Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành xây dựng hà nội luận văn ths kinh doa - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ
-----------------

NGUYỄN HỒNG ĐỨC

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC
THUỘC NGÀNH XÂY DỰNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - Năm 2006


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ
-----------------

NGUYỄN HỒNG ĐỨC

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC
THUỘC NGÀNH XÂY DỰNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ

Tuy nhiên, đề tài có phạm vi rộng, bao quát nhiều nội dung, thời gian nghiên
cứu hạn hẹp cộng với những hạn chế về năng lực cũng như tài liệu, nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, rất mong nhận được ý kiến đóng góp
để Luận văn được hoàn thiện hơn.


MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU

Chƣơng 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

6

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG.

Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DN xây dựng.

6

1.1.1.

Khái niệm chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh.

6

1.1.2.



1.2.2.

Đặc điểm sản xuất sản phẩm của các Doanh nghiệp thuộc Ngành Xây

26

dựng.
1.2.3.
1.3.

Phân loại Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ngành Xây dựng.

28

Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

29

của các DNNN thuộc Ngành Xây dựng.
Chƣơng 2:

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

32

CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC THUỘC NGÀNH XÂY DỰNG HÀ NỘI

2.1.


2.2.2

Phân tích hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh

50

Nhận xét chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các

52

2.3

DNNN thuộc Ngành Xây dựng Hà Nội
2.3.1.

Những kết qủa đã đạt được.

52

2.3.2.

Những mặt hạn chế, yếu kém và một số vấn đề đặt ra.

56

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

66

Chƣơng 3:


70

3.2.

của các DNNN thuộc Ngành Xây dựng Hà Nội.
3.2.1.

Nhóm các giải pháp về tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách

70

quản lý vĩ mô.
3.2.2.

Nhóm các giải pháp về công tác quản lý chi phí xây dựng, sử dụng và bảo

74

toàn vốn kinh doanh.
3.2.3.

Nhóm các giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức sản

87

xuất kinh doanh.
3.2.4.

Nhóm các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.

GDP

: Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm nội địa.

ISO

: International Organization for

Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá.

Standardzation
ODA

:

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

ROA

:

Doanh lợi tài sản.

ROE

:

Doanh lợi vốn chủ sở hữu.



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:

Trong những năm qua, UBND Thành phố và Ngành Xây dựng Hà Nội
đã thực hiện nhiều chủ trƣơng, biện pháp tích cực nhằm đổi mới, phát triển và
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà
nƣớc. Trong bối cảnh khu vực, thế giới có nhiều diễn biến phức tạp và nền kinh
tế còn nhiều khó khăn gay gắt, doanh nghiệp nhà nƣớc thuộc Ngành Xây dựng
Hà Nội đã vƣợt qua nhiều thử thách, đứng vững và không ngừng phát triển,
góp phần quan trọng vào thành tựu to lớn của sự nghiệp đổi mới, phát triển
Ngành Xây dựng, Thủ đô và đất nƣớc.
Doanh nghiệp Nhà nƣớc thuộc Ngành Xây dựng Hà Nội đã có bƣớc phát
triển đáng kể: đã cơ bản xoá bỏ bù lỗ từ ngân sách, thực hiện tự chủ trong kinh
doanh, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, thích ứng dần với cơ chế thị
trƣờng, tạo nguồn thu cho ngân sách từ kết quả kinh doanh mang lại. Hoạt
động của hệ thống doanh nghiệp Nhà nƣớc thuộc Ngành Xây dựng Hà Nội đã
tập trung triển khai nhanh các dự án đầu tƣ phát triển có quy mô lớn để xây
dựng các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung và các dự án phát triển hạ tầng
đô thị, từng bƣớc cân đối cung - cầu về quỹ nhà ở, góp phần tăng trƣởng kinh
tế - xã hội và cải thiện đời sống của nhân dân Thủ đô.

