ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------------
NGUYỄN CHIẾN THẮNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ THỌ
Chuyên ngành
: Quản lý kinh tế
Mã số
: 603401
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên
HÀ NỘI - 2014
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ ................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP .....................................................................................................7
1.1. TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.3.1.8. Hệ thống thông tin của doanh nghiệp ...............................................28
1.3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng ma trận đánh giá
các yếu tố bên trong (Internal Factor Evaluation Matrix - IFE) ........................29
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƢƠNG 1 .................................................................31
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
XĂNG DẦU PHÚ THỌ ......................................................................................... 32
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ THỌ ...32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...........................................................32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy ............................................................................33
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................35
2.1.3.1. Kết quả kinh doanh xăng dầu chính ..................................................35
2.1.3.2. Kết quả kinh doanh gas, dầu mỡ nhờn ..............................................36
2.1.3.3. Doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nƣớc ..............................37
2.1.3.4. Kết quả hoạt động bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu ..........................37
2.1.4. Đánh giá chung về tình hình kinh doanh của Công ty xăng dầu Phú Thọ
trong những năm gần đây ..................................................................................41
2.2. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY XĂNG
DẦU PHÚ THỌ ...................................................................................................42
2.2.1. Phân tích sự ảnh hƣởng của môi trƣờng vĩ mô ........................................42
2.2.1.1. Các yếu tố của nền kinh tế ................................................................42
2.2.1.2. Sự ảnh hƣởng của môi trƣờng chính trị, pháp luật ...........................44
2.2.1.3. Sự ảnh hƣởng của môi trƣờng văn hóa - xã hội ................................45
2.2.1.4. Sự ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên ................................................46
2.2.1.5. Sự ảnh hƣởng của yếu tố công nghệ .................................................46
2.2.2. Phân tích sự ảnh hƣởng của môi trƣờng vi mô (môi trƣờng ngành) .......47
2.2.2.1. Các đặc thù của ngành xăng dầu .......................................................47
2.2.2.2. Quyền lực của khách hàng ................................................................48
2
3.1.3.1. Định hƣớng, mục tiêu chung của công ty .........................................78
3
3.1.3.2. Mục tiêu kinh doanh của từng nhóm mặt hàng .................................79
3.1.3.3. Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc công ty ...........80
3.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CHO CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ THỌ .........................................82
3.2.1. Nâng cao năng lực marketing ..................................................................82
3.2.2. Nâng cấp, đầu tƣ, mua sắm các công nghệ, thiết bị mới .........................84
3.2.3. Giải pháp về tài chính ..............................................................................86
3.2.4. Dự án xây dựng CHXD Khải Xuân và CHXD Đồng Thịnh ...................87
3.2.5. Phát triển nguồn nhân lực ........................................................................89
3.2.6. Phát triển, nâng cao hiệu quả của dự án thẻ Flexicard ............................93
3.2.7. Dự án chuyển tiền nhanh - Flexipay ........................................................95
3.3. CÁC KIẾN NGHỊ.........................................................................................96
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc ..........................................................................96
3.3.2. Kiến nghị với Tập đoàn xăng dầu Việt Nam ...........................................96
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ......................................................................................97
KẾT LUẬN ..........................................................................................................98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................99
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Kí hiệu
Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng)
6
SXKD
Sản xuất kinh doanh
7
DMN
Dầu mỡ nhờn
8
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
9
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
10
TNHH
16
MIPECO
Tổng công ty xăng dầu Quân đội
17
VINAPCO
Công ty xăng dầu hàng không
18
PETEC
Công ty thƣơng mại kỹ thuật và đầu tƣ PETEC
19
PG BANK
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần xăng dầu Petrolimex
i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Danh mục các bảng :
40
2.6
Bảng dự báo nguồn cung cấp hàng hoá giai đoạn 2010 –
2015
Cơ cấu lao động của Công ty xăng dầu Phú Thọ
2.7
Bảng chấm điểm năng lực cạnh tranh của các chuyên gia
2.5
2.8
3.1
3.2
3.3
Ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty xăng
dầu Phú Thọ so với các đối thủ cạnh tranh chính
Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của Việt Nam đến năm
2020
Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty đến năm 2015
Giá trị đầu tƣ dự án xây dựng CHXD Khải Xuân - Thanh
Ba và CHXD Đồng Thịnh - Yên Lập
51
59
73
kinh tế của các quốc gia trên thế giới .Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình
hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trƣờng kinh doanh của các
doanh nghiệp đƣợc mở rộng, song sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn.
Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy
cơ đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp. Trong điều kiện thị trƣờng có nhiều
biến động và có tính toàn cầu nhƣ hiện nay, nếu bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên thì
vấn đề quyết định ảnh hƣởng đến thành công của doanh nghiệp là lựa chọn một
hƣớng đi đúng để tìm ra phƣơng án chiến lƣợc hữu hiệu cho thực thi mục tiêu chiến
lƣợc đã đƣợc ấn định, công ty cần xác định đƣợc vị thế cạnh tranh trên thƣơng
trƣờng. “ Biết mình, hiểu ngƣời” là điều kiện thiết yếu để chiến thắng không chỉ
trên chiến trƣờng mà còn trên thƣơng trƣờng.
Nhƣ chúng ta đã biết, xăng dầu là một hàng hóa của thị trƣờng, hình thành và
phát triển nhƣ thị trƣờng các hàng hóa khác. Các quan hệ cung cầu và giá cả là yếu tố
quyết định thị trƣờng xăng dầu. Là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất và là năng lƣợng để phục vụ dân sinh, quốc phòng và an ninh, xăng dầu có một
vai trò đặc biệt do đƣợc coi là một loại năng lƣợng quan trọng chƣa thể thay thế đƣợc.
Do tính chất đặc biệt của hàng hóa xăng dầu, các quốc gia nói chung và Việt Nam nói
riêng đều có chính sách, qui hoạch, chiến lƣợc về sản xuất tiêu thụ và dự trữ xăng dầu
nhằm ổn định sản xuất và tiêu thụ, chống lại các cơn sốt xăng dầu của thế giới. Do
vậy đặt ra vấn đề làm thế nào để ổn định đƣợc giá xăng dầu phục vụ cho sản xuất từ
đó sẽ đảm bảo ổn định nền kinh tế. Nhà nƣớc cũng phải làm cách nào để có những
chính sách quản lý, điều chỉnh, can thiệp, hỗ trợ đối với hoạt động kinh doanh xăng
dầu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu của Nhà nƣớc.
Công ty Xăng dầu Phú Thọ (Petrolimex Phú Thọ) là Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên 100% vốn Nhà nƣớc, trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt
Nam (Petrolimex), với bề dày hơn 50 năm trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu.
1
2
xăng dầu đƣợc thả nổi trong khuôn khổ cho phép và đặc biệt nghị định này quy định
cụ thể việc kinh doanh xăng dầu hoàn toàn chuyển sang cơ chế thị trƣờng có sự
quản lý của Nhà nƣớc.
- Nguyễn Trung Hiếu (2006), "Sự cần thiết và giải pháp để thay đổi cơ chế
quản lý giá xăng dầu " Tạp chí phát triển kinh tế, (số187).
Bài báo đã đề cập đến vấn đề về thay đổi cơ chế quản lý giá trong kinh doanh
xăng dầu. Do cơ chế điều chỉnh giá xăng dầu của chính phủ không còn phù hợp với
điều kiện kinh doanh xăng dầu trong tiến trình hội nhập và phát triển nữa. Nhà nƣớc
cần phải thay đổi lại cơ chế quản lý trong hoạt động kinh doanh xăng dầu mà nhất là
phƣơng án quản lý giá của mặt hàng xăng dầu sao cho linh hoạt phù hợp với tình
hình thị trƣờng. Bỏ cơ chế bù lỗ , trợ giá cho các mặt hàng dầu điêzen, dầu mazút.
- Vũ Thị Lan Phƣơng (2009), Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
xăng dầu Phú Thọ đến năm 2015, Luận văn thạc sỹ.
Luận văn đã vận dụng các vấn đề lý luận và phƣơng pháp luận về hoạch định
chiến lƣợc kinh doanh trên cơ sở phân tích môi trƣờng bên ngoài doanh nghiệp và
thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, để từ đó đề ra chiến lƣợc cho
Công ty đến năm 2015.
- Bùi Ngọc Lâm (2009) “Chiến lược kinh doanh xăng dầu của Tổng công ty
xăng dầu Việt Nam đến năm 2020”, Luận văn thạc sỹ.
