên, tỷ lệ nợ đọng còn cao, qua báo cáo của BHXH các huyện, thị xã
nợ BHXH tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp thuộc các ngành xây dựng, cầu
đƣờng, cơ khí, giao thông, dệt may,… đặc biệt có đơn vị nợ tiền đóng BHXH lên
đến nhiều tỷ đồng và kéo dài trong nhiều năm.
Tình trạng nợ BHXH nêu trên đã ảnh hƣởng trực tiếp đến quyền lợi của
ngƣời lao động khi nghỉ việc, lúc ốm đau không đảm bảo chi phí cần thiết trong
cuộc sống, do đó cần phải có những biện pháp tích cực để thu hồi nợ đọng nhằm
đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngƣời lao động. Trƣớc tình hình đó, BHXH tỉnh
Thanh Hóa đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo BHXH các huyện, thị xã triển khai
các biện pháp quyết liệt để đôn đốc thu hồi nợ đọng nhƣ tranh thủ sự lãnh đạo của
các cấp ủy đảng, chính quyền địa phƣơng, chủ động phối hợp với các ban ngành ở
địa phƣơng để tổ chức thực hiện công tác thu, quản lý nợ, thu nợ có hiệu quả, và đã
1
đạt những kết quả nhất định. Xong tình hình nợ BHXH tại các địa phƣơng vẫn còn
diễn biến hết sức phức tạp, thậm chí có chiều hƣớng gia tăng mà chƣa có giải pháp
tích cực, cách thức quản lý có hiệu quả để chống thất thu, ngăn ngừa tình trạng
chiếm dụng tiền đóng và giảm nợ đọng BHXH. Vì vậy, quản lý thu nợ BHXH là
vấn đề cấp thiết không chỉ riêng của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa mà là của cả
hệ thống BHXH Việt Nam.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên tác giả chọn thực hiện đề tài “Quản lý
thu nợ tại BHXH tỉnh Thanh Hóa” làm luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế tại
Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn nhằm đánh giá thực
2
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Về không gian: Nghiên cứu tập trung vào công tác quản lý thu nợ trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
-
Về thời gian: Số liệu công tác quản lý thu nợ BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh
đƣợc thu thập trong vòng 5 năm từ 2010 đến 2014.
-
Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề trong công tác quản lý thu nợ
BHXH tại BHXH tỉnh Thanh Hóa.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý thu nợ
BHXH
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu nợ tại BHXH tỉnh Thanh
Hóa
Chƣơng 4: Khuyến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu nợ tại
BHXH tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới.
3
4
giới hạn phạm vi nghiên cứu cho nên đề tài chƣa đề cập sâu đến một số vấn đề liên
quan đến hoạt động thu BHXH nhƣ:
-
Chƣa làm rõ nội hàm của cơ chế, cách thức vận hành;
-
Chƣa đƣa ra các tiêu chí, chỉ tiêu nhằm đánh giá cơ chế vận hành;
-
Đề tài chƣa đi sâu nghiên cứu phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình
tổ chức thực hiện chính sách BHXH.
Luận án tiến sĩ: "Hoàn thiện quản lý quỹ bảo hiểm xã hội ở Việt
Nam", tác giả: Đỗ Văn Sinh [20]. Thông qua việc đánh giá khái quát tình hình
quản lý quỹ BHXH qua các giai đoạn, tác giả rút ra những kết quả, những tồn tại,
vƣớng mắc và nguyên nhân từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quản
lý quỹ BHXH ở Việt Nam bao gồm:
-
Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về chế độ hình thành và sử dụng
quỹ bảo hiểm xã hội
-
Đề tài khoa học cấp Bộ: "Cơ sở khoa học hoàn thiện quy trình quản lý thu bảo
hiểm xã hội", Chủ nhiệm TS Dƣơng Xuân Triệu [21]. Đề tài nhằm hoàn thiện quy trình
quản lý thu bảo hiểm xã hội. Thông qua việc nghiên cứu về kinh nghiệm thu bảo hiểm
5
xã hội của một số nƣớc nhƣ: Nhật Bản, Indonexia, Mỹ, Malaysia, Singapore và thực
trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội ở Việt Nam qua các thời kỳ. Tác giả đƣa ra
một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản lý thu bảo hiểm xã hội:
-
Hoàn thiện các quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội nhƣ: mức thu,
tiền lƣơng tối thiểu, đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã hội…
-
Hoàn thiện quy trình quản lý thu bảo hiểm xã hội theo từng loại đối
tƣợng tham gia bảo hiểm xã hội
-
Áp dụng quản lý thu BHXH thông qua hệ thống công nghệ thông tin.