Bên cạnh những thành tựu nêu trên, doanh nghiệp Nhà nƣớc thuộc
Ngành Xây dựng Hà Nội cũng bộc lộ những hạn chế và yếu kém nhƣ: hiệu quả
kinh doanh còn thấp, tổ chức phân tán, thiếu vốn nghiêm trọng; quy mô, năng
lực của các doanh nghiệp nhìn chung còn nhỏ, yếu so với yêu cầu phát triển
của Thành phố Hà Nội; thị trƣờng, máy móc thiết bị và công nghệ thi công



5

- Làm rõ thêm một số vấn đề về phƣơng pháp luận đánh giá hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp Nhà nƣớc thuộc Ngành Xây dựng Hà Nội.
- Đề ra hệ thống các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nƣớc thuộc Ngành Xây dựng
Hà Nội trong những năm tiếp theo.
6- Phƣơng pháp nghiên cứu:

Để đáp ứng đƣợc mục tiêu và giải quyết các nội dung chính nêu trên, tác
giả lựa chọn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chính sau: Phƣơng pháp
biện chứng duy vật, Phƣơng pháp lôgic và lịch sử, Phƣơng pháp phân tích và
tổng hợp; Phƣơng pháp đối chiếu, so sánh; Phƣơng pháp chuyên gia; Phƣơng
pháp phân tích thống kê…
7- Bố cục của Luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu của
Luận văn gồm 3 chƣơng:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các Doanh nghiệp Xây dựng.
- Chương 2: Thực trạng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp Nhà nƣớc thuộc Ngành Xây dựng Hà Nội.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nƣớc thuộc Ngành Xây dựng Hà
Nội.




7

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, để giành đƣợc hợp đồng xây dựng thì mỗi
doanh nghiệp phải xây dựng giá dự thầu đảm bảo tính cạnh tranh cao, để vừa
bảo đảm công ăn việc làm thƣờng xuyên, bù đắp đủ chi phí sản xuất, vừa có lãi
để tồn tại và phát triển sản xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp có lợi thế cao và
giữ vị trí độc quyền trong sản xuất sản phẩm thì lợi nhuận cao, nếu lợi thế kém
và cạnh tranh gay gắt thì lợi nhuận thấp, thậm chí không có lãi. Trong điều kiện
đó thì doanh nghiệp càng phải chú trọng vào quá trình thực hiện hợp đồng, chỉ
đạo sát sao và chặt chẽ các đội xây dựng thực hiện hợp đồng thi công đảm bảo
các yêu cầu về thời gian, chất lƣợng và giá cả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp gắn liền với tiến độ thi công, tốc độ hoàn thành bàn giao
công trình, chất lƣợng xây dựng và kết quả hoạt động của các đội xây dựng.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh nhìn từ góc độ vốn sản xuất kinh doanh.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh phải có vốn. Vốn sản xuất kinh doanh
gồm có vốn cố định và vốn lƣu động. Nhu cầu vốn phải xác định trên cơ sở
khối lƣợng sản xuất kinh doanh hàng năm. Đa phần các doanh nghiệp xây lắp
thiếu vốn. Vay quá nhiều là một trong những nguyên nhân khiến kinh doanh
không có hiệu quả. Rất nhiều doanh nghiệp vay để mở rộng sản xuất kinh
doanh, không tính toán phải giữ một tỷ lệ vay nợ tối thiểu để bảo vệ an toàn
của tài chính. Khi tỷ suất lợi nhuận trƣớc khi chi trả lợi tức cao hơn lãi suất tiền
vay thì có thể vay để mở rộng kinh doanh, nhằm tăng thêm thu nhập. Nhƣng
khi tỷ suất lợi nhuận kinh doanh thấp hơn lãi suất đi vay thì rất dễ đi đến thất
bại. Bên cạnh đó, đầu tƣ quá mức vào thiết bị, tài sản cố định, dễ dẫn đến ứ
đọng vốn, tạo ra nguy cơ tiềm tàng trong doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, chỉ
khi nào nắm chắc đƣợc triển vọng phát triển kinh doanh tốt, và sau khi đã có kế
hoạch chính xác, mới có thể mở rộng đầu tƣ vào thiết bị một cách có hiệu quả.
Khi đã có đủ vốn sản xuất kinh doanh thì vấn đề sử dụng vốn nhƣ thế nào để có


Chi phÝ ®Çu vµo

Công thức này phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lời) của các chỉ tiêu
phản ánh đầu vào, đƣợc tính cho tổng số và cho riêng phần gia tăng.


