ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ THẾ TÀI
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
GIAO DỊCH KÝ QUỸ CHỨNG KHOÁN
TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ THẾ TÀI
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
GIAO DỊCH KÝ QUỸ CHỨNG KHOÁN
TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ THỊ KIM NHUNG
Danh mục các từ viết tắt .............................................................................................. i
Danh mục bảng, sơ đồ ....................................................................................... ii
Danh mục biểu đồ ............................................................................................ iii
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUVÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ CHỨNG
KHOÁNCỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN .................................................. 3
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển hoạt động giao dịch ký
quỹ chứng khoán của công ty chứng khoán .............................................. 3
1.1.1. Các công trình nghiên cứu .......................................................... 3
1.1.2. Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu ........................................ 6
1.2. Cở sở lý luận về phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ chứng khoán
của công ty chứng khoán........................................................................... 6
1.2.1. Khái quát về công ty chứng khoán .............................................. 6
1.2.2. Các hoạt động chủ yếu của công ty chứng khoán .................... 10
1.2.3. Hoạt động giao dịch ký quỹ chứng khoán tại công ty chứng
khoán ................................................................................................... 15
1.2.4. Một số vấn đề nghiệp vụ trong hoạt động giao dịch ký quỹ
chứng khoán ........................................................................................ 20
1.2.5. Phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ chứng khoán của công ty
chứng khoán ........................................................................................ 29
1.2.6. Các yếu tố ảnhhưởng tới phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ
chứng khoán của công ty chứng khoán ............................................... 33
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................. 47
2.1. Cách tiếp cận thiết kế nghiên cứu .................................................... 47
2.2. Mô hình nghiên cứu ......................................................................... 47
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................. 48
2.3.1. Phương pháp thu thập và xử lý và phân tích dữ liệu thứ cấp ... 48
4.2. Giải phát phát triển giao dịch ký quỹ chứng khoán tại Công tyChứng
khoán Sài Gòn ....................................................................................... 105
4.2.1. Tăng quy mô vốn cho vay, điều chỉnh lãi suất linh hoạt nhằm thu
hút khách hàng giao dịch ký quỹ tại Công ty Chứng khoán Sài Gòn... 105
4.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm tư vấn, hỗ trợ khách
hàng giaodịch ký quỹ hiệu quả ......................................................... 106
4.2.3. Cải tiến chất lượng dịch vụ, đề cao tính đảm bảo an toàn cho
kháchhàng ......................................................................................... 107
4.2.4. Hiện đại hóa công nghệ hỗ trợ cho giao dịch ký quỹ ............. 109
4.2.5. Tăng cường hệ thống quản lý rủi ro đối với hoạt động giao dịch
ký quỹ chứng khoán ........................................................................... 110
4.3. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc...................... 112
4.3.1. Hoàn thiện khung pháp lý, đề ra lộ trình cụ thể đối hoạt động ký
quỹ chứng khoán ............................................................................... 112
4.3.2. Giao quyền tự chủ cho các công ty chứng khoán ................... 113
4.3.3. Quản lý rủi ro để phát triển thị trường chứng khoán bền vững ... 113
4.3.4. Tăng cường sự minh bạch thông tin ....................................... 114
4.3.5. Thường xuyên thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm . 115
KẾT LUẬN ................................................................................................... 116
DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢO ........................................................... 117
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
6
HSC
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
7
MARGIN
Giao dịch ký quỹ
8
SGDCK
Sở Giao dịch Chứng khoán
9
SSI
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
10
TTCK
Thị trƣờng chứng khoán
2
Bảng 3.1
3
Bảng 3.2
Nội dung
Ví dụ về giao dịch ký quỹ
Doanh thu hoạt động đầu tƣ chứng khoán, góp vốn
của SSI (2010-2014)
Doanh thu môi giới và lợi nhuận quý 4/2014 của
các công ty chứng khoán.
Trang
25
62
74
Tỷ trọng dƣ nợ của khách hàng liên quan đến hoạt động
4
Bảng 3.3
giao dịch ký quỹ trên tổng dƣ nợ ngắn hạn tại SSI
79
85
88
90
91
91
Sơ đồ
STT
Sơ đồ
1
Sơ đồ 2.1
2
Sơ đồ 3.1
Nội dung
Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển hoạt động
giao dịch ký quỹ
Cơ cấu tổ chức của Công ty Chứng khoán Sài Gòn
ii
Trang
48
55
59
4
Biểu đồ 3.4
Doanh thu môi giới chứng khoán của SSI (2010-2014)
60
5
Biểu đồ 3.5
Doanh thu hoạt động đầu tƣ chứng khoán, góp vốn
của SSI (2010- 2014)
61
6
Biểu đồ 3.6
Doanh thu hoạt động tƣ vấn tài chính của SSI (2010-2014).