Tuy nhiên, đề tài vẫn tồn tại một số hạn chế chƣa đƣợc giải quyết triệt để sau:
-
Nội dung của đề tài chỉ tập trung vào hoạt động tác nghiệp của cơ quan
thực hiện chính sách BHXH là Bảo hiểm xã hội Việt Nam
chí còn tăng lên. Đ ể khắc phục những tổn thất từ rủi ro, con ngƣời đã tìm ra
nhiều cách nhƣ tự cứu mình bằng biện pháp "tích cốc phòng cơ" hoặc tìm đến sự
giúp đỡ của cộng đồng bằng hoạt động tƣơng trợ giúp đỡ lẫn nhau. Theo thời
gian, sự cƣu mang, đùm bọc tƣơng thân tƣơng ái đó ngày càng đƣợc mở rộng và
phát triển dƣới nhiều hình thức khác nhau.
Đến thế kỷ XIX, quá trình công nghiệp hóa đã diễn ra mạnh mẽ ở Châu Âu.
Đô thị trở thành nơi có nền công nghiệp phát triển và thu hút nhiều nông dân ra
tỉnh làm thuê. Trƣớc đây ở nông thôn, quan hệ họ hàng, làng xã là tấm lá chắn
bền vững bảo vệ mỗi cá nhân và gia đình họ khi gặp khó khăn. Khi ra tỉnh làm
thuê, những ngƣời nông dân trở thành những ngƣời công nhân chỉ còn dựa vào
tiền lƣơng hàng tháng để đảm bảo các nhu cầu tối thiểu. Để giảm nhẹ rủi ro khi
không còn có tiền lƣơng do ốm đau, tai nạn lao động, thất nghiệp hoặc tuổi già,
những ngƣời công nhân tìm cách khắc phục bằng việc lập các hội tƣơng tế, các
hội đoàn... đồng thời với sự đấu tranh mạnh mẽ của những ngƣời làm thuê, giới
chủ và Nhà nƣớc cũng đã phải trợ giúp, đảm bảo cuộc sống cho họ. Năm 1885, lần
đầu tiên ở nƣớc Phổ (Cộng hòa Liên bang Đức ngày nay) nhiều bang đã thành lập
quỹ ốm đau và yêu cầu công nhân phải đóng góp để dự phòng khi bị giảm thu
nhập vì bệnh tật - đó chính là hình thức đầu tiên của BHXH.
BHXH ra đời đã trở thành xƣơng sống của hệ thống an sinh xã hội và đƣợc
tất cả các quốc gia thừa nhận là một trong những quyền con ngƣời. Trong
Tuyên ngôn nhân quyền của Đại hội đồng Liên hợp quốc họp thông qua ngày
10/12/1948 đã nêu: "Tất cả mọi ngƣời với tƣ cách là thành viên của xã hội có
quyền hƣởng bảo hiểm xã hội".
Sự xuất hiện của BHXH là một tất yếu khách quan trong đời sống kinh tế - xã
7
hội, đặc biệt là trong các xã hội có nền kinh tế thị trƣờng - nơi mà ở đó có những
nhóm ngƣời gặp rủi ro, bất hạnh, bị giảm hoặc mất thu nhập, rơi vào tình trạng không
bảo thực hiện quyền tham gia và thụ hƣởng BHXH cho mọi thành viên xã hội, góp
phần ổn định, công bằng và phát triển xã hội. [18, tr.148]
-
Theo góc độ tài chính, BHXH là quá trình thành lập và sử dụng quỹ tiền tệ
dự trữ của cộng đồng những ngƣời lao động, có sự bảo trợ của Nhà nƣớc, để san
sẻ rủi ro, đảm bảo thu nhập cho họ và gia đình trong những trƣờng hợp cần thiết
theo quy định của pháp luật.
8
-
Theo góc độ pháp luật, Bảo hiểm xã hội đƣợc hiểu là sự đảm bảo thay thế
hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu
nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi
lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội [17, tr.2].
Các khái niệm trên đều thống nhất rằng muốn thực hiện đƣợc BHXH cần có
vai trò của Nhà nƣớc, và dứt khoát phải có sự tham gia đóng góp của ngƣời lao
động để hình thành nên qũy BHXH, vì mục đích của quỹ BHXH là bù đắp hoặc
thay thế một phần thu nhập của ngƣời lao động khi họ gặp phải các rủi ro làm
giảm hoặc mất thu nhập từ lao động
Tuy nhiên các khái niệm nêu trên nghiên cứu về BHXH trên các giác độ khác
nhau chƣa thể nêu bật đƣợc phạm vi đối tƣợng của BHXH cũng nhƣ chƣa làm
rõ đƣợc vai trò của chủ sử dụng lao động. Do đó trên cơ sở kế thừa và phân tích
các nhận xét kể trên, tác giả đƣa ra khái niệm:
Bảo hiểm xã hội là biện pháp mà Nhà nƣớc sử dụng nhằm đảm bảo thay thế
của BHXH đối với ngƣời lao động đƣợc thể hiện rõ nét thông qua từng chế độ
BHXH:
-
Những khoản trợ cấp ốm đau bằng tiền mặt giúp ngƣời lao động nhanh chóng
bình phục thông qua việc hỗ trợ, bù đắp thu nhập bị giảm do không tham gia lao
động bằng khoản trợ cấp từ quỹ BHXH thay thế.
