Tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 20 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------Nguyễn Thị Thùy Dương

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ TNDN
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – Năm 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------Nguyễn Thị Thùy Dương

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ TNDN
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành
Mã số

: Tài chính ngân hàng
: 60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS ĐẶNG ĐỨC SƠN




1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc ............................................................................ 28
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Singapore ............................................................................... 31
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Indonesia ................................................................................ 32
1.3.2 Những bài học đối với Việt Nam ........................................................................... 33
Chương 2 ........................................................................................................................ 36
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
PHÚC ............................................................................................................................. 36
2.1 Thực trạng về hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc................................................................................................................ 36
2.1.1 Vài nét về số lượng, quy mô, cơ cấu ngành nghề của các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc ......................................................................................................... 36
2.1.1.1 Tổng quan về tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................. 36
2.1.1.2 Các khu công nghiệp hiện đang hoạt động tại tỉnh Vĩnh Phúc ......................... 38
2.1.1.3 Số lượng, quy mô, cơ cấu ngành nghề của các doanh nghiệp ........................... 39
2.1.2 Thực trạng về hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp ................ 43
2.2 Chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thực trạng triển khai đối với
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc............................................................... 45
2.2.1 Chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ............................................ 45
2.2.2 Tình hình thực thi chính sách ................................................................................ 52
2.3 Phân tích những tác động của chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với quá trình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc ................................................................................................................................ 54
2.3.1 Quá trình điều tra chọn mẫu và mô tả số liệu ...................................................... 54
2.3.2 Những kết quả đạt được đối với doanh nghiệp, đối với kinh tế tài chính của tỉnh
........................................................................................................................................ 60
2.3.4 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân .............................................................. 72



Cụm công nghiệp

2

DN

Doanh nghiệp

3

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

4

KCN

Khu công nghiệp

5

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

6

NNT

DANH MỤC BẢNG
Nội dung

STT

Số hiệu

Trang

1

Bảng 2.1

Diện tích tự nhiên và dân số tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010

37

2

Bảng 2.2

Tổng hợp các doanh nghiệp dân doanh đăng ký kinh

40

doanh hết năm 2010
3

Bảng 2.3


vị từ 2008 – 2010
7

Bảng 2.7

Tổng hợp các doanh nghiệp được miễn, giảm thuế TNDN

62

từ 2008 – 2010
8

Bảng 2.8

Cơ cấu các thành phần kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc từ 1997-

64

2010
9

Bảng 2.9

Giá trị sản xuất các thành phần kinh tế Vĩnh Phúc từ

65

1997 – 2010
10



69

14

Bảng 2.14

Số thu NSNN trên địa bàn năm 2010 một số tỉnh

70

ii


DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
STT

Số hiệu

Nội dung

Trang

1

Đồ thị 2.1

Số thu nội địa của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc từ 1997 – 2010

66

những không kích thích được sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà
còn có thể làm sai lệch mục đích sử dụng chính sách miễn giảm thuế TNDN của Nhà
nước.
Chính vì lẽ đó, việc triển khai nghiên cứu đề tài: “Tác động của chính sách
miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa
bàn tỉnh Vĩnh phúc” là hết sức cần thiết. Mặc dù việc nghiên cứu tác động của chính
sách miễn, giảm thuế TNDN chỉ trong phạm vi một tỉnh, song với địa bàn tỉnh Vĩnh
phúc các doanh nghiệp có quy mô, cơ cấu hoạt động sản xuất, kinh doanh rất đa dạng,
phong phú. Vì vậy, nghiên cứu những tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN
đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Vĩnh phúc cũng có thể đưa ra những kết luận
chung về tác động của chính sách miễn giảm thuế TNDN ở nước ta.
2.

Tình hình nghiên cứu
Qua thực tế tìm hiểu tác giả nhận thấy hiện nay chưa có nhiều công trình nghiên

cứu khoa học và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề tác động của chính sách miễn,
giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nói chung và trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
nói riêng. Do đó việc đánh giá về tác dụng thực sự của chính sách miễn giảm thuế
TNDN đối với quá trình phát triển kinh tế của đất nước còn nhiều hạn chế.Với mong
muốn góp một phần nhỏ trong việc nghiên cứu tác động của chính sách miễn, giảm
thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tôi hy vọng đề tài
“Tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp và môi
trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” nhận được nhiều sự ủng hộ.