63
7
11
Biểu đồ 3.11
12
Biểu đồ 3.12
Số công ty chứng khoán đăng ký thực hiện giao dịch ký quỹ
71
13
Biểu đồ 3.13
Cơ cấu doanh thu của 20 công ty chứng khoán đầu ngành
năm 2013
73
14
Biểu đồ 3.14
Thị phần môi giới chứng khoán trên từng sàn giao
dịch(2012-2014)
75
giao dịch ký quỹ tại SSI giai đoạn (2010-2014).
17
Biểu đồ 3.17
18
Biểu đồ 3.18
19
Biểu đồ 3.19
Số tài khoản chứng khoán tại SSI so với toàn thị
trƣờng (2006 - 2013)
81
20
Biểu đồ 3.20
Thị phần môi giới cổ phiếu của SSI giai đoạn (20072013)
86
21
Biểu đồ 3.21
iv
78
80
87
92
93
96
97
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hoạt động giao dịch ký quỹ chứng khoán đã đƣợc áp dụng phổ biến trên thị
trƣờng chứng khoán thế giới, với lịch sử phát triển hàng trăm năm. Ngay cả các thị
trƣờng mới nổi nhƣ Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc hay các thị trƣờng chứng
khoán trong khu vực ASEAN nhƣ Singapore, Thái Lan, Malaysia cũng đã áp dụng
từ rất sớm.
Thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đƣợc thành lập từ tháng 7/2000, đến nay đã
trải qua gần 15 năm phát triển nhƣng đƣợc đánh giá là vẫn chƣa bắt kịp với quốc tế.
Hiện có gần100 CTCK đƣợc cấp phép hoạt động với tổng vốn điều lệ trên 33.000 tỷ
đồng và đang cung cấp dịch vụ chứng khoán cho hơn 1,3 triệu nhà đầu tƣ. Hoạt
động giao dịch ký quỹ mới đƣợc Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc cho phép triển
khai chính thức từ ngày 31/8/2011. Tuy nhiên, sau gần 4 năm triển khai, hoạt động
này vẫn chƣa thực sự phát triển và còn tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, thị trƣờng chứng khoán xuống dốc,
nhiều công ty chứng khoán đã phải xin đóng cửa thì việc mở rộng và phát triển các hoạt
động nghiệp vụ là cần thiết. Nếu công ty chứng khoán không nâng cao chất lƣợng dịch
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động giao dịch ký quỹ tại Công ty
Chứng khoán Sài Gòn trong giai đoạn 2011-2014.
-
Đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ chứng khoán
tại Công ty Chứng khoán Sài Gòn.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hoạt động giao dịch ký quỹ chứng khoán
của công ty chứng khoán nói chung và Công ty Chứng khoán Sài Gòn nói riêng.
Phạm vi nghiên cứu của luận vănlà khảo sát hoạt động giao dịch ký quỹ chứng
khoán của Công ty Chứng khoán Sài Gòn giai đoạn (2011- 2014).
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu sơ đồ, luận
văn đƣợc kết cầu thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận vềphát triển hoạt
động giao dịch ký quỹ chứng khoán của công ty chứng khoán.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiế t kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng hoạt độnggiao dịch ký quỹ chứng khoán tại Công ty
Chứng khoán Sài Gòn.
Chƣơng 4: Giải pháp phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ chứng khoán tại
Công ty Chứng khoán Sài Gòn.
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUVÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ CHỨNG
KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
khoán Việt Nam nói chung, thực trạng hoạt động này tại các công ty chứng khoán
nói riêng.Trong khoảng thời gian từ năm 2011 tới nay thị trƣờng tài chính ngày
càng phát triển, luật chứng khoán liên tục sửa đổi, đồng thời các công cụ, nghiệp vụ
của các công ty chứng khoán cũng liên tục phát mở rộng, điều này làm cho cơ sở lý
thuyết về hoạt động giao dịch ký quỹ cũng liên tục thay đổi.
-
Đề tài “Phát triển sản phẩm tài chính giao dịch ký quỹ chứng khoán trong hệ
thống Ngân hàng Công thương Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế,Nguyễn Hồng
Linh, Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh, 2008.
