ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------Nguyễn Thị Thùy Dương
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ TNDN
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – Năm 2012
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------Nguyễn Thị Thùy Dương
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ TNDN
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành
Mã số
1.2.3.2 Công cụ ưu đãi ................................................................................................... 21
1.2.4 Tính hai mặt của vấn đề miễn, giảm thuế TNDN .................................................. 22
1.2.4.1 Tác động của miễn, giảm thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ............................................................................................................................. 23
1.2.4.2 Tác động của miễn, giảm thuế đến đầu tư ......................................................... 26
1.3 Chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp ở một số nước và bài học
kinh nghiệm đối với Việt Nam ...................................................................................... 28
1.3.1 Chính sách ở một số nước ..................................................................................... 28
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc ............................................................................ 28
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Singapore ............................................................................... 31
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Indonesia ................................................................................ 32
1.3.2 Những bài học đối với Việt Nam ........................................................................... 33
Chương 2 ........................................................................................................................ 36
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
PHÚC ............................................................................................................................. 36
2.1 Thực trạng về hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc................................................................................................................ 36
2.1.1 Vài nét về số lượng, quy mô, cơ cấu ngành nghề của các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc ......................................................................................................... 36
3.2.2 Những công việc cần triển khai thực hiện .......................................................... 102
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 116
PHỤ LỤC
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CCN
Cụm công nghiệp
2
DN
Ngoài quốc doanh
8
NSNN
Ngân sách Nhà nước
9
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
10
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
i
DANH MỤC BẢNG
Nội dung
STT
Số hiệu
Bảng 2.4
Tổng hợp số dự án đầu tư nước ngoài phân theo KCN
41
đến hết năm 2010
5
Bảng 2.5
Chính thức giá trị sản xuất từ 2001 – 2010
42
6
Bảng 2.6
Tổng hợp số thuế TNDN được miễn, giảm tại một số đơn
58
vị từ 2008 – 2010
7
Bảng 2.7
Tổng hợp các doanh nghiệp được miễn, giảm thuế TNDN
khoản thu chủ yếu
11
Bảng 2.11
Số thu từ DN có vốn ĐTNN tại Vĩnh Phúc từ 1997 –
67
2010
12
Bảng 2.12
Tỷ trọng thuế TNDN của các thành phần kinh tế từ 2004
68
– 2009
13
Bảng 2.13
Cơ cấu thu NSNN của các lĩnh vực thu năm 2010
69
14
Bảng 2.14
66
2
Đồ thị 2.2
Số thu từ DN có vốn ĐTNN tại Vĩnh Phúc từ năm 1997-
67
2010
3
Đồ thị 2.3
So sánh số thu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010 với một
số tỉnh phát triển
iii
70
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Chủ trương thực hiện chính sách miễn giảm thuế TNDN đã được Nhà nước áp
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về thuế TNDN và chính sách miễn giảm thuế TNDN.
- Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách miễn giảm thuế TNDN
đối với các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện, đổi mới chính sách miễn, giảm thuế TNDN
trong thời gian tới.
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài Luận văn là tác động của chính sách miễn giảm
thuế TNDN nói riêng trong hệ thống ưu đãi, miễn giảm thuế nói chung cũng như các
chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư khác của Đảng và Nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là các vấn đề lý thuyết về tác động của chính
sách ưu đãi, miễn, giảm thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, đồng thời nghiên cứu
những nội dung của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế TNDN được quy định trong
luật thuế TNDN và các văn bản liên quan từ năm 2003 đến năm 2008; nghiên cứu thực
tế áp dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang hoạt động
trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc.Từ đó chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực của chính
chính của luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về thuế TNDN và miễn, giảm thuế TNDN
Chương 2: Thực trạng triển khai chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Hoàn thiện chính sách và công tác tổ chức thực thi chính sách miễn, giảm
thuế TNDN
3
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ MIỄN
GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Khái nhiệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào thu
nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong kỳ tính thuế.
Mức độ động viên thông qua thuế TNDN chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khách
quan và chủ quan. Về nhân tố khách quan là hiện trạng tình hình sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp. Trong điều kiện nhân tố chủ quan không có gì thay đổi, nếu
doanh lợi của doanh nghiệp gia tăng thì số thu của Ngân sách nhà nước (NSNN) thông
qua thuế TNDN cũng sẽ gia tăng và ngược lại, doanh lợi của doanh nghiệp giảm thì số
tác động trực tiếp của thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ của doanh nghiệp đã đưa đến những tác động to lớn đối với nguồn thu của
NSNN, đến hoạt động kinh tế, xã hội nói chung của đất nước.
