Nâng cao hiệu quả huy động vốn của tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí việt nam luận văn ths kinh doanh và quản lý - Pdf 33

r n ' r ^ r ........... - ■ --------------------------------- - —

■...........

It

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN PHƯONG THẢO

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÒN CỦA TổNG CÔNG TY
TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUỒIHUỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HÀ QUỶ TÌNH
ĐẠI HỌC QUÒ C GIA HA NỘI
TRUNG TÁM THÒNG TIN THƯ VIÊN



V -Í
Hà Nội - Nảm 2009
ÌL

■ -

ĐỘNG VỔN CỦA TỔNG CÔNG TY TÀ I CHÍNH TRONG TẬP ĐOÀN
KIN H DO A N H ............................................................................................. 3
1.1 .Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KIN H D O AN H ......................................... 3
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh.........................................................3
1.1.2. Hiệu quả huy động vốn kinh doanh............................................... 6
1.2. TỐNG CÔNG TY TÀ I CHÍNH VÀ TẬP ĐOÀN KIN H DO AN H.........6
1.2.1. Tổng quan về tập đoàn kinh doanh................................................. 6
1.2.2. Sự cần thiết của Tổng công ty Tài chính trong Tập đoàn kinh doanh.. 16
1.3. HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÓN CỦA TỔNG
CÔNG TY TÀ I CHÍNH TRONG TẬP ĐOÀN KIN H DOANH.................. 21
1.3.1. Huy động vốn của Tổng công ty tài chính.....................................21
1.3.2. Hiệu quả huy động vổn của Tổng công ty tài chính...................... 25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÓN VÀ H IỆU QUẢ HUY
ĐỘNG VỐN CỦA TỒNG CÔNG TY TÀ I CHÍNH CỒ PHẦN DẦU KH Í
V IỆ T N A M ................................................................................................. 40
2.1. TÌNH HÌN H HOẠT ĐỘNG SẢN XƯ ÁT KIN H DOANH CỦA TỔNG
CÔNG TY TÀ I CHÍNH CỒ PHẦN DẦU K H Í V IỆ T N A M ....................... 40
2.1.1. Tổng quan về Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam .. 40
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của PVFC...................................47
2.2. THỰC TRẠNG H IỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÔN CỦA TỒNG CÔNG TY
TÀ I CHÍNH CÔ PHẦN DẦU KH Í V IỆ T N A M ......................................... 56
2.2.1. Thực trạng hiệu quả huy động vốn của P V FC ............................... 56


2.2.2. Đánh giá hiệu quà huv độns, vốn cùa P V FC ................................... 67
2.2.3. Những vấn đề đặt ra trong huy động vốn của P V FC .......................70
CHƯƠNG III: NÂNG CAO H IỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA TÓNG
CỔNG TY TÀ I CHÍNH CÓ PHẦN DẦU K H Í V IỆ T NAM TRONG THỜÍ
GIAN TÓ I................................................................................................... 73
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY T À I CHÍNH c ó


NHTM

Ngân hàne; thương mại

3

TĐKD

Tập đoàn kinh doanh

4

SXKD

Sản xuất kinh doanh

5

PVFC

Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam.

6

FDI

Nghĩa đầy đủ

Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiểp nước


Bảng 2.4

Bảng tông tài sản và vôn điêu lệ của PVFC qua 03 nám

51

Bảng 2.5

Cơ câu nguôn vôn đâu tư tại PVFC năm 2008

55

Bảng 2.6

Cơ câu vôn tự có của PVFC năm 2008

57

Bảng 2.7

Cơ câu vôn huy động 2001 - 2008

58

Bảng 2.8

Cơ cấu cho vay của PVFC năm 2008

60

một lượng vốn đầu tư ban đầu lớn lại vừa phải sử dụng vốn một cách hiệu
quả. Bời vậy, việc tổ chức huy động, phân phối và sử dụng vốn ừong ngành
Dầu khí sao cho họp lý để đạt hiệu quả cao nhất đang là một yêu cầu cấp
bách, một mục tiêu cấp thiết đặt ra cho các nhà lânh đạo, nhà quản lý kinh tế.
Để thực hiện mục tiêu đó, Tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí Việt nam
đã ra đời, hoạt động và đang từng bước được kiện toàn, phát triển.
Trải qua hơn 9 năm hoạt động, Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí
Việt Nam đã thu được những kết quả bước đầu rất quan ừọng, đặc biệt đã huy
động được một khối lượng vốn ngày càng lớn phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của ngành. Tuy nhiên trên thực tế những năm qua, hiệu quả huy
động vốn của công ty chưa thật cao mặc dù đó là mảng hoạt động quan trọng
nên chưa phát huy được các tiềm năng và lợi thế vốn có của mình. Huy động
và nâng cao hiệu quả huy động vốn của Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu
khí Việt Nam hiện đang được đặt ra rất cấp thiết. Song cho đến nay, cả trong