Luận văn là một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên đi sâu vào nghiên
cứu cơ sở lý luận, đƣa ra kiến nghị áp dụng và phát triển hoạt động giao dịch quý kỹ
chứng khoán trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Cụ thể, tác giả đã đi sâu vào
làm rõ cơ sở lý thuyết hoạt động giao dịch ký quỹ, đồng thời phân tích và đánh giá
tính thực tiễn nếu cơ quan quản lý Nhà nƣớc cho phép hoạt động giao dịch ký quỹ
trên thị trƣờng Việt Nam. Đặc biệt, luận văn đi sâu nghiên cứu về cách thức hoạt
động của nghiệp vụ "Giao dịch ký quỹ chứng khoán", về tình hình hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam và về tình hình thị trƣờng chứng
khoán Việt Nam trong giai đoạn (2005-2007). Từ đó, tác giả khuyến nghị đƣa
nghiệp vụ "Giao dịch ký quỹ chứng khoán" vào hoạt động trong hệ thống Ngân
hàng Công thƣơng Việt Nam.
Thời điểm nghiên cứu của đề tài là năm 2008, thời điểm giao dịch ký quỹ chứng
khoán chƣa đƣợc cho phép áp dụng trên thị trƣờng, nên những tình uống thực tiễn chƣa
nhiều. Đề tài tập trung nghiên cứu giao dịch ký quỹ tại Ngân hàng, chứ chƣa nghiên
cứu hoạt động đối với một công ty chứng khoán, có nhiều sự khác biệt.
-
Đề tài “Đánh giá chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ
-
Đề tài “Cẩm nang ngân hàng đầu tư”, MBA. Mạc Quang Huy, NXB Thống
kê, Hà Nội, 2011.
Công trình nghiên cứu tập trung bình bày bản chất của ngân hàng đầu tƣ, tức
các công ty chứng khoán của Việt Nam. Cụ thể, tác giả đi sâu vào nghiên cứu cách
thức tổ chức hoạt động, các nhóm sản phẩm và nghiệp vụ chính của ngân hàng đầu
tƣ, cách thức quản lý hoạt động và rủi ro, đồng thời đề cập đến một số khía cạnh
quan trọng của cuộc khủng hoảng tài chính đƣơng đại và ảnh hƣởng của nó tới hiện
tại cũng nhƣ tƣơng lai phát triển của ngành ngân hàng đầu tƣ. Công trình cũng dành
một chƣơng nghiên cứu về thực trạng thị trƣờng vốn và tiềm năng phát triển ngành
ngân hàng đầu tƣ tại Việt Nam.
5
1.1.2. Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Cho đến nay, do thời gian xuất hiện của vấn đề nghiên cứu là chƣa lâu nên các
công trình nghiên cứu về Phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ là khá ít. Bên cạnh
đó các khung pháp lý liên tục thay đổi điều này yêu cầu có các công trình nghiên
cứu tiếp nối, liên tục bổ xung hoàn thiện cơ sở lý luận về hoạt động môi giới nói
chung cũng nhƣng hoạt động giao dịch ký quỹ nói riêng. Với một đối tƣợng nghiên
cứu cụ thể, để áp dụng cho một công ty chứng khoán, là một yêu cầu thực tế cấp
thiết cần đƣợc nghiên cứu.
Đặc biệt đề tài lựa chọn Công ty Chứng khoán Sài Gòn làm địa điểm nghiên
cứu với những đặc thù và điều kiện riêng thì chƣa có công trình nào đề cập tới.
1.2. Cở sở lý luận về phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ chứng khoán của
công ty chứng khoán
trung gian giao dịch, trung gian thanh toán, trung gian rủi ro, trung gian thông tin…
Công ty chứng khoán là một trung gian giao dịch. Đặc điểm này đƣợc thể hiện rõ
nét nhất qua hoạt động môi giới của công ty chứng khoán. Công ty chứng khoán đại
diện cho nhà đầu tƣ tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sở Giao dịch
chứng khoán hoặc thị trƣờng phi tập trung, qua đó giúp ngƣời mua và ngƣời bán chứng
khoán tìm đến nhau dễ dàng hơn với những thông tin đáng tin cậy, rút ngắn thời gian
cũng nhƣ chi phí giao dịch và làm tăng tính thanh khoản của thị trƣờng.
Công ty chứng khoán là một thành viên của hệ thống thanh toán lƣu ký nên nó
là một trung gian thanh toán. Chức năng này đƣợc thể hiện thông qua việc thanh
toán giữa nhà phát hành và nhà đầu tƣ, giữa ngƣời mua và ngƣời bán.