Luận văn đi sâu nghiên cứu chiến lƣợc kinh doanh đối với mặt hàng xăng dầu
, kết quả thực hiện chiến lƣợc kinh doanh xăng dầu trong thời gian qua, từ đó đƣa ra
những giải pháp để xây dựng, thực hiện chiến lƣợc kinh doanh xăng dầu của Tổng
công ty xăng dầu Việt Nam đến năm 2020.
- Hoàng Vân “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ
phần May 2 Hưng Yên” luận văn thạc sỹ.
Luận văn đã tổng hợp, phân tích một số vấn đề mang tính lý luận về cạnh tranh,
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của
một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng.
- Phân tích thực trạng đặc điểm của Công ty xăng dầu Phú Thọ ảnh hƣởng
đến xây dựng, thực hiện chiến lƣợc nâng cao năng lực canh tranh tại công ty, cũng
nhƣ đánh giá năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng dầu Phú Thọ trong thời gian qua;
4
- Nghiên cứu bối cảnh kinh doanh và những nhân tố ảnh hƣởng đến thực
hiện nâng cao năng lực canh tranh tại Công ty xăng dầu Phú Thọ.
- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng dầu
Phú Thọ.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn đi sâu nghiên cứu nguồn lực và năng lực cạnh tranh tại Công ty
xăng đầu Phú Thọ. Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian qua, từ
đó đƣa ra những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng dầu
Phú Thọ trong thời gian tới.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty xăng dầu Phú Thọ, các yếu tố
tác động từ bên trong và bên ngoài ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh của công ty
xăng dầu Phú Thọ. Số liệu nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung khảo sát và phân
tích từ năm 2008– 2012.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở lý thuyết về cạnh tranh của doanh nghiệp, luận văn sử dụng các
phƣơng pháp sau:
Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp, so sánh, nghiên cứu tài liệu và phƣơng
pháp chuyên gia. Luận văn đồng thời sử dụng phƣơng pháp thống kế, phân tích và
Trong hầu hết các mặt của của cuộc sống cạnh tranh luôn diễn ra và là động
lực của sự phát triển, thuật ngữ “Cạnh tranh” đƣợc sử dụng rất phổ biến hiện nay
trong nhiều lĩnh vực nhƣ kinh tế, thƣơng mại, luật, chính trị, quân sự, thể thao...
Trong lĩnh vực kinh tế, sự cạnh tranh càng thể hiện rõ nét hơn và là yếu tố
quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Hiện nay có rất nhiều các
định nghĩa về cạnh tranh trong kinh tế:
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: "Cạnh tranh là hoạt động tranh đua
giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh
trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện
sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất" [21,tr.58]. - Theo quan điểm của Karl
Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật
những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ để đạt được những lợi
nhuận siêu ngạch” [19, tr.63].
- Theo nhà kinh tế học người Mỹ Michael Porter: “Cạnh tranh là sự tranh đua
giữa các doanh nghiệp trong việc giành giật thị trường hoặc khách hàng”
[22,tr.110].
Có thể định nghĩa: cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế
nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ, tiêu
dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được
nhiều lợi ích nhất cho mình. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là
khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết
quả của quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều
hƣớng cải thiện dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
7
Cạnh tranh kinh tế là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá vì nó xuất phát
từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá. Trong sản xuất hàng hoá, sự tách biệt
tƣơng đối giữa những ngƣời sản xuất, sự phân công lao động xã hội tất yếu dẫn đến
+ Đối với nền kinh tế quốc dân: cạnh tranh là môi trƣờng và động lực thúc đẩy
sự phát triển kinh tế, góp phần phân bổ nguồn lực có hiệu quả thông qua việc kích
thích các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực một cách tối ƣu nhất. Cạnh tranh
cũng là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá quan hệ xã hội, góp phần phân phối
lại thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội.
+ Đối với doanh nghiệp: bằng sự hấp dẫn của lợi nhuận từ việc dẫn đầu về chất
lƣợng, mẫu mã, cũng nhƣ áp lực bị phá sản nếu đứng lại, cạnh tranh buộc các doanh
nghiệp phải có những chiến lƣợc cạnh tranh cụ thể và lâu dài ở cả tầm vi mô và vĩ
mô. Các doanh nghiệp giành những lợi thế cạnh tranh cho mình bằng cách luôn cải
tiến, đổi mới công nghệ, phƣơng pháp sản xuất, quản lý, tăng hiệu quả sản xuất kinh
doanh, nâng cao chất lƣợng, hạ giá thành sản phẩm.