9

Kết quả đầu ra đƣợc đo bằng các chỉ tiêu nhƣ: Giá trị tổng sản lƣợng, giá
trị sản lƣợng xây lắp, doanh thu thuần, lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)…
còn chi phí đầu vào bao gồm chi phí lao động, tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao
động, vốn chủ sở hữu, vốn vay….
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng có thể tính bằng cách so sánh nghịch
đảo:
Chi phÝ ®Çu vµo

Hiệu quả
s¶n xuÊt kinh doanh

=

KÕt qu¶ ®Çu ra

Công thức này phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là
để có một đơn vị kết quả đầu ra thì hao phí hết mấy đơn vị chi phí (hoặc vốn) ở
đầu vào.
Theo cách tính này chỉ mới phản ánh đƣợc mặt lƣợng của hiệu quả, chƣa
phản ánh đƣợc chính xác chất lƣợng hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nhƣ
các tiềm lực nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó

tài sản cố định

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Ch tiờu ny cho bit mt ng nguyờn giỏ bỡnh quõn TSC em li bao
nhiờu ng li nhun (hay lói gp).
Nguyên giá bình quân TSCĐ

Sut hao phớ
tài sản cố định

=

Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần

Ch tiờu ny cho bit cú mt ng doanh thu thun hoc li nhun
thun, cú bao nhiờu ng nguyờn giỏ TSC.
1.1.2.2. Ch tiờu hiu qu s dng ti sn lu ng.
- Hiu qu chung v s dng ti sn lu ng c phn ỏnh qua cỏc ch
tiờu nh sc sn xut, sc sinh li ca vn lu ng.
Tổng doanh thu thuần

Sut sn xut ca
vốn l-u động

=

Vốn l-u động bình quân

Sc sn xut ca vn lu ng cho bit mt ng vn lu ng em li

Vốn l-u động bình quân

Ch tiờu ny cho bit vn lu ng quay c bao nhiờu vũng trong k.
Nu s vũng quay tng, chng t hiu qu s dng vn tng, v ngc li. Ch
tiờu ny cũn c gi l h s luõn chuyn vn lu ng.
Thời gian của kỳ đánh giá

Thi gian ca mt
vòng luân chuyển

=

Số vòng quay của vốn l-u động trong kỳ

Ch tiờu ny cho bit cn bao nhiu ngy cho vn lu ng quay c
mt vũng. Thi gian ca mt vũng luõn chuyn cng nh thỡ tc luõn
chuyn cng cao.
Ngoi ra, cú th s dng ch tiờu H s m nhim ca vn lu ng.


12
Hệ số đảm nhiệm
vèn l-u ®éng

Vèn l-u ®éng b×nh qu©n
=

Tæng sè doanh thu thuÇn

Chỉ tiêu này thể hiện để có một vòng luân chuyển thì cần bao nhiêu đồng

- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): Phản ánh một đồng giá trị tài sản
mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất - kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay.


13
Lợi nhuận tr-ớc thuế và lãi vay

T sut sinh li
=

của tài sản

Giá trị tài sản bình quân

- T sut li nhun vn kinh doanh: L ch tiờu o lng mc sinh li
ca ng vn, ch tiờu ny phn ỏnh s dng bỡnh quõn 1 ng vn kinh doanh
to ra bao nhiờu ng li nhun trc thu (hoc li nhun sau thu).

T sut li nhun trc thu
vn kinh doanh

T sut li nhun sau thu
vn kinh doanh

=

=

Li nhun trc thu

Vũng quay
X

ton b vn

Cụng thc ny c gi l phng trỡnh Dupont (xem biu 01) , hay l
phng trỡnh hon vn (vit tt l ROI).
- T sut li nhun vn ch s hu (ROE): Mc tiờu hot ng ca
doanh nghip l to ra li nhun rũng cho doanh nghip. Doanh li vn ch s
hu l ch tiờu ỏnh giỏ mc thc hin ca mc tiờu ny, nú phn ỏnh mt


14

đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế

=

Vốn chủ sở hữu bình quân

Để tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cao
hay thấp, nhà quản trị có thể phân tích công thức trên nhƣ sau:
Tỷ suất lợi nhuận sau

Lợi nhuận sau

sau thuế trên doanh thu

x

Vòng quay

1
X

toàn bộ vốn

1 - Hệ số Nợ

Trên đây là một số chỉ tiêu chủ yếu đƣợc sử dụng để đánh giá hiệu quả
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay. Nhƣng để phân tích và
đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, cần phối hợp các chỉ tiêu với nhau và kết hợp thêm các chỉ tiêu về hoạt
động, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán để làm tiền đề và bổ sung cho nhau,
từ đó mới có những kết luận chính xác về hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.