Công ty chứng khoán là tổ chức trung gian rủi ro. Trên thị trƣờng chứng khoán
luôn luôn tiềm ẩn mọi rủi ro, vì vậy tất cả các thành viên tham gia thị trƣờng đều có
thể gặp nhiều rủi ro. Trung gian rủi ro thể hiện ở việc công ty chứng khoán là ngƣời
đứng giữa và thực hiện các giao dịch cho khách hàng, đồng thời cũng giảm rủi ro
lừa đảo trong giao dịch với cả hai phía…
Trung gian thông tin cũng là một đặc điểm nổi bật khác của công ty chứng
khoán. Để thực hiện đƣợc các hoạt động môi giới, tƣ vấn đầu tƣ, bảo lãnh phát hành
thì công ty chứng khoán cần phải thu thập, xử lý thông tin và cung cấp cho doanh
nghiệp và nhà đầu tƣ, phải đảm bảo các khuyến nghị, tƣ vấn đầu tƣ phải phù hợp
với khách hàng đó. Nhƣ vậy, công ty chứng khoán đã làm trung gian chuyển thông
tin hai chiều từ doanh nghiệp đến nhà đầu tƣ và ngƣợc lại, từ thị trƣờng trong nƣớc
7
và nƣớc ngoài tới tất cả các chủ thể tham gia thị trƣờng chứng khoán.
Ngoài ra, các công ty chứng khoán còn có thể đóng vai trò là trung gian tín
dụng. Các công ty chứng khoán thuộc ngân hàng mẹ thể hiện rõ nhất vai trò này.
Nhà đầu tƣ có thể vay vốn từ ngân hàng để đầu tƣ chứng khoán, công ty chứng
khoán sẽ đóng vai trò làm trung gian, quản lý thay ngân hàng.
Các đặc điểm trung gian rủi ro, thông tin, và giao dịch cho thấy tính chất đặc
kiện về trang bị , thiết bị; Có đủ vốn pháp định theo quy định của Chính phủ ; Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng
khoán phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Trƣờng hợp cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân phải có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trƣờng hợp đang phải chấp hành hình phạt
tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh; trƣờng hợp là pháp nhân phải
đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn. Các cổ
đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập phải sử dụng nguồn vốn của chính mình để
góp vốn thành lập công ty chứng khoán.
Theo Điều 18 Nghị định 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ thì
mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh của công ty chứng khoán nhƣ
sau: Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng, Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng; Bảo
lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng; Tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán: 10 tỷ đồng.
Trƣờng hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn
pháp định là tổng số vốn pháp định tƣơng ứng với từng nghiệp vụ xin cấp phép.
c. Các sản phẩm của công ty chứng khoán rất đa dạng
Công ty chứng khoán là loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách
hàng. Dịch vụ mà công ty chứng khoán cung cấp chủ yếu là các dịch vụ trung gian
giữa cung và cầu chứng khoán trên thị trƣờng. Đối tƣợng cung cấp dịch vụ của công
ty chứng khoán đa dạng với nhiều nhu cầu khác nhau, trình độ khác nhau và luôn
theo chiều hƣớng ngày một hiện đại, chuyên sâu.
Dịch vụ do công ty chứng khoán cung cấp là những dịch vụ có tính trừu tƣợng cao,
tính chuyên nghiệp và chuyên sâu dựa trên trình độ khoa học, công nghệ và kỳ thuật ngày
một hiện đại, tiên tiến. Các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp trên thị trƣờng ngày một
phong phú, đa dạng dựa trên hệ thống công nghệ đƣợc cập nhật thƣờng xuyên.
9
Công nghệ cung cấp dịch vụ cũng ngày một tiên tiến. Các gian lận, sai sót liên
quan đến quá trình cung cấp dịch vụ của công ty chứng khoán, có giá trị ngày một
chủ yếu của công ty chứng khoán, nghiệp vụ này bao gồm thực hiện lệnh giao dịch
mua bán chứng khoán cho khách hàng, thanh toán và quyết toán các giao dịch.
Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới, công ty chứng khoán phải mở tài khoản giao
dịch chứng khoán và tiền cho từng khách hàng trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa
khách hàng và công ty. Trong trƣờng hợp khách hàng của công ty chứng khoán mở
tài khoản lƣu ký chứng khoán tại tổ chức lƣu ký là ngân hàng thƣơng mại hoặc chi
nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, công ty chứng khoán có trách nhiệm hƣớng dẫn các
thủ tục giao dịch, mua bán cho khách hàng và phải ký hợp đồng bằng văn bản với tổ
chức lƣu ký. Tiền hoa hồng môi giới thƣờng đƣợc tính phần trăm trên tổng giá trị
của một giao dịch.