1


và ngoài ngành hầu như chưa có một công trình nghiên cứu riêng biệt nào về
vấn đề này. Là một cán bộ công tác ừong Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu
khí Việt Nam, tôi mạnh dạn lựa chọn vấn đề:

“Nâng cao hiệu quả huy động vắn của Tổng công ty tài chính cồ phần
Dầu khí Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình với hi
vọng có thể đóng góp một phần sức lực và trí tuệ nhỏ bé nhằm kiến giải, đề
xuất cho các nhà lãnh đạo, nhà quản lý Công ty một cơ sở lý luận và thực tiễn
khoa học, xác đáng để giải quyết vấn đề cấp thiết về huy động vốn mà Tổng
công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam đang trăn trờ.

2


3


Theo các nhà kinh tế học hiện đại: David Begg Stanlei Ficher, Rudiger
Dambusch, vốn gồm hai loại là vốn hiện vật và vốn tài chính, vốn hiện vật là
dự trữ các hàng hóa được sản xuất ra để sản xuất hàng hóa khác, vốn tải
chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt cùa doanh nghiệp được dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Quan điểm này cho chúng ta thấy rõ nguồn gốc
hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn nhưng hạn chế cơ bản của
quan điểm này là chưa cho ta thấy mục đích về sử dụng vốn.
Theo K.M arx vốn là tư bản (capital), là giá trị mang lại giá trị thặng dư.
Theo đó vốn được xem xét dưới góc độ giá trị, là một yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất. Quan điểm này có tính khái quát cao, bời nói lên mục đích vận
động tuần hoàn của vốn là giá trị mang lại giá trị gia tăng hay giá trị thặng dư,
tuy nhiên nó hạn chế ở chỗ vốn luôn tạo giá trị thặng dư và chỉ ờ khu vực sản
xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.
Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học hiện nay thì “Vốn kinh doanh
trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt ...” [3, tr.148]. Tiền
được gọi là vốn khi tiền đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định. Hay nói cách khác
tiền phải đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực, đủ để tiến hành kinh doanh.
- Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định đủ để tiến hành
kinh doanh.
- Khi có đủ về lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
Điều kiện 1 và 2 được coi là điều kiện ràng buộc (điều kiện cần) để tiền
trở thành vốn, điều kiện 3 được coi là đặc trưng cơ bản của vốn (điều kiện
đủ). Bời vì tiền không vận động thì đó là đồng tiền “chết”, còn nếu vận động
mà không nhằm mục đích sinh lời thì cũng không phải là vốn.
Sự vận động của vốn trong qúa trình sản xuất kinh doanh cùa doanh



1.1.2. Hiệu quả huy động vốn kinh doanh
Hiệu quả huy động vốn là khái niệm phản ánh trình độ và khả năng
đảm bảo thực hiện công tác huy động vốn có kết quả cao với chi phí nhỏ nhất.
Có nghĩa, về mặt lượng hiệu quả huy động vốn được biểu hiện giữa kết quả
thu được (về số lượng, thời hạn...vốn vận động sinh lời) và chi phí thực hiện
quá trinh đó. Còn về mặt chất, nó phản ánh năng lực và trình độ quản lý vốn
nhàm đảm bảo vốn có khả năng vận động sinh lời với tốc độ nhanh.
Tuy nhiên, trong xã hội có những quan điểm khác: họ huy động được
số lượng vốn cao, đúng thời hạn mong muốn thì họ coi là đạt hiệu quả hay
cho rằng huy động vốn với chi phí càng thấp thì càng hiệu quà.. Những quan
điểm đó chỉ nhấn mạnh một hoặc vài khía cạnh nào đó sự vận động của vốn
nên còn phiến diện. Vậy, theo quan điểm của tác giả thì: hiệu quả huy động
vốn là thực hiện công tác huy động vốn đạt kết quả cao về khối lượng, đúng
thời gian dự kiến và với chi phí nhỏ nhất.
1.2. Tồng công ty tài chính và tập đoàn kinh doanh