-
Bảo hiểm thai sản là một phần quan trọng trong việc tái sản xuất sức khỏe của
lực lƣợng lao động cũng nhƣ là duy trì sức khỏe làm việc cho các bà mẹ.
-
Chế độ bảo hiểm tai nạn – lâu đời nhất và rộng rãi nhất trong các mô hình về
BHXH đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc ngăn cản các tai nạn và ốm
đau gắn liền với quá trình lao động và trong sự phục hồi của những ngƣời lao động.
-
Trợ cấp thất nghiệp tạo điều kiện cho những ngƣời thất nghiệp bằng cách
chi trả kịp thời khoản trợ cấp trong thời gian ngƣời lao động bị thất nghiệp và tìm
kiếm một công việc phù hợp mà có thể tận dụng hết khả năng của họ; sự kết hợp
giữa việc làm và các dịch vụ đào tạo cũng là một nhân tố đáng đƣợc kể đến.
-
Trợ cấp nuôi con (và các khoản trợ cấp bằng tiền khác đƣợc cung cấp khi
xuất bị ngừng trệ. Xét về mặt kinh tế, chủ SDLĐ chỉ phải đóng một phần thu
nhập thặng dƣ do NLĐ làm ra cho doanh nghiệp so với mức lƣơng của NLĐ vào
quỹ BHXH, để nếu NLĐ tham gia BHXH không may gặp phải các "rủi ro xã
hội" nhƣ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hƣu trí, chết…
thì cơ quan BHXH sẽ thay mặt chủ SDLĐ bù đắp hoặc thay thế một phần thu
nhập bị giảm hoặc bị mất do NLĐ bị giảm hoặc mất khả năng lao động do gặp
phải các "rủi ro xã hội" trên. Nhƣ vậy BHXH đã góp phần tích cực vào việc giúp
NLĐ nhanh chóng phục hồi sức khỏe quay trở lại tham gia vào quá trình sản xuất.
11
Đối với nền kinh tế - xã hội
BHXH góp phần đảm bảo thực hiện công bằng xã hội. Phân phối trong bảo
hiểm là sự phân phối lại giữa những ngƣời có thu nhập cao, với những ngƣời có
thu nhập thấp; giữa những ngƣời khỏe mạnh, may mắn, có việc làm với những
ngƣời ốm yếu, không may mắn, thất nghiệp; giữa những ngƣời đang hƣởng trợ
cấp với ngƣời chƣa đƣợc hƣởng trợ cấp… Vì vậy, BHXH góp phần quan trọng vào
việc thu hẹp bớt khoảng cách giàu nghèo.
BHXH góp phần thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế của đất nƣớc. Với
tƣ cách là một quỹ tiền tệ, BHXH tác động mạnh mẽ tới hệ thống tài chính,
ngân sách Nhà nƣớc, hệ thống tín dụng ngân hàng, thị trƣờng chứng khoán…
Chính vì vậy, đặt ra một yêu cầu cho quỹ BHXH là phải tự bảo toàn và phát triển
quỹ bằng nhiều hình thức trong đó có hình thức sử dụng "quỹ nhàn rỗi" sao cho
có hiệu quả. Bởi vì dù thiết kế hệ thống BHXH theo mô hình "tọa thu, tọa chi"
hay mô hình "tồn tích" thì luôn luôn có số dƣ (phần quỹ tạm thời nhàn rỗi) đặc
biệt trong mô hình "tồn tích", số tiền "nhàn rỗi" rất lớn. Đây chính là nguồn vốn
quan trọng để đầu tƣ phát triển kinh tế của đất nƣớc. Nguồn vốn này góp phần tạo
ra những cơ sở sản xuất kinh doanh mới, việc làm mới, góp phần quan trọng
trong việc giải quyết tình trạng thất nghiệp, tăng thu nhập cá nhân cho ngƣời
1.3 Quản lý thu, nợ BHXH
1.3.1. Khái niệm quản lý thu Bảo hiểm xã hội
“ Quản lý thu BHXH là quá trình tác động của các cơ quan BHXH đối với
mọi tổ chức cá nhân có liên quan đến thu BHXH theo một quy trình từ xác định đối
tượng thu, mức thu, phương thức thu, lập kế hoạch thu đến tổ chức thực hiện kế
hoạch và kiểm tra đánh giá việc thực hiện thu BHXH nhằm đạt được mục tiêu thu
đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền BHXH của đối tượng tham gia BHXH vào Quỹ
BHXH nhằm đáp ứng nguồn kinh phí chi trả các chế độ BHXH dựa trên nguyên tắc
có đóng, có hưởng” (Luật BHXH 2007).