Đối với NSNN, thuế TNDN chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số nguồn thu
huy động của NSNN.
Ở Mỹ, thuế TNDN cùng với thuế thu nhập cá nhân chiếm khoảng 74% tổng số
thu của NSNN, ở Nhật thuế TNDN chiếm khoảng 74%, Philipin chiếm khoảng 60%,
Ấn Độ chiếm 63%, Keenia chiếm 61%, Gana chiếm 65% (Tổng hợp từ các tạp chí
thuế). Sở dĩ các nước này có nguồn thu từ thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
thu NSNN là vì một mặt do trình độ quản lý, chú trọng vào việc tăng nguồn thu từ thuế
TNDN, mặt khác có thể do nguồn thu từ các loại thuế khác của họ không có đủ điều
kiện để khai thác, hoặc do chưa được Chính phủ quan tâm nhiều. Nói chung điều kiện
để nâng cao tỷ trọng nguồn thu từ thuế TNDN là phải có hệ thống sổ sách kế toán rõ
ràng, minh bạch, ý thức giác ngộ về nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp, công tác quản
lý thuế tương đối hiện đại.
5
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng số lượng các doanh
nghiệp ở các khu vực và công tác cải cách hệ thống chính sách thuế nói chung, cải tiến
công tác quản lý thuế nói riêng đã góp phần quan trọng nâng cao tỷ trọng thuế TNDN
trong tổng số thu của NSNN. Năm 2008, số thu thuế TNDN chiếm 9,48% trong tổng
Thực hiện sự ưu đãi về thuế TNDN nhằm khuyến khích việc áp dụng
khoa học công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất hiệu quả và sức
cạnh tranh của nền kinh tế, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các vùng
sâu, vùng xa, vùng còn nhiều khó khăn tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng…
-
Ngoài việc quy định thuế suất nói chung cho các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt
hàng, khu vực, thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước
đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.
-
Không chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp lý
mà thuế TNDN còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào
các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy
mạnh sản xuất. Nhà nước tranh thủ khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các
nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát
triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác
nhau.
Xét trên phương diện xã hội, thuế TNDN là một trong những công cụ góp
phần quan trọng thực hiện chính sách công bằng xã hội của Nhà nước.
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự
công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế TNDN được áp dụng cho mọi loại
hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng
công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể
một doanh nghiệp nào kinh doanh dù dưới hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì
tương ứng. Trên cơ sở các quy định pháp lý, tên gọi, chủ sở hữu, các sáng lập viên…
mà đã định ra hình thức thu thuế thu nhập thích hợp. Nhìn chung các nước đều quy
định thu nhập của một pháp nhân kinh doanh phải nộp thuế TNDN. Thu nhập của thể
nhân kinh doanh hoặc cá nhân không kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
1.1.2.2 Cơ sở tính thuế hay căn cứ tính thuế
Bao gồm thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Thu nhập chịu thuế
Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập. Nó được xác
định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản thu nhập
được trừ và chi phí để tạo ra thu nhập đó.
8
Thu nhập
chịu
=
thuế
{Doanh
thu
-
Chi phí được
trừ}
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Cơ cấu thuế suất thuế TNDN được thiết kế khác nhau tùy thuộc điều kiện và
chính sách kinh tế của từng nước. Một chính sách thuế thu nhập thông minh không
phải là đặt ra mức động viên thuế cao (thuế suất cao), điều quan trọng là thuế suất cần
quy định ở mức vừa phải trên cơ sở xem xét, cân nhắc đến cả lợi ích: Nhà nước và
doanh nghiệp, đồng thời cần phải mở rộng diện thu.
1.2 Một số vấn đề cơ bản về miễn, giảm thuế TNDN
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm miễn, giảm thuế TNDN
Miễn, giảm thuế TNDN là một bộ phận trong chính sách ưu đãi thuế nói chung.
Chính sách ưu đãi thuế thực chất là sự ưu tiên về lĩnh vực thuế khóa của Nhà nước,
dành cho một hoặc nhiều đối tượng nộp thuế này những lợi ích đặc biệt về việc thực
hiện nghĩa vụ thuế so với đối tượng nộp thuế khác. Xét trên phương diện quốc tế, ưu
đãi thuế là việc một quốc gia, một tổ chức quốc tế dành những điều kiện, những quyền
lợi đặc biệt về thuế cho một tổ chức quốc tế, một quốc gia hay một đối tượng nào đó so
với những quốc gia khác, tổ chức khác hay đối tượng khác.