1.2.1. Tổng quan về tập đoàn kinh doanh
1.2.1.1. Khải quát về sự hình thành, phát triến cảc Tập đoàn kinh doanh trên
thế giới và đặc điếm của chủng
Tập đoàn kinh doanh (TĐKD) đã ra đời, tồn tại và phát triển từ lâu
trong lịch sử phát ừiển kinh tế thế giới. Theo tạp chí Fortune của Mỹ thì đến
năm 1879, ở Mỹ đã xuất hiện hàng loạt các công ty có sổ vốn lớn trên 1 triệu
USD như Standart Oil,Rockefeller, Aromouvar... ở Nhật Bản, tò năm 1885
Chính phủ đã khuyến khích thành lập nhiều công ty cổ phần có quy mô lớn
nhàm khắc phục nguồn vốn hạn chế của các cá nhân.
Quá trình tích tụ, tập trung sản xuất và vốn phát triển mạnh vào những
năm sau chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo ra một làn sóng hợp nhất chưa
từng có để hình thành các TĐKD lớn. Đó là các hình thức tổ chức độc quyền

hiệp, sáp nhập nhàm tăng khả năng cạnh tranh để hình thành doanh nghiệp

7


lớn. Như vậy, TĐKD ra đời, phát triển là sản phẩm tất yếu của quá trình cạnh
tranh, liên kết nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Tiến bộ khoa học công nghệ: Một ừong những yếu tổ quyết định giúp
các doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh ừanh và thu được lợi nhuận cao là
nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất
kinh doanh (SXKD ). Khoa học công nghệ là động lực, là nhân tổ quyết định
chất ỉượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, chu
kỳ thay đổi công nghệ ngày càng ngắn, hao mòn vô hình của công nghệ càng
lớn, tỷ suất khấu hao cao thì để đổi mới công nghệ, nghiên cứu ứng dụng các
sản phẩm công nghệ cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lượng vốn lớn, một
lực lượng cán bộ khoa học công nghệ đủ mạnh, điều này thì chỉ có các doanh
nghiệp lớn mới mới có khả năng thực hiện được. TĐKD là loại hình doanh
nghiệp có khả năng đáp ứng yêu cầu đó.
Xu thế toàn cầu hoả: Trong nền kinh tế thị trường hội nhập, thị trường
tiêu thụ hàng hoá và các nguồn lực sản xuất trong phạm vi một quốc gia trờ
nên nhỏ bé và hạn hẹp, đòi hỏi mỗi quốc gia, doanh nghiệp phải mở rộng
không gian vượt khỏi lãnh thổ biên giới hình thành quan hệ kinh tế quốc tế.
Toàn cầu hóa kinh tế là xu hướng tất yếu khách quan lôi cuốn mọi nước
không kể trình độ phát triển như thể nào, nó bao trùm hầu hết các lĩnh vực,
vừa thúc đẩy quan hệ hợp tác để cùng phát triển vừa tăng sức ép cạnh tranh và
tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế. Các TĐKT, công ty xuyên quốc
gia mờ rộng hoạt động bằng việc tạo thành những công ty liên doanh, liên kết
nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đồi dào ở các
nước, kết hợp với thương quyền khai thác và chia sẻ thị trường để cùng tồn

bảo hộ mậu dịch của mỗi quốc gia để xâm nhập, mở rộng khả năng tiêu thụ ở
các thị trường mới.