Hoạt động môi giới là một trong những nghiệp vụ truyền thống của các công
ty chứng khoán. Hoạt động này tác động trực tiếp đến uy tín của công ty chứng
khoán đối với nhà đầu tƣ, một bộ phận khách hàng quan trọng của công ty chứng
khoán. Hoạt động môi giới cũng là cơ sở để công ty chứng khoán cung cấp một số
dịch vụ tài chính có liên quan cho nhà đầu tƣ nhƣ bán khống, mua ký quỹ, cho vay
ứng trƣớc tiền bán chứng khoán, quán lý danh mục đầu tƣ...
Rủi ro chủ yếu của hoạt động này liên quan đến tốc độ thực hiện giao dịch của
công ty chứng khoán theo nhu cầu của nhà đầu tƣ, các sai sót của đội ngũ nhân viên,
hệ thống nhận lệnh và kiểm soát lệnh khi tiến hành giao dịch cho nhà đầu tƣ, các rủi
ro có liên quan đến các dịch vụ tài chính có thể đƣợc công ty chứng khoán cung cấp
cho khách hàng nhƣ rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng,...
1.2.2.2. Hoạt động tự doanh chứng khoán
Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành giao dịch mua, bán chứng
khoán cho chính mình. Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán đƣợc thực hiện
thông qua cơ chế giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trƣờng OTC.
Trong hoạt động này, công ty chứng khoán kinh doanh bằng chính nguồn vốn
của công ty, nhằm thu lợi nhuận cho chính mình. Trong trƣờng hợp hoạt động tự
doanh đƣợc thực hiện thông qua hoạt động tạo lập thị trƣờng, thì công ty chứng
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết
với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trƣớc khi chào bán chứng khoán, nhận
mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua
số chứng khoán còn lại chƣa đƣợc phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ
12
tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.
Tổ chức phát hành đƣợc hƣởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng nhất định
nên số tiền thu đƣợc từ đợt phát hành. Công ty chứng khoán và tổ chức phát hành
không đƣợc chi phối nhau, không nắm giữ quá 5% vốn của nhau; không cùng chi
phối một tổ chức khác và không cùng bị một tổ chức khác chi phối. Hoạt động bảo
lãnh phát hành không bao hàm việc tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện các nghĩa
vụ đối với ngƣời đầu tƣ thay cho tổ chức phát hành.
Hoạt động bảo lãnh phát hành cũng là cơ sở đề công ty chứng khoán mở rộng
các hoạt động khác nhƣ hoạt động tự doanh, dịch vụ quán lý sổ cổ đông, lƣu ký
chứng khoán...
Rủi ro chủ yếu mà công ty chứng khoán có thể gặp phải khi thực hiện hoạt
động bảo lãnh phát hành là rủi ro về giá khi công ty chứng khoán thực hiện bảo lãnh
theo phƣơng thức cam kết chắc chắn, rủi ro pháp lý liên quan đến quá trình thƣơng
thảo, ký kết hợp đồng bảo lãnh với tổ chức phát hành.
1.2.2.4. Hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
Đây là nghiệp vụ quản lý vốn ủy thác của khách hàng để đầu tƣ vào chứng
khoán thông qua danh mục đầu tƣ nhằm đảm bảo mức sinh lời mong muốn cho
khách hàng với mức rủi ro tƣơng ứng theo hợp đồng đƣợc ký kết giữa công ty
chứng khoán và khách hàng.
Quản lý danh mục đầu tƣ là một dạng nghiệp vụ tƣ vấn mang tính chất tổng
hợp có kèm theo đầu tƣ, khách hàng ủy thác tiền của mình cho công ty chứng khoán
thay mặt mình quyết định đầu tƣ theo một chiến lƣợc hay những nguyên tắc đã
vốn, xác định giá trị công ty, mua bán, sáp nhập... nhằm giúp doanh nghiệp lập
phƣơng án kinh doanh, quản trị sản xuất - kinh doanh, quản trị nhân sự, quản trị
chất lƣợng, quản trị tài chính...
Nghiệp vụ này đòi hỏi nhiều kiến thức và kỹ năng chuyên môn mà không yêu
cầu nhiều vốn. Tính trung thực của công ty tƣ vấn có tầm quan trọng đặc biệt. Hoạt
động tƣ vấn tài chính và đầu tƣ chứng khoán thƣờng không đòi hỏi nhiều chi phí,
doanh thu mỗi hợp đồng tƣ vấn thƣờng không quá lớn nhƣng tính ổn định khả cao,
tỷ suất lợi nhuận của dịch vụ này thƣờng ở mức cao. Nếu công ty chứng khoán có
đƣợc nguồn nhân lực có chất lƣợng trong thực hiện nghiệp vụ này, chất lƣợng tƣ
vấn đƣợc đảm bảo và ngày một nâng cao thì đây là một nghiệp vụ có khả năng đóng
14