Giải pháp huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay : Luận văn ThS. Quản lý kinh tế: 60 34 01 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN VĂN TIẾN

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN VĂN TIẾN

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số

: 60 34 01

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. Đinh Thị Thuỷ
Trƣờng Đại học Thƣơng Mại

2.1.4. Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện Chương trình ....................................... 30
2.2. Kết quả Huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới ở nƣớc ta
hiện nay .......................................................................................................... 31


2.2.1. Huy động vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới ..................... 31
2.2.2. Kết quả huy động vốn tại 11 xã thí điểm xây dựng mô hình nông thôn
mới................................................................................................................... 34
2.3. Huy động các nguồn lực khác xây dựng nông thôn mới .................... 39
2.3.1. Huy động nguồn lực đất đai xây dựng nông thôn mới ...................... 39
2.3.2. Huy động nhân lực xây dựng nông thôn mới .................................... 40
2.4. Đánh giá chung ....................................................................................... 42
2.4.1. Kết quả đạt được................................................................................... 42
2.4.2. Những khó khăn, hạn chế của huy động nguồn lực xây dựng nông
thôn mới .......................................................................................................... 49
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................... 52
Chƣơng 3 ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ................. 56
3.1. Chủ trƣơng xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nƣớc ta trong
thời gian tới .................................................................................................... 56
3.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 ............................... 58
3.2.1. Mục tiêu tổng quát: .............................................................................. 58
3.2.2. Mục tiêu cụ thể:.................................................................................... 58
3.3.1. Tổng nhu cầu vốn đến 2020 ................................................................ 59
3.3.2. Cơ cấu huy động vốn xây dựng nông thôn mới ................................. 60
3.3.3. Định hướng các nội dung huy động các nguồn lực cho xây dựng
nông thôn mới ................................................................................................ 61
3.4. Giải pháp huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới ................... 62
3.4.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến huy động nguồn lực xây
dựng nông thôn mới ....................................................................................... 62

Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ

BTC

Bộ Tài Chính

CP

Chính phủ

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment)

GDP

Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)

HĐND

Hô ̣i đồ ng nhân dân



Nghị định

ODA

Viện trợ không hoàn lại


- Vốn đầu tƣ tại 11 xã điểm, tính đến tháng 7/2011

Trang
35

Biểu đồ 1.2 - Cơ cấu vốn huy động tại 11 xã điểm

35

Biểu đồ 2.2 - Cơ cấu vốn huy động tại chỗ ở 11 xã điểm

36

Biểu đồ 1.3 - Cơ cấu huy động vốn xây dựng nông thôn mới

61


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Nông thôn nƣớc ta có quá trình lịch sử lâu đời, gắn liền với nghề trồng
lúa. Lịch sử quá trình đấu tranh dựng nƣớc và giữ nƣớc gắn với sản xuất nông
nghiệp nên phần lớn dân cƣ nƣớc ta sống quần tụ theo từng dòng họ và theo
phạm vi làng, xã. Cùng với văn minh lúa nƣớc, làng (bản, thôn, xóm…) đã trở
thành nét văn hóa riêng của ngƣời Việt Nam từ ngàn năm. Nông thôn nƣớc ta
luôn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình dựng nƣớc và giữ nƣớc.
Trong các cuộc chiến tranh chống lại các cuộc xâm lƣợc, nông thôn là nơi
cung cấp ngƣời và của để đánh thắng giặc ngoại xâm. Qua hàng ngàn năm
phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lƣu giữ nhiều nét bản sắc văn hóa
của dân tộc. Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lƣơng thực thực phẩm

hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh
thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần
của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao. Đến năm 2015, cả nƣớc có 20% số
xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới; đến năm 2020, có 50% số xã đạt tiêu chuẩn
Nông thôn mới [12].
Để thực hiện đƣợc mục tiêu xây dựng nông thôn mới nêu trên cần
nguồn lực rất lớn. Trong khi nƣớc ta còn nghèo, nguồn thu ngân sách nhà
nƣớc còn hạn chế, thu nhập, tích lũy ngƣời dân nông thôn thấp. Huy động
nguồn lực đảm bảo cân đối với yêu cầu đầu tƣ phát triển nông thôn là một
trong những yếu tố có tính quyết định đến thành công của Chƣơng trình xây
dựng nông thôn mới. Việc lựa chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp huy động
nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay” là nhằm góp phần
bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực xây dựng nông thôn
mới và đƣa ra một số giải pháp có thể huy động cao nhất nguồn lực hiện có
vào xây dựng nông thôn nƣớc ta hiện nay.