9


- TĐKD ỉà một tổ hợp các công ty, bao gồm công ty mẹ và các công ty
con, công ty cháu... phần lớn mang họ của công ty mẹ. Công ty mẹ chi phổi
các công ty con, cháu về chiến lược phát triển, tài chính và khoa học - công
nghệ thông qua quyền biểu quyết do sở hữu một tỷ lệ khống chế trong tổng sổ
cổ phần đang lưu hành của các công ty con, cháu. Các công ty thành viên có
quyền độc lập kinh doanh ở những mức độ khác nhau nhưng đều phải tuân
thủ chiến lược phát triển của tập đoàn. Như vậy, sờ hữu vốn của TĐKD là sờ
hữu hồn hợp (nhiều chủ) nhưng có một chủ (Công ty mẹ) đóng vai trò khổng
chế, chi phối về tài chính và chiến lược kinh doanh.
- TĐKD thường hoạt động SXKD đa ngành hoặc phát triển từ kinh
doanh chuyên ngành đến đa ngành, đa lĩnh vực trong đó kinh doanh đa ngành,
đa lĩnh vực ngày càng phổ biển. Mỗi TĐKD đều có định hướng ngành chù
đạo, lĩnh vực hoặc sản phẩm, dịch vụ kinh doanh đặc trưng mũi nhọn. Cơ cấu
tổ chức của một TĐKD thường có các đơn vị sản xuất, thương mại, tài chính,
ngân hàng, nghiên cứu ứng dụng và các dịch vụ khác. Trong TĐKD thường
có công ty mẹ và các công ty thành viên, chúng có quan hệ phụ thuộc, hỗ trợ
lẫn nhau về các mặt chiến lược kinh doanh, kỹ thuật, tài chính, tín dụng. Mô
hình tổ chức phổ biến của TĐKD thường là công ty cổ phần hoặc công ty
trách nhiệm hữu hạn.
- Các TĐKD thường cỏ một Ban quản trị tập đoàn và trụ sở nằm ở
công ty mẹ. Ban quản trị tập đoàn chỉ kiểm soát về các mặt: chiến lược phát
triển, tài chính, đầu tư, nghiên cứu ứng dụng công nghệ và phát triển sản
phẩm mới thông qua sử dụng các đòn bẩy kinh tế, còn các công ty thành viên
hoàn toàn được quyền tự chủ trong quyết định sản xuất kinh doanh.

- Tập đoàn kinh doanh được hình thành bằng các con đường sau:
* Căn cứ vào sự vận động của vốn, TĐKD hình thành thông qua:
- Sáp nháp: Là hình thức một doanh nghiệp mua toàn bộ tài sản và các
khoản nợ của doanh nghiệp nhỏ, yếu thể hon trên thị trường, bằng tiền mặt
hoặc bằng chứng khoán của chính doanh nghiệp mua, doanh nghiệp bán

11


không còn tồn tại với tư cách pháp nhân riêng rẽ mà sử dụng pháp nhân của
doanh nghiệp mua để hoạt động.
- Hơp nhất', là hình thức sáp nhập nhiều doanh nghiệp có sức mạnh
tương đương để hình thành một doanh nghiệp mới nhằm giảm chi phí quản lý,
tăng năng suất lao động nhờ lợi thế quy mô lớn, xóa bò cạnh tranh và đa dạng
hóa sản phẩm. Các doanh nghiệp hợp nhất không còn tồn tại tư cách pháp
nhân của nó nữa, doanh nghiệp mới thành lập sẽ hoạt động với tu cách pháp
nhân mới để thực hiện những hoạt động của các doanh nghiệp hợp nhất.
- Mua lai: là hình thức doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần quyền
sờ hữu doanh nghiệp bán thông qua hai hình thức:
+ Mua lại cổ phần trực tiếp từ cổ đông của doanh nghiệp bán; doanh
nghiệp bán vẫn hoạt động với tư cách pháp nhân riêng biệt; sự kiểm soát và
quyền lợi của doanh nghiệp mua đối với doanh nghiệp bán phụ thuộc vào tỷ
lệ cổ phần mà họ khổng chế, nếu tỷ lệ này đạt trên 50% thì quan hệ giữa hai
doanh nghiệp trở thành quan hệ công ty mẹ - công ty con.
+ Mua lại tài sản trực tiếp từ doanh nghiệp bán; doanh nghiệp mua
không chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp bán; trường hợp
không còn tài sản để hoạt động, doanh nghiệp bán phải giải tán sau khi phân
phổi số tiền bán tài sản cho các cổ đông của nó.
* Căn cứ vào phương thức liên kểt, TĐKD hình thành thông qua:
-