+ Đối với người tiêu dùng: nhờ có cạnh tranh mà sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra
ngày càng đƣợc nâng cao về chất lƣợng, phong phú về chủng loại, mẫu mã. Cạnh
tranh tạo ra sự lựa chọn rộng rãi hơn, đảm bảo cả nhà sản xuất lẫn ngƣời tiêu dùng
không thể áp đặt đƣợc giá cả một cách tùy tiện. Cạnh tranh chính là yếu tố điều tiết
quan hệ cung cầu trên thị trƣờng góp phần đƣa giá cả sản phẩm, dịch vụ gần với lợi
ích của ngƣời tiêu dùng hơn.
- Chức năng của cạnh tranh
Cạnh tranh có thể mang lại lợi ích cho ngƣời này và gây thiệt hại cho ngƣời
khác, tuy nhiên nếu xét dƣới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác dụng
tích cực:
+ Cạnh tranh điều tiết việc sử dụng các nguồn lực cho sản xuất một cách hợp lý
và hiệu quả nhất, đảm bảo cân bằng giữa cung và cầu trên thị trƣờng.
+ Cạnh tranh tạo ra môi trƣờng thuận lợi để sản xuất thích ứng với sự biến động
của nhu cầu thị trƣờng và công nghệ sản xuất. Cạnh tranh thúc đẩy sự sáng tạo, cải
tiến, đổi mới công nghệ, góp phần nâng cao năng lực sản xuất.
+ Cạnh tranh tác động một cách tích cực đến phân phối thu nhập, hạn chế
hành vi bóc lột trên cơ sở quyền lực thị trƣờng và việc hình thành thu nhập không
tƣơng xứng với giá trị sản xuất ra.
tranh độc quyền đó là độc quyền bán và độc quyền mua. Độc quyền bán là trên thị
trƣờng có ít ngƣời bán và nhiều ngƣời mua. Còn độc quyền mua thì ngƣợc lại có
nhiều ngƣời bán và ít ngƣời mua.
10
- Độc quyền tập đoàn: hình thức cạnh tranh này tồn tại trong một số ngành sản
xuất mà ở đó chỉ có một số ít ngƣời sản xuất. Đặc điểm cơ bản nhất của độc quyền
tập đoàn là chỉ có ít hãng cạnh tranh trực tiếp, các hãng phụ thuộc chặt chẽ với
nhau, tốc độ phản ứng của thị trƣờng là rất nhanh, việc tham gia vào sản xuất kinh
doanh của các hãng mới là rất khó khăn. Với hình thức cạnh tranh này giá cả của
sản phẩm bị chi phối bởi một số ít những tập đoàn sản xuất kinh doanh các sản
phẩm độc quyền.
- Căn cứ theo các chủ thể tham gia cạnh tranh:
+ Cạnh tranh giữa người bán và người mua: là cuộc cạnh tranh diễn ra theo
quy luật mua rẻ bán đắt, cả hai bên đều muốn tối đa hoá lợi ích của mình. Ngƣời
bán muốn bán với giá cao nhất có thể, còn ngƣời mua muốn mua với giá rẻ nhất
những chất lƣợng vẫn không thay đổi. Tuy vậy, mức giá vẫn là sự thoả thuận mang
lại lợi ích cho cả hai bên.
+ Cạnh tranh giữa người mua và người mua: là cuộc cạnh tranh trên cơ sở
quy luật cung cầu, khi trên thị trƣờng mức cung nhỏ hơn mức cầu. Hàng hoá trên thị
trƣờng khan hiếm, để đạt đƣợc nhu cầu mong muốn ngƣời mua sẽ sẵn sàng mua với
mức giá cao hơn, do vậy mức độ cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn giữa những
ngƣời mua, kết quả là giá cả hàng hoá sẽ tăng lên, những ngƣời bán sẽ thu đƣợc lợi
nhuận lớn trong khi những ngƣời mua bị thiệt thòi cả về giá và chất lƣợng.