Miễn, giảm thuế TNDN hàm chứa nội dung ưu đãi thuế, dành cho NNT được
hưởng khoản tiền đáng ra phải thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN nhằm một mặt phù
hợp với điều kiện, hoàn cảnh kinh doanh của doanh nghiệp, mặt khác nhằm khuyến
khích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo chủ định của Nhà
nước.
Như vậy ta có thể hiểu miễn, giảm thuế TNDN là hình thức dành cho NNT được
hưởng những điều kiện thuận lợi khi thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN.
Ưu đãi, miễn, giảm thuế chứa đựng tính hai mặt tích cực và tiêu cực,
đồng thời thường xảy ra tính xung đột về mặt lợi ích.
Nếu chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thích ứng với yêu cầu quản lý kinh tế,
xã hội, phù hợp với những đòi hỏi khách quan của thực tế hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động kinh tế nói chung thì có thể tạo ra động lực cho quá trình phát triển
kinh tế, xã hội của quốc gia, của các tổ chức kinh tế xã hội, giúp doanh nghiệp đứng
vững trong sự cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường. Ngược lại, nếu chính sách ưu
đãi, miễn, giảm thuế không phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý, diễn biến thực tế
của quá trình sản xuất kinh doanh, không đảm bảo được nguyên tắc công bằng, bình
đẳng sẽ tạo ra sự xung đột lợi ích, thủ tiêu động lực phát triển.
-
Việc phân tích tính hiệu quả của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế khi
áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh khó lượng hóa mà thường mang tính chất
11
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
định tính. Vì lẽ đó các nhà kinh tế thường dùng thuật ngữ “áo gấm đi đêm” để chỉ ra sự
hạn chế của việc thực hiện chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế. Quả thực khó mà trả lời
được pháp luật hóa. Những tình huống đó nếu không được xem xét trợ giúp về mặt
thuế khóa có thể dẫn đến những khó khăn nhất định đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, người ta thường sử dụng đến cơ chế xét
duyệt.
-
Cơ chế xét duyệt: gắn liền với việc chấp thuận hay từ chối đơn xin áp
dụng ưu đãi trên cơ sở đánh giá mức thực tế đạt được so với các điều kiện ưu đãi đã
đưa ra ban đầu.
Đối với cả hai loại cơ chế lập ngưỡng đều có những hạn chế nhất định. Cơ chế
lập ngưỡng xét duyệt tốt hơn cơ chế tự động vì cơ chế xét duyệt có thể tạo cho cơ quan
cấp ưu đãi nhiều linh hoạt trong việc xác định ưu điểm của từng đơn xin hưởng ưu đãi.
Tuy nhiên, trên thực tế việc xét duyệt có thể thiếu minh bạch và tạo điều kiện cho nạn
tham nhũng.
1.2.2.2 Về phạm vi ưu đãi
Ưu đãi thuế có thể chia thành hai cấp độ:
-
Ưu đãi trên phạm vi quốc tế: là việc một tổ chức quốc tế, một quốc gia
nào đó dành những điều kiện, những quyền lợi đặc biệt hơn về thuế cho một hay một
số quốc gia khác trong phạm vi một công ước quốc tế, một hiệp định song phương, đa
phương… so với các quốc gia khác khi tham gia vào thương mại quốc tế.