1


3.


nghiên cứu trên, suy diễn logic phục vụ đề xuất định hướng và giải pháp cho việc hoàn
thiện chính sách và công tác thực thi chính sách miễn, giảm thuế TNDN.
6.

Những đóng góp mới của luận văn

2


Luận văn đã góp phần khái quát được những vấn đề cơ bản về miễn, giảm thuế
TNDN cũng như những vấn đề về miễn, giảm thuế. Qua vấn đề miễn, giảm thuế thấy
được những tác động đối với các doanh nghiệp, đối với môi trường đầu tư, những ảnh
hưởng cần khắc phục cũng như những khiếm khuyết cần khắc phục, điều chỉnh của
chính sách miễn, giảm thuế TNDN. Những vấn đề lý luận cũng như những bài học
kinh nghiệm là cơ sở để đánh giá thực tiễn cũng như là cơ sở cho thực tiễn vận dụng.
7.

Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung

chính của luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về thuế TNDN và miễn, giảm thuế TNDN
Chương 2: Thực trạng triển khai chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Hoàn thiện chính sách và công tác tổ chức thực thi chính sách miễn, giảm
thuế TNDN

3



của hàng hóa giảm xuống dẫn tới lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm, nếu
không đủ bù đắp chi phí sẽ làm cho doanh nghiệp tìm mọi cách trốn thuế để tăng lợi
nhuận và đảm bảo được sự tồn tại. Ngoài ra, nếu thuế TNDN quá cao, doanh nghiệp sẽ
không muốn tiếp tục kinh doanh vì thu nhập còn lại sau thuế không đủ sức thu hút đầu
tư công sức, trí tuệ và sáng tạo, làm gia tăng tình trạng trốn thuế, tránh thuế, gây khó
khăn cho công tác quản lý thuế. Tuy nhiên, nếu thuế suất thuế TNDN quá thấp, doanh
nghiệp sẽ không nỗ lực cải tiến sản phẩm, nỗ lực cải tiến tổ chức, nâng cao sức cạnh
tranh trên thị trường, đồng thời gây thất thu cho Ngân sách Nhà nước. Do vậy, khi đưa
ra chính sách thuế TNDN, Nhà nước cần xem xét kỹ lưỡng mức độ động viên hợp lý
vào Ngân sách. Thuế suất thuế TNDN hợp lý sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia
tăng tích lũy, gia tăng đầu tư cải tiến, và như vậy, xét trên toàn xã hội đã làm thúc đẩy
sản xuất phát triển, đáp ứng được các mục tiêu tăng trưởng và ổn định xã hội. Chính sự
tác động trực tiếp của thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ của doanh nghiệp đã đưa đến những tác động to lớn đối với nguồn thu của
NSNN, đến hoạt động kinh tế, xã hội nói chung của đất nước.
Đối với NSNN, thuế TNDN chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số nguồn thu
huy động của NSNN.
Ở Mỹ, thuế TNDN cùng với thuế thu nhập cá nhân chiếm khoảng 74% tổng số
thu của NSNN, ở Nhật thuế TNDN chiếm khoảng 74%, Philipin chiếm khoảng 60%,
Ấn Độ chiếm 63%, Keenia chiếm 61%, Gana chiếm 65% (Tổng hợp từ các tạp chí
thuế). Sở dĩ các nước này có nguồn thu từ thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
thu NSNN là vì một mặt do trình độ quản lý, chú trọng vào việc tăng nguồn thu từ thuế
TNDN, mặt khác có thể do nguồn thu từ các loại thuế khác của họ không có đủ điều
kiện để khai thác, hoặc do chưa được Chính phủ quan tâm nhiều. Nói chung điều kiện
để nâng cao tỷ trọng nguồn thu từ thuế TNDN là phải có hệ thống sổ sách kế toán rõ
ràng, minh bạch, ý thức giác ngộ về nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp, công tác quản
lý thuế tương đối hiện đại.
5