+ Cạnh tranh giữa người bán và người bán: đây là cuộc cạnh tranh gay go
và quyết liệt nhất khi mà trong nền kinh tế thị trƣờng sức cung lớn hơn cầu rất
nhiều, khách hàng đƣợc coi là thƣợng đế của ngƣời bán, là nhân tố có vai trò quan
trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy, các doanh
của khách hàng để thu được lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng
thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp
dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh
tranh trên thị trường. [1, tr.10].
Năng lực canh tranh của doanh nghiệp đƣợc tạo ra từ thực lực của doanh
nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh không
chỉ đƣợc tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị
doanh nghiệp…mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ƣu thế của
sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đƣa ra thị trƣờng. Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp gắn với với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất
năng lực của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh.
12
Năng lực cạnh tranh còn có thể đƣợc hiểu là khả năng tồn tại trong kinh doanh
và đạt đƣợc một số kết quả mong muốn dƣới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc
chất lƣợng các sản phẩm, năng lực của doanh nghiệp để có thể khai thác các cơ hội
trong thị trƣờng hiện tại và làm nảy sinh thị trƣờng mới.
Một thuật ngữ có liên quan trực tiếp đến năng lực cạnh tranh là lợi thế cạnh
tranh, đó là sự sở hữu những giá trị đặc thù, có thể sử dụng đƣợc để nắm bắt cơ hội
của thị trƣờng và kinh doanh có lãi. Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đến lợi thế
mà một doanh nghiệp đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ.
Ngoài ra còn xuất hiện thuật ngữ lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh
nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trƣờng một giá trị đặc biệt mà không có đối
thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp đƣợc.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu, bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia vào
nền kinh tế thị trƣờng dù muốn hay không đểu phải đối mặt với vấn để cạnh tranh.
không xây dựng đƣợc chiến lƣợc và có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh thì sẽ bị đánh bật ngay trên chính thị trƣờng trong nƣớc chứ chƣa nói
đến việc vƣơn ra thị trƣờng thế giới. Nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh
nghiệp cũng là góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho quốc gia về mọi mặt:
kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng…từ đó nâng cao vị thế của Việt Nam trên
trƣờng quốc tế.
1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.2.1. Các yếu tố bên ngoài
1.2.1.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Các yếu tố thuộc môi trƣờng vĩ mô bao gồm: môi trƣờng kinh tế; môi trƣờng
chính trị và pháp luật; môi trƣờng văn hoá xã hội; môi trƣờng tự nhiên và công
nghệ. Các yếu tố này có mối liên hệ mật thiết và đan xen lẫn nhau. Đó là các yếu tố
bên ngoài có phạm vi rất rộng tác động gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
14
- Các yếu tố của nền kinh tế như: tốc độ tăng trƣởng GDP; GNP; lãi suất; tỷ
giá hối đoái; cán cân thanh toán; lạm phát; thất nghiệp…tác động thƣờng xuyên liên
tục lên bất cứ doanh nghiệp nào. Không chỉ là những biểu hiện ở hiện tại mà xu
hƣớng biến động của nền kinh tế trong tƣơng lai cũng không kém phần quan trọng,
nó có thể tạo ra cơ hội hay nguy cơ cho doanh nghiệp. Do vậy, việc nắm bắt và
đánh giá đúng các tác động sẽ giúp doanh nghiệp có những phản ứng kịp thời, chính
xác giảm thiểu các tác động xấu và nắm bắt các đƣợc cơ hội mới.
- Môi trường chính trị và pháp luật: mỗi quốc gia gắn liền với một thể chế
chính trị - pháp luật riêng, quy định các hành vi ứng xử của doanh nghiệp. Do vậy,
nó có thể kìm chế hay thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp
cần phải hiểu rõ các quy định này cũng nhƣ những xu hƣớng chính trị, ngoại giao,
mô, các yếu tố mùa vụ…và có thể tạo ra khó khăn hay thuận lợi cho doanh nghiệp
trong sản xuất kinh doanh.