lực sản xuất của mỗi quốc gia, có vị trí quan ữọng trong nền kinh tể của mỗi
đất nước. Sự phát triển của các TĐKD và cách ứng xử của nó có ảnh hưởng to
lớn đến hệ thống kinh tế, không phải chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn trong
phạm vi khu vực quốc tế. Vai trò quan trọng của các TĐKD thể hiện qua mặt
chủ yếu sau:
Thứ nhất, TĐKD làm tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh
tranh cả Tập đoàn cũng như của từng công ty thành viên thông qua việc tập
trung huy động vốn, con người vào sản xuất kinh doanh, sử dụng mối liên kết
chặt chẽ và tính thống nhất về chiến lược phát triển để nâng cao sức cạnh
tranh của cả Tập đoàn cũng như của từng công ty thành viên. Đối với các
nước đang phát triển, TĐKD là giải pháp quan trọng hàng đầu để bảo hộ sản
xuất, chống lại sự thâm nhập, cạnh tranh quyết liệt từ các công ty xuyên quốc
gia trên thế giói. Thực tể đã chứng minh, trong những điều kiện cụ thể, với sự

13


hỗ trợ tích cực của Nhà nước và những định hướng phát triển đúng đắn, các
TĐKD ở các nước đang phát triển có thể đứng vững, từng bước vươn ra thị
trường nước ngoài, kể cả ở những nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Anh,
Pháp...
Thứ hai, TĐKD thực hiện tập trung điều hòa vốn giữa các công ty
thành viên trong tập đoàn nhằm khắc phục những hạn chế về vốn của từng
thành viên cá biệt và tập trung đầu tư vào những thành viên, những dự án hiệu
quả nhất tạo ra sức mạnh quyết định cho sự phát triển của Tập đoàn, đồng
thời tạo ra sự gắn kết chặt chẽ, trợ giúp lẫn nhau giữa các công ty thành viên.
Thứ ba, TĐKD là một giải pháp hữu hiệu, tích cực cho việc đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào SXKD của các công ty
thành viên, vì:
+ Việc tập trung và điều hòa vốn tạo một lượng vốn lớn để triển khai

trọng hơn nó còn tạo ra sức ỳ lớn đối với bản thân tập đoàn. Để thu được lợi
nhuận độc quyền cao, các TĐKD độc quyền thường áp đặt các mức giá độc
quyền cao hơn nhiều so với giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ, gây thiệt
hại cho người tiêu dùng, làm cho sức mua của xã hội bị kìm hãm do cung
hàng hóa bị khống chế và làm tổn thương quan niệm của công chúng về sự
công bằng, vì một tỷ lệ thu nhập của người tiêu dùng thực chất đã bị các Tập
đoàn độc quyền chiếm đoạt.
Hai là, mâu thuẫn giữa quy mô và hiệu quả. Kinh nghiệm của các nước
phát triển đã chứng minh rằng sức mạnh của một doanh nghiệp hoàn toàn
không phải phụ thuộc vào quy mô của nó mà còn phụ thuộc vào trình độ công
nghệ, cơ chế hoạt động và nhất là năng lực điều hành của các nhà quản lý.
Các doanh nghiệp có quy mô lớn chỉ có thể hoạt động hiệu quả nếu được điều
hành bởi đội ngũ các nhà quản lý có năng lực và trình độ, có cơ chế hoạt động
linh hoạt, trên cơ sở kỹ thuật công nghệ hiện đại, phù hợp. Điều này thể hiện

15


vai trò đầu tàu của ngươi “nhạc trưởng” giúp cho mọi hoạt động kinh doanh
của tập đoàn được tiến hành trôi chảy, thống nhất.
Tuy nhiên, khi quy mô của Tập đoàn quá lớn, quá tập trung dễ dẫn đến
bộ máy quản lý của Tập đoàn cồng kềnh, nhiều tầng cấp, làm cho hoạt động
của Tập đoàn kém linh hoạt, giảm hiệu quả kinh tế của lợi thế quy mô, tăng
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tăng cao...từ đó tiềm ẩn nguy cơ đổ
vỡ, phá sản gây những tác hại nghiêm trọng cho nền kinh tế. Điều này cho
thấy: song song với xu hướng sáp nhập, liên kết các doanh nghiệp hình thành
TĐKD lớn là xu hướng “vi hoá” hình thành hệ thống các doanh nghiệp vệ
tinh thuộc tập đoàn. Bời, trên thực tế vẫn cỏ những TĐKD lớn, tồn tại lâu đời
nhưng vẫn không chịu được những thay đổi khắc nghiệt của thị trường, buộc
phải phá sản. Theo Tạp chí Fortune điển hình là các vụ phá sản của Tập đoàn