6


-

Thực hiện sự ưu đãi về thuế TNDN nhằm khuyến khích việc áp dụng

khoa học công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất hiệu quả và sức
cạnh tranh của nền kinh tế, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các vùng
sâu, vùng xa, vùng còn nhiều khó khăn tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng…
-

Ngoài việc quy định thuế suất nói chung cho các cơ sở sản xuất, kinh

doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt
hàng, khu vực, thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước
đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.
-

Không chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp lý

mà thuế TNDN còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào
các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy
mạnh sản xuất. Nhà nước tranh thủ khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các
nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát
triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác
nhau.
Xét trên phương diện xã hội, thuế TNDN là một trong những công cụ góp
phần quan trọng thực hiện chính sách công bằng xã hội của Nhà nước.
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự

1.1.2.2 Cơ sở tính thuế hay căn cứ tính thuế
Bao gồm thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Thu nhập chịu thuế
Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập. Nó được xác
định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản thu nhập
được trừ và chi phí để tạo ra thu nhập đó.

8


Thu nhập
chịu

=

thuế

{Doanh
thu

-

Chi phí được
trừ}

+

Các khoản thu
nhập khác

quy định ở mức vừa phải trên cơ sở xem xét, cân nhắc đến cả lợi ích: Nhà nước và
doanh nghiệp, đồng thời cần phải mở rộng diện thu.
1.2 Một số vấn đề cơ bản về miễn, giảm thuế TNDN
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm miễn, giảm thuế TNDN
Miễn, giảm thuế TNDN là một bộ phận trong chính sách ưu đãi thuế nói chung.
Chính sách ưu đãi thuế thực chất là sự ưu tiên về lĩnh vực thuế khóa của Nhà nước,
dành cho một hoặc nhiều đối tượng nộp thuế này những lợi ích đặc biệt về việc thực
hiện nghĩa vụ thuế so với đối tượng nộp thuế khác. Xét trên phương diện quốc tế, ưu
đãi thuế là việc một quốc gia, một tổ chức quốc tế dành những điều kiện, những quyền
lợi đặc biệt về thuế cho một tổ chức quốc tế, một quốc gia hay một đối tượng nào đó so
với những quốc gia khác, tổ chức khác hay đối tượng khác.
Miễn, giảm thuế TNDN hàm chứa nội dung ưu đãi thuế, dành cho NNT được
hưởng khoản tiền đáng ra phải thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN nhằm một mặt phù
hợp với điều kiện, hoàn cảnh kinh doanh của doanh nghiệp, mặt khác nhằm khuyến
khích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo chủ định của Nhà
nước.
Như vậy ta có thể hiểu miễn, giảm thuế TNDN là hình thức dành cho NNT được
hưởng những điều kiện thuận lợi khi thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN.
Miễn, giảm thuế TNDN là một trong những bộ phận của chính sách ưu đãi thuế.
Nó có đặc điểm của chính sách ưu đãi nói chung và chính sách miễn, giảm thuế nói
riêng như:
-

Ưu đãi, miễn, giảm thuế thuộc thẩm quyền duy nhất của Nhà nước và các

tổ chức quốc tế, có sự thỏa thuận giữa các nước thành viên trong lĩnh vực thuế khóa.
10


Trong một quốc gia, việc ban hành luật lệ, chính sách, chế độ về thuế thuộc

-

Việc phân tích tính hiệu quả của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế khi

áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh khó lượng hóa mà thường mang tính chất
11