Từ công thức xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh nêu trên, có 2 cách
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng:


15

Thứ nhất: Tăng kết quả đầu ra:

những tiềm năng sẵn có trong doanh nghiệp bằng những biện pháp cụ thể về tổ
chức kinh tế, kỹ thuật và hành chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Dƣới đây xem xét các yếu tố đầu vào của sản xuất có ảnh hƣởng tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. (Yếu tố lao động, yếu tố vật liệu
xây dựng; yếu tố xe máy thi công, yếu tố quản lý).
1.1.3.1. Yếu tố lao động:
Lao động là một trong ba yếu tố sản xuất có ảnh hƣởng quyết định tới
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Sử dụng tốt nguồn lao động, biểu hiện trên các
mặt số lƣợng và thời gian lao động. Tận dụng hết khả năng lao động kỹ thuật
của ngƣời lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lƣợng sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu và lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Khi xem xét yếu tố lao động, cần đánh giá các mặt sau đây:
- Tình hình sử dụng lao động về số lượng và chất lượng lao động:
Đây là một trong các yếu tố cơ bản quyết định quy mô, kết quả sản xuất
kinh doanh. Đánh giá sử dụng lao động trong doanh nghiệp nhằm tìm ra các
nguyên nhân sử dụng lãng phí, không hợp lý sức lao động, đề ra các biện pháp
nhằm sử dụng lao động tốt nhất.


17

+ Về số lƣợng lao động: cần xem xét trong quan hệ với khối lƣợng công
tác và cơ cấu công tác xây lắp cả về tổng số lao động cũng nhƣ số lƣợng lao
động theo từng nghề. Việc thừa hoặc thiếu lao động nói chung và theo từng
nghề nói riêng đều có ảnh hƣởng đến thực hiện khối lƣợng và cơ cấu công tác
xây lắp, ảnh hƣởng đến thời hạn xây dựng và bàn giao công trình. Có thể xác
định đƣợc ảnh hƣởng của việc thừa hoặc thiếu lao động đến khối lƣợng công
tác xây lắp nhƣ sau:
Khối lƣợng công tác xây lắp

18

Thời gian lao động là thƣớc đo lao động hao phí trong quá trình sản xuất.
Đánh giá việc sử dụng thời gian lao động của công nhân là một trong những
biện pháp quan trọng để tìm ra khả năng tiềm tàng nâng cao năng suất lao
động. Muốn vậy, phải tìm ra đƣợc các nguyên nhân gây tổn thất, lãng phí thời
gian làm việc của công nhân, từ đó có thể đề ra các biện pháp khắc phục từng
nguyên nhân tổn thất. Hiệu quả khai thác sử dụng thời gian lao động phụ thuộc
vào mức độ, hạn chế và loại trừ các tổn thất thời gian, có thể thấy điều đó dựa
vào sơ đồ Quỹ thời gian làm việc của công nhân trong doanh nghiệp nhƣ sau:
Tổng số ngày công theo dƣơng lịch của năm
Tổng số ngày công
Tổng số ngày công theo chế độ

nghỉ quy định
(cuới lễ tết, việc
hiếu…)

Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất
Tổng số ngày công thực tế làm việc

Tổng số ngày công nghỉ phép

Tổng số ngày
công tổn thất

Khi đánh giá trình độ sử dụng thời gian làm việc của doanh nghiệp,
ngƣời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Hệ số sử dụng thời gian: Kt (có thể là hệ số sử dụng thời gian theo
dƣơng lịch, theo chế độ hay theo ngày công có thể sử dụng cao nhất).

lao động sau:
+ Năng suất lao động bình quân của 01 công nhân xây lắp (NCN).

NCN

Giá trị sản lƣợng xây lắp
=

Số công nhân xây lắp bình quân

+ Năng suất lao động của 01 ngày công xây lắp (Nn).
Nn

=

Gi¸ trÞ s¶n l-îng x©y l¾p
Tæng sè ngµy c«ng thùc tÕ lµm viÖc

+ Năng suất lao động của 01 giờ công xây lắp (Ng).
Ng

Gi¸ trÞ s¶n l-îng x©y l¾p
=

Tæng sè giê c«ng thùc tÕ lµm viÖc


Trích đoạn SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DNNN THUỘC NGÀNH XÂY DỰNG HÀ NỘI Những kết quả đó đạt đƣợc: Mặt hạn chế, yếu kộm và một số vấn đề đang đặt ra. Về cỏc quan điểm phỏt triển. Phƣơng hƣớng thực hiện cỏc quan điểm phỏt triển:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status