dùng, tài trợ bán lẻ và tài trợ thương mại.
Từ thập niên 80 của thể kỳ X X đến nay, các Tổng công ty tài chính
không ngừng thực hiện đa dạng hóa với nhiều loại hình hoạt động kinh doanh
phong phú như: cho thuê tài sản, đầu tư tài chính, phát hành và kinh doanh
chứng khoán...đồng thời thực hiện sáp nhập, thôn tính lẫn nhau để tạo thành
các công ty tài chính có tầm cờ quốc gia nhằm mở rộng quy mô hoạt động,
nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh.
Cuộc cạnh tranh giữa các Tổng công ty tài chính với các tổ chức tài
chính trung gian khác ngày càng gay gắt. Các Tổng công ty tài chính đã tăng
được thị phần nhờ không ngừng tìm kiếm các phương thức mới về kinh
doanh, tín dụng và đầu tư mới để mở rộng hoạt động và ổn định tình hình
thanh khoản, đặc biệt là cung ứng các khoản cho vay kinh doanh và cho thuê
thiết bị, trong khi ngân hàng luôn phải đương đầu với những yêu cầu nghiêm
ngặt về vốn, chi phí bảo hiểm tiền gửi táng cao. Ngược lại, các Tổng công ty
tài chính cũng bị mất thị phần cho vay tiêu dùng vào tay ngân hàng do ngân
hàng có hệ thống xử lý cao cấp, các chương trình thẻ tín dụng hữu hiệu, mạng
ĐAI HỌC QUOC GiA HA NỘi
TRUNG TẨM THÔNG TIN ĨHỤ VIỆN

\J-L -C f£ S U

17 ----- — 1__ ___


lưới các văn phòng chi nhánh dày đặc cộng với hệ thống máy rút tiền tự động.
Do vậy, các Tổng công ty tài chính đang cổ gắng chuyên môn hóa hoạt động
tài trợ cho vay tiêu dùng và thương mại ở quy mô rộng lớn hơn, hướng đến
người tiêu đùng cao cấp, đồng thời hạ chi phí hoạt động, mờ rộng lĩnh vực
hoạt động, cải tiến các phương thức cimg cấp dịch vụ để có thể tồn tại và
không ngừng phát triển trong nền kinh tế thị trường hội nhập.

ngoài nước, tư vấn và làm đại lý phát hành chứng khoán cho tập đoàn và các
công ty thành viên, tư vấn và thực hiện đầu tư vốn tạm thời nhàn rỗi trong tập
đoàn vào các lĩnh vực hứa hẹn có hiệu quả cao. Ở một sổ TĐKD, công ty mẹ
thực hiện chức năng kép: vừa là công ty hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là
công ty Tài chính.
* Sự tác động trở lại của Tổng công ty Tài chính đối với Tập đoàn kinh
doanh
Thứ nhất, Tổng công ty Tài chinh ừong TĐKD giúp Tập đoàn mở rộng
lĩnh vực hoạt động, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và
tìm kiếm những nguồn lợi nhuận mới từ những ngành nghề có khả năng sinh
lợi cao.
Thứ hai, Tổng công ty Tài chính trong TĐKD giúp Tập đoàn tìm kiếm,
khơi thông các nguồn vốn ừong Tập đoàn, huy động các nguồn vốn bên ngoài
thông qua việc xác định các phương thức huy động vốn, sổ lượng vốn cần huy
động, đối tượng huy đống vốn, thời gian huy động, các điều kiện vay,
trả.. .nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về vốn của Tập đoàn với chi phí
thấp nhất.
Thứ ba, Tổng công ty Tài chính giúp Tập đoàn khai thác triệt để sức
mạnh trên thị trường tài chính - tiền tệ thông qua quản lý tập trung thống nhất
các nguồn tài chính, điều hòa tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi, đảm bảo điều
hành vốn linh hoạt, phát huy tối đa năng lực nội sinh thông qua việc thực hiện

19


Trích đoạn Quan điểm nâng cao hiệu quả huy động vốn của PVFC Điều kiện về “Thương hiệu” PVFC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status