định tính. Vì lẽ đó các nhà kinh tế thường dùng thuật ngữ “áo gấm đi đêm” để chỉ ra sự
hạn chế của việc thực hiện chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế. Quả thực khó mà trả lời
một cách tách bạch nếu doanh nghiệp được miễn 1 đồng tiền thuế thì có thể làm ra
được bao nhiêu đồng thu nhập cho doanh nghiệp.
Do đó, khi nghiên cứu, thiết lập chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế nói chung
và thuế thu nhập nói riêng đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách thuế phải quan tâm
cân nhắc đến các đặc điểm trên làm sao phát huy triệt để mặt tích cực và hạn chế tối đa
mặt tiêu cực của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế.
Để thiết lập được một chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế phát huy được mặt
tích cực của nó trước hết đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách thuế phải cân nhắc đến
các khía cạnh như: mục tiêu, thời hạn, nội dung, cơ chế thực thi chính sách ưu đãi,
miễn, giảm thuế có phù hợp với thực tế khách quan hay không.
1.2.2 Điều kiện và nguyên tắc miễn, giảm thuế TNDN
Để tìm hiểu điều kiện miễn, giảm thuế TNDN ta có thể xem xét các cơ chế và
phạm vi áp dụng ưu đãi. Cơ chế áp dụng ưu đãi phụ thuộc vào các quy định của Chính
phủ, địa phương, các tổ chức quốc tế. Ngoài ra, các điều kiện miễn, giảm còn phụ
thuộc vào phạm vi và các mục tiêu của mỗi quốc gia.
1.2.2.1 Về cơ chế áp dụng ưu đãi
-

Cơ chế tự động: cho phép doanh nghiệp, dự án đầu tư nhận được các ưu


Ưu đãi trên phạm vi quốc tế: là việc một tổ chức quốc tế, một quốc gia

nào đó dành những điều kiện, những quyền lợi đặc biệt hơn về thuế cho một hay một
số quốc gia khác trong phạm vi một công ước quốc tế, một hiệp định song phương, đa
phương… so với các quốc gia khác khi tham gia vào thương mại quốc tế.
-

Ưu đãi trên phạm vi quốc gia: là việc một quốc gia dành những điều

kiện, những quyền lợi đặc biệt hơn về thuế cho một tổ chức, một doanh nghiệp… nhằm
khuyến khích hay hạn chế sự phát triển của một lĩnh vực, một ngành nghề hay một mặt
hàng nào đó… theo mục tiêu hoặc đường lối mà Chính phủ đã đặt ra. Việc ưu đãi trên
phạm vi quốc gia được Chính phủ các nước sử dụng dưới hình thức luật, các văn bản
dưới luật hay đơn giản chỉ là quy định của một địa phương nào đó. Tuy nhiên, các
quyết định mà Chính phủ các nước đưa ra phải phù hợp với các nguyên tắc, các cam
kết của các tổ chức quốc tế mà Chính phủ đã ký kết trong tiến trình tham gia vào
thương mại quốc tế.
13


1.2.2.3 Mục tiêu và hướng của ưu đãi thuế
Việc ưu đãi thuế có mục đích trực tiếp là giảm gánh nặng thuế cho NNT và
gián tiếp tạo điều kiện giúp đỡ về kinh tế cho người chịu thuế, qua đó tạo điều kiện cho
NNT hoặc người chịu thuế. Đối với thuế trực thu thì việc miễn, giảm thuế sẽ giúp cho
NNT khắc phục hoàn cảnh khó khăn do nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập
thực tế của người nộp. Đối với thuế gián thu mục đích miễn, giảm chủ yếu là tạo điều
kiện giảm gánh nặng thuế cho người chịu thuế. Tuy nhiên theo lý thuyết về chuyển
thuế thì sự ưu đãi về thuế có lợi cho người chịu thuế hay NNT còn phụ thuộc vào quan
hệ cung cầu ở các hoạt động kinh tế chịu sự điều chỉnh của luật thuế.
Ưu đãi thuế còn nhằm thực hiện một số chủ trương chính sách kinh tế, xã hội

của nhiều nước đang phát triển cho thấy, đẩy mạnh xuất khẩu và thu hút dự án có định
hướng xuất khẩu là con đường ngắn nhất để tăng trưởng kinh tế.
-