-
Ưu đãi trên phạm vi quốc gia: là việc một quốc gia dành những điều
kiện, những quyền lợi đặc biệt hơn về thuế cho một tổ chức, một doanh nghiệp… nhằm
Các ưu đãi thuế thường chỉ áp dụng đối với một số loại đầu tư nhất định. Việc
xác định mục tiêu ưu đãi có tầm quan trọng như là việc lựa chọn công cụ ưu đãi, vì ưu
đãi thuế sẽ không có hiệu quả nếu các ưu đãi đó được dành cho các công ty mà họ sẵn
sàng đầu tư (hoặc thậm chí đã đầu tư) trong mọi hoàn cảnh. Chi phí của các ưu đãi thuế
có thể được giảm bớt đáng kể nếu các tiêu chuẩn để đạt được ưu đãi được giới hạn một
cách chặt chẽ. Các tiêu chuẩn để được ưu đãi đầu tư thường là các vấn đề có liên quan
tới quy mô, mức độ tham gia của phía nước ngoài, hoặc các hình thức mà các công ty
tham gia. Khuynh hướng của các nước kinh tế chuyển đổi là đưa ra các ưu đãi khá hậu
hĩnh cho các dự án đầu tư lớn. Một số nước khác, thay vì mục tiêu trên, họ tiến hành
đàm phán một gói các ưu đãi được xác định trước đối với các nhà đầu tư tư nhân. Nói
chung việc ban hành các chính sách ưu đãi thuế là để theo đuổi các mục tiêu khác nhau
của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nước mình. Vì vậy, tùy vào
điều kiện mỗi nước cũng như định hướng phát triển của từng thời kỳ mà Chính phủ có
thể lựa chọn các hướng ưu đãi sau:
14
-
Các ưu đãi nhằm mục tiêu đặc biệt vào các dự án đầu tư định hướng
xuất khẩu có xu hướng mang lại nhiều tác dụng và hiệu quả hơn phần lớn các ưu đãi
khác vì trong nhiều trường hợp sẽ không có dự án đầu tư nào được thực hiện nếu
không có sự ưu đãi về thuế. Phần lớn các công ty có định hướng xuất khẩu lại là các
công ty năng động và điều đó có nghĩa là một công ty thụ hưởng miễn, giảm thuế ở
một quốc gia đến khi hết thời hạn miễn, giảm thuế lại chuyển toàn bộ hoạt động của
mình sang nước khác mà ở đó họ được hưởng sự miễn, giảm thuế khác. Kinh nghiệm
của nhiều nước đang phát triển cho thấy, đẩy mạnh xuất khẩu và thu hút dự án có định
hướng xuất khẩu là con đường ngắn nhất để tăng trưởng kinh tế.
15
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
thuật cao, các khoản đầu tư hay trợ cấp đặc biệt được đưa ra đối việc mua sắm các thiết
bị kỹ thuật cao, các khoản giảm trừ bổ sung có thể được chấp nhận cho các chi phí
nghiên cứu phát triển, miễn thuế khấu trừ tại nguồn có thể được áp dụng đối với tiền
bản quyền sản xuất hay phí trợ giúp kỹ thuật, các khoản giảm trừ đối với lao động kỹ
thuật nước ngoài…
-
Ưu đãi việc làm: Một trong những mục tiêu cơ bản của chính sách ưu đãi
vùng là tạo ra việc làm cho người lao động. Các ưu đãi để tạo việc làm thường đưa ra
một cách độc lập trong chính sách ưu đãi vùng để thúc đẩy các dự án đầu tư sử dụng
nhiều lao động hay sử dụng và khai thác một loại lao động nhất định. Chẳng hạn như
khai thác lực lượng lao động trẻ, lao động tàn tật hay những người đã thất nghiệp trong
một thời gian dài.
1.2.3 Nội dung và cách thức miễn, giảm thuế TNDN
1.2.3.1 Hình thức ưu đãi chủ yếu
Các nước có thể sử dụng nhiều hình thức ưu đãi thuế khác nhau với mức độ ưu
đãi khác nhau tùy theo mục tiêu cần thu hút đầu tư của mình, tuy nhiên các dạng ưu đãi
thuế cơ bản thường gồm:
giảm số thu thuế do giảm thuế. Hơn nữa, việc miễn, giảm thuế tạo ra nhiều khe hở cho
việc luồn lách, trốn thuế và lạm dụng như tạo cơ hội cho tránh thuế, các doanh nghiệp
bị đánh thuế có thể sử dụng quan hệ kinh tế với doanh nghiệp được miễn, thuế để
chuyển lợi nhuận của mình sang cho doanh nghiệp miễn thuế thông qua chuyển giá hay
bị các nhà đầu tư lợi dụng thông qua việc tái đầu tư mới từ đầu tư cũ…
-
Thuế suất giảm: Áp dụng mức thuế suất thấp hơn thuế suất chuẩn đối với
các dự án đầu tư dạt đủ điều kiện.
-
Trừ chi phí đầu tư hoặc khấu trừ thuế, trợ cấp đầu tư và khấu hao
nhanh:
+ Quy định tỷ lệ phần trăm của chi phí đầu tư ban đầu sẽ được trừ ngay trong
chi phí của thời kỳ hiện hành, ngoài mức khấu hao thông thường (biện pháp trừ chi
phí) hoặc quy định tỷ lệ phần trăm chi phí đầu tư sẽ được trừ vào nghĩa vụ thuế TNDN
(biện pháp khấu trừ thuế). Mục tiêu của loại ưu đãi này là nhằm khuyến khích việc đầu
tư đối với các nhà xưởng và thiết bị trong những ngành cần tập trung.
17