- Các yếu tố công nghệ: đây là yếu tố có tác động rất lớn tới việc nâng cao
khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Nó có thể tạo ra các lợi thế cạnh tranh
bằng việc tạo ra những sản phẩm có chất lƣợng, có nhiều tính năng vƣợt trội với chi
phí thấp. Chu kỳ sống của sản phẩm và vòng đời công nghệ ngắn dần, sự tiến bộ
trong công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ hoá học, công nghệ siêu
dẫn đang đƣợc sử dụng nhƣ những thế mạnh quan trọng nhằm tăng khả năng cạnh
tranh của nhiều doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp không theo kịp những thay
đổi của công nghệ trong khi đối thủ cạnh tranh có khoa học công nghệ phát triển thì
doanh nghiệp đó sẽ đi đến bờ phá sản. Do đó, doanh nghiệp cần không ngừng cải
tiến khoa học công nghệ, nắm bắt các xu hƣớng công nghệ tiên tiến và xem đây nhƣ
đây là điều kiện cốt lõi trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Nhƣ vậy tác động của các yếu tố thuộc môi trƣờng vĩ mô đến năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp là không nhỏ. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng cho mình
một hệ thống thu thập thông tin từ môi trƣờng bên ngoài đầy đủ và cập nhật, từ đó
phân tích, đánh giá giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và tận dụng tối đa các
cơ hội để gia tăng khả năng cạnh tranh.
1.2.1.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô (môi trường ngành)
Các yếu tố thuộc môi trƣờng vi mô đƣợc xem nhƣ môi trƣờng cạnh tranh của
doanh nghiệp, đây cũng chính là những áp lực mà doanh nghiệp phải trực tiếp đối
mặt. Michael Porter đã cung cấp một mô hình phân tích cạnh tranh theo đó một
ngành kinh doanh chịu ảnh hƣởng bởi năm lực lƣợng cơ bản và đƣợc gọi là mô
hình năm lực lượng cạnh tranh:[22,tr 98]
16
Đối thủ cạnh
tranh tiềm ẩn
định giá một cách thụ động và đơn giản, trái lại các doanh nghiệp sẽ phải cố xây
dựng và khai thác một hay một số lợi thế so với đối thủ cạnh tranh. Cƣờng độ cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp là khác nhau giữa các ngành kinh doanh, mức độ cạnh
tranh trong một ngành thể hiện qua 03 yếu tố cơ bản sau đây:
17
+ Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong ngành: số lƣợng doanh nghiệp
nhiều sẽ gia tăng sự cạnh tranh bởi vì rất nhiều doanh nghiệp phải cạnh tranh lẫn
nhau trong cùng một tập khách hàng và với cùng điều kiện về nguồn lực. Sự cạnh
tranh ngày càng gia tăng khi các doanh nghiệp có thị phần tƣơng tự nhau, các doanh
nghiệp luôn cố gắng gia tăng thị phần để trở thành doanh nghiệp dẫn đầu.
+ Tốc độ tăng trưởng của thị trường: thị trƣờng tăng trƣởng với tốc độ chậm
cũng khiến các doanh nghiệp lao vào cuộc chiến chiếm lĩnh thị phần, các doanh
nghiệp gia sức cạnh tranh để cố giành đƣợc phần bánh lớn hơn và mức độ cạnh
tranh ngày càng gay gắt. Với một thị trƣờng có tốc độ tăng trƣởng cao, các doanh
nghiệp có nhiều cơ hội gia tăng doanh số do quy mô thị trƣờng đƣợc mở rộng, các
doanh nghiệp thƣờng tập trung vào việc nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng
kênh phân phối
+ Rào chắn ra khỏi ngành: rào cản rút lui thị trƣờng cao đề cập đến các chi
phí đáng kể khi một doanh nghiệp bỏ không kinh doanh sản phẩm của ngành hoặc
không tiếp tục tiến hành các hoạt động thuộc ngành. Thông thƣờng khi rào cản rút
lui thị trƣờng cao, các doanh nghiệp buộc phải tiếp tục duy trì hoạt động và tồn tại
trong ngành ngay cả khi hiệu quả rất thấp hoặc không có khả năng sinh lợi. Rào
chắn ra khỏi ngành có thể là các yếu tố về tâm lý, xã hội, pháp lý hoặc chiến lƣợc,
tuy nhiên nó thƣờng là yếu tố về mặt kỹ thuật, liên quan đến tính chất đặc trƣng của
tài sản đầu tƣ. Khi mà nhà máy và các thiết bị cần thiết để sản xuất một sản phẩm có
tính chuyên môn hóa cao, các tài sản này ít có cơ hội đƣợc bán lại hay thanh lý cho
ngƣời mua trong các ngành hoạt động khác.