Các ưu đãi phát triển ngành: Ưu đãi thuế đối với một số ngành hay một

số lĩnh vực hoạt động nhất định trong nền kinh tế đã trở thành phổ biến của nhiều nước
trên thế giới, đặc biệt là ưu đãi trong sản xuất nông nghiệp hoặc công nghiệp. Trong
những năm gần đây, việc lựa chọn ưu đãi thuế thường tập trung vào các loại hình nhất
định của đầu tư nước ngoài như dự án đầu tư công nghệ tiến bộ và một số các hoạt
động có tính linh hoạt cao như phát triển ngành công nghiệp vi xử lý, ưu đãi các hoạt
động nghiên cứu – phát triển, công nghệ sản xuất phần mềm và cho thuê máy bay…
-

Các ưu đãi phát triển vùng: Các quốc gia cũng thường áp dụng ưu đãi

thuế vào các vùng kém phát triển, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn hoặc các vùng
có tỷ lệ thất nghiệp cao.
-

Ưu đãi cho các ngành công nghiệp non trẻ: Các ngành này đầu tiên vận

hành ở quy mô nhỏ nên chi phí cho các đơn vị sản phẩm rất cao và vì vậy giá cả bao
gồm các chi phí sẽ cao hơn so với các ngành công nghiệp của các nước phát triển vận
hành với quy mô lớn. Để đạt quy mô hoạt động hiệu quả, các ngành công nghieiepj này
cần được bảo hộ tạm thời.
-

Ưu đãi chuyển giao công nghệ: Nhiều nước, đặc biệt là các nước đang


Miễn, giảm thuế là số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp cho Nhà nước song vì
những lý do kinh tế, xã hội mà Nhà nước quy định cho phép không phải nộp toàn bộ
(miễn thuế) hay chỉ phải nộp một phần (giảm thuế) trong số thuế phải nộp.
Miễn, giảm thuế có thời hạn là không đánh thuế hoặc giảm thuế thu nhập đối
với các dự án đầu tư đủ tiêu chuẩn trong một thời gian nhất định. Các thời kỳ doanh
nghiệp được miễn, giảm thuế thường được gọi là các kỳ nghỉ về thuế.
Đây là hình thức ưu đãi đầu tư phổ biến tại các nước đang phát triển. Ở những
quốc gia khác nhau, chính sách miễn, giảm thuế rất khác nhau cả về thời hạn được
16


miễn, giảm và hình thức miễn, giảm. Thời hạn miễn, giảm ngắn có thể là một năm, dài
hơn có thể kéo dài tới 20 năm dưới hình thức cho miễn, toàn bộ thuế TNDN (thậm chí
tất cả các loại thuế phải nộp) hoặc dưới hình thức giảm mức thuế suất…
Thời điểm miễn, giảm thuế có thể là: Ngày đăng ký thành lập công ty, ngày bắt
đầu sản xuất kinh doanh, ngày công ty bắt đầu có thu nhập, năm đầu tiên công ty có
lãi… Ở nhiều nước thời điểm miễn, giảm ít nhất là một năm hay lâu hơn trước khi một
dự án đầu tư nước ngoài thực sự bắt đầu kinh doanh và thường là khoảng 5 năm hoặc
dài hơn trước khi công ty có lợi nhuận. Miễn, giảm thuế có mối liên quan chặt chẽ với
các quy định về khấu hao và giảm lỗ. Trong một số trường hợp, việc miễn, giảm có
thời hạn có thể không đem lại lợi ích cho các nhà đầu tư.
Phần lớn các nghiên cứu đều cho thấy, miễn, giảm thuế với thời hạn ngắn có tác
dụng trong việc thu hút đầu tư. Thời hạn miễn, giảm dài hơn có tác dụng và sức hấp
dẫn hơn đối với các nhà đầu tư, song đối với nước nhận đầu tư nó làm tăng chi phí hay
giảm số thu thuế do giảm thuế. Hơn nữa, việc miễn, giảm thuế tạo ra nhiều khe hở cho
việc luồn lách, trốn thuế và lạm dụng như tạo cơ hội cho tránh thuế, các doanh nghiệp
bị đánh thuế có thể sử dụng quan hệ kinh tế với doanh nghiệp được miễn, thuế để
chuyển lợi nhuận của mình sang cho doanh nghiệp miễn thuế thông qua chuyển giá hay
bị các nhà đầu tư lợi dụng thông qua việc tái đầu tư mới từ đầu tư cũ…
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status