Hoạt động quản lý thu BHXH đóng vai trò quan trọng đối với Thu BHXH.
Trong quá trình tiến hành công tác thu với phƣơng châm là thu đúng đối tƣợng,
đúng phạm vi thu, đúng thời gian và quan trọng hơn nữa là thu đƣợc đủ số tiền đóng
BHXH từ các đối tƣợng tham gia BHXH thì việc tăng cƣờng công tác quản lý thu
BHXH là vấn đề đƣợc các cơ quan quản lý và mọi ngƣời rất quan tâm. Để hình
13
thành nên một kế hoạch thu, một chính sách thu BHXH thích ứng với cơ chế quản
lý kinh tế đang trong quá trình đổi mới, đòi hỏi phải nghiên cứu, giải quyết hàng
loạt vấn đề cả về lý luận và thực tiễn.
1.3.2. Mục tiêu quản lý thu Bảo hiểm xã hội
Phát triển quỹ Bảo hiểm xã hội
Theo quy định của Luật BHXH năm 2007:
“Quỹ bảo hiểm xã hội là một quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài
ngân sách nhà nước dùng để chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao
động”
Có thể nói Quỹ BHXH là bộ phận quan trọng nhất của ngành BHXH, nó gắn
liền với sự tồn tại và phát triển của ngành BHXH, ở nƣớc ta hiện nay thì quỹ BHXH
đƣợc hình thành từ 3 nguồn chủ yếu:
Bên cạnh mục tiêu phát triển quỹ BHXH, mục tiêu chống thất thoát quỹ
BHXH cũng là một mục tiêu quan trọng, luôn tồn tại song song trong công tác quản
lý thu BHXH. Khi quỹ BHXH đƣợc phát triển một cách ổn định nhƣng công tác
quản lý thu BHXH không đạt hiệu quả cao, để xảy ra tình trạng thất thoát quỹ
BHXH thì hậu quả để lại hết sức nghiêm trọng, dẫn đến âm quỹ BHXH, ảnh hƣởng
tới toàn bộ hệ thống.
Trên thực tế cho thấy: Việc buông lỏng quản lý và sử dụng kinh doanh của các
cơ quan chức năng dẫn đến tình trạng có doanh nghiệp đăng ký thành lập nhƣng không
đăng ký sử dụng lao động. Khi sử dụng lao động không có hợp đồng lao động cụ thể,
hoặc kê khai số lao động thấp hơn thực tế, không đảm bảo các điều kiện qui định của
Bộ luật lao động nhằm trốn tránh trách nhiệm của mình đối với ngƣời lao động. Do đó
cơ quan BHXH không có cơ sở xác định hình thức hợp đồng lao động để khai thác đối
tƣợng tham gia BHXH bắt buộc; bên cạnh đó mức tiền lƣơng tiền công để tham gia
BHXH cũng chƣa đúng với thực tế thu nhập của ngƣời lao động; thƣờng thấp hơn
nhiều so với mức lƣơng thực tế họ phải đóng cho ngƣời lao động.
Ngoài các hình thức trốn đóng BHXH của chủ sử dụng lao động với ngƣời
lao động thì việc nợ đọng BHXH và nộp chậm BHXH của các chủ sử dụng lao
động cũng là vấn đề cần quan tâm, nhất là các chủ sử dụng lao động là các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh.
Hiện nay tuy đã có chế tài xử phạt vi phạm về BHXH nhƣng còn chƣa hợp
15
lý, qui định về mức nộp phạt còn quá thấp, nên chƣa có tính cƣỡng chế và không
mang lại hiệu quả cao, các quy định về xử phạt, truy tố hinh sự cá nhân chủ sử dụng
lao động khi phát hiện có hành vi trốn đóng BHXH còn chung chung, chƣa rõ ràng,
chƣa đủ mạnh để răn đe. Vì vậy trong công tác quản lý thu BHXH để đạt hiệu quả
cao và chống tình trạng thất thoát quỹ BHXH thì ngành BHXH ngoài các biện pháp
nghiệp vụ nhằm tăng cƣờng quản lý đối tƣợng thì cũng luôn phối hợp chặt chẽ với