2


2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Xây dựng và phát triển nông thôn là một chủ đề lớn, thu hút sự quan
tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, các học giả. Tiêu biểu là “Phát triển
nông thôn" của Phạm Xuân Nam (1997), tác giả đã phân tích khá sâu sắc một
số nội dung về phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nƣớc ta; “Nông nghiệp,
nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới” của Nguyễn Sinh Cúc (2000), là công
trình nghiên cứu về quá trình đổi mới nông nghiệp Việt Nam sau gần 20 năm,
đồng thời là một công trình nghiên cứu công phu về mô hình phát triển của
nông thôn Việt Nam; “Tổng kết và xây dựng mô hình phát triển kinh tế- xã
hội nông thôn mới, kết hợp truyền thống làng xã với văn minh thời đại” của

nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay.
Hay nói cách khác, nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây
liên quan đến việc huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới:
(1) Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở nƣớc ta dựa trên cơ
sở lý luận và thực tiễn nào?
(2) Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình huy động nguồn lực
xây dựng nông thôn mới?
(3) Những kết quả đạt đƣợc và những việc cần phải làm nhằm huy động
nguồn lực xây dựng nông thôn mới?
(4) Giải pháp cần đề xuất nhằm đẩy mạnh huy động nguồn lực xây
dựng nông thôn mới thời gian tới.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu là huy động nguồn lực vật chất xây dựng nông
thôn mới, bao gồm huy động tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động, khoa học
và công nghệ. Trong khuôn khổ của Luận văn tốt nghiệp cao học, đề tài sẽ chỉ
tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu nguồn lực vốn để đầu tƣ xây dựng
nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi về không gian: Không gian nghiên cứu và thu thập số liệu là
địa bàn nông thôn, trọng tâm là 11 xã điểm của Chƣơng trình xây dựng thí

4


điểm mô hình nông thôn mới Trung ƣơng và Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới đến hết năm 2013.
Về thời gian: Số liệu nghiên cứu, điều tra huy động các nguồn lực đầu
tƣ phát triển nông thôn nƣớc ta từ năm 2005 đến nay, trong đó tập trung chủ
yếu là từ năm 2008 đến hết năm 2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phƣơng n pháp nghiên cứu sau:

Nội dung đề tài gồm có 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn huy động nguồn lực xây dựng
nông thôn mới;
- Chƣơng 2: Thực trạng huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở
Việt Nam hiện nay;
- Chƣơng 3: Định hƣớng, giải pháp huy động nguồn lực xây dựng
nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay.

6


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Nông thôn: Theo quan điểm truyền thống, nông thôn là nơi sinh
sống và làm việc của một bộ phận dân cƣ và thƣờng đƣợc gắn với làng, xóm,
thôn, bản, ấp…; là môi trƣờng kinh tế sản xuất gắn với nghề lúa nƣớc cổ
truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội, cảnh quan văn hoá xây đắp
nên nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của ngƣời Việt
chúng ta [9].
Nông thôn là nơi có cộng đồng dân cƣ chủ yếu là nông dân sống và làm
nghề nông nghiệp là chính (bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi). Hoặc, nông
thôn là địa bàn thuộc đơn vị hành chính cấp xã quản lý, không phải địa bàn
của phƣờng, quận, thị xã, thành phố. Nông thôn có các chức năng sau:
- Chức năng sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp cần diện tích lớn, nhất là ngành trồng trọt nhƣ
sản xuất lƣơng thực, cây công nghiệp và trồng rừng. Do đó, nông thôn là nơi
diễn ra phần lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp, có thể nói nông nghiệp
là chức năng tự nhiên của nông thôn, sản xuất dồi dào các sản phẩm nông

quyết định hệ thống sinh thái nông nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống
sinh thái. đất đai canh tác nông nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các khu rừng, thảo
nguyên..vv..phát huy các tác dụng sinh thái nhƣ điều hoà khí hậu, giảm ô
nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nƣớc, phòng chống xâm thực đất đai, làm
sạch đất..vv.
1.1.2. Nông thôn mới
Đã có một số nghiên cứu, diễn giải và phân tích thế nào là nông thôn
mới. Nông thôn mới có thể hiểu, trƣớc tiên phải là nông thôn chứ không phải
là thị trấn, thị tứ; là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống.
Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn
mới phải bao hàm cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, xã hội và chức năng mới,
mô hình mới. Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tƣớng Chính phủ ban hành
8


Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020. Tại quyết định này, mục tiêu
chung của Chƣơng trình đƣợc xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh
thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh
thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao; theo ñịnh hƣớng xã hội chủ
nghĩa. Nhƣ vậy, nông thôn mới có thể hiểu là nông thôn có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật
chất, tinh thần ñƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái ñƣợc bảo vệ, an ninh
trật tự đƣợc giữ vững.
Đơn vị nông thôn mới, theo Thông tƣ 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày

thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đƣờng xã
đƣợc nhựa hoá hoặc bê tông hoá) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các
trục đƣờng thôn, xóm cơ bản cứng hoá);
- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ
sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí
NTM và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động
văn hoá thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá xã,
thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế
trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số
xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo dục
trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã
đạt chuẩn;
- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số
xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
10


- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45%
số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên đƣợc kiên cố hoá). Đến 2020 có
77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hoá hệ thống kênh mƣơng nội đồng theo
quy hoạch).
(3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng
phát triển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao;
- Tăng cƣờng công tác khuyến nông; Đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – ngƣ nghiệp;
- Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất

- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ
tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
(9) Cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn
- Tiếp tục thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về nƣớc sạch và vệ
sinh môi trƣờng nông thôn;
- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trƣờng nông thôn trên địa bàn xã,
thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nƣớc
trong thôn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh
trang, cải tạo nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cƣ,
phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…
(10) Nâng cao chất lƣợng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính
trị - xã hội
- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng
yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã đƣợc đào tạo, đủ
tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này;
- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong
hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới;

12


(11) An ninh, trật tự xã hội nông thôn
- Ban hành nội quy, quy ƣớc làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ
nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;
- Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho
lƣợng lực lƣợng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự
xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
1.1.3. Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới

trọng nhất là nguồn tài nguyên đất đai.
Khoa học và công nghệ: hệ thống tri thức, phƣơng pháp, kiến thức, kỹ
năng và những thông tin cần thiết nhằm biến đổi các nguồn lực thành các sản
phẩm và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con ngƣời. Trình độ khoa học kỹ
thuật, kỹ năng sản xuất là nhân tố quan trọng góp phần làm tăng năng suất lao
động, chất lƣợng sản phẩm và phong phú sản phẩm hàng hoá ở nông thôn.
- Phân loại nguồn lực xây dựng nông thôn mới:
+ Phân loại theo nguồn gốc, có thể chia thành nguồn lực của nhà nƣớc
và nguồn lực trong dân;
+ Phân loại theo lãnh thổ có thể chia thành nguồn lực trong nƣớc và
nguồn lực ngoài nƣớc;
+ Phân loại theo lĩnh vực: có thể chia thành nguồn lực vật chất và
nguồn lực con ngƣời;
+ Phân loại theo địa điểm, phạm vi huy động nguồn lực xây dựng nông
thôn, có thể phân chia thành nguồn lực bên trong (nguồn lực tại chỗ): nguồn
lực có trong ranh giới địa bàn xã; nguồn lực bên ngoài: nguồn lực đến từ bên
ngoài ranh giới xã nhƣ nguồn lực của nhà nƣớc, tổ chức, cá nhân ở ngoài
phạm vi xã nhƣ huyện, tỉnh, Trung ƣơng, nƣớc ngoài.
Nguồn lực bên trong hay là nguồn lực tại chỗ, nguồn lực nội tại (nguồn
lực tại chỗ) bao gồm: ngân sách xã, vốn của dân, vốn của doanh nghiệp, vốn
vay của ngƣời dân và doanh nghiệp và các nguồn lực khác trong địa bàn của
xã tham gia xây dựng nông thôn mới.
- Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới là việc tính toán, cân
đối, động viên, thu hút nguồn vốn, tài nguyên, lao động, khoa học công nghệ
14


của Nhà nƣớc, các tổ chức, cá nhân trong nƣớc và ngoài nƣớc xây dựng nông
thôn. Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới đƣợc hiểu là việc phân
bổ, động viên, thu hút vốn bằng tiền, cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn, lao

nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngƣ
nghiệp; bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phƣơng châm "mỗi
làng một sản phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phƣơng để
giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập cho ngƣời dân
nông thôn; giải quyết việc làm cho nông dân và giảm nghèo và đảm bảo an
sinh xã hội,…là yếu tố quyết định cho phát triển nông thôn mới và tăng cƣờng
huy động nội lực tại chỗ cho xây dựng nông thôn mới.
- Năng lực tổ chức thực hiện của cán bộ quản lý các cấp, nhất là cán bộ
cấp cơ sở là yếu tố đảm bảo sử dụng đúng, có hiệu quả nguồn lực đầu tƣ từ
ngân sách Nhà nƣớc; tổ chức vận động, tham gia quản lý của ngƣời dân, đảm
bảo huy động tối đa nguồn lực xây nông thôn mới.
- Sự đồng thuận, hƣởng ứng tham gia của ngƣời dân từ khâu xây dựng
kế hoạch, thực hiện, quản lý, giám sát thực hiện; hƣởng lợi của ngƣời dân từ
kết quả xây dựng nông thôn, niềm tin của ngƣời dân vào việc huy động và sử
dụng nguồn lực là động lực để huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới.
1.2. Cơ sở pháp lý
1.2.1. Chủ trương, định hướng của Đảng
Nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu
của Đảng trong suốt các thời kỳ đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất
đất nƣớc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có
vị trí chiến lƣợc quan trọng, là cơ sở, là lực lƣợng để phát triển kinh tế - xã
hội bền vững, ổn định chính trị, xã hội bảo đảm an ninh, quốc phòng; giữ gìn,
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
Ngay sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, Chủ tịch Hồ Chí
Minh và Đảng ta đã rất chú trọng xây dựng “đời sống mới” ở vùng nông thôn
và coi đó là biện pháp hiệu quả, nhằm xoá bỏ tàn dƣ lạc hậu do chế độ cũ để
lại. Đây cũng là biện pháp để từng bƣớc giáo dục nhân dân nhận thức đƣợc
tính ƣu việt của chế độ xã hội mới và trách nhiệm của mình đối với việc xây
16


17


Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ƣơng khóa IX đã ra Nghị
quyết về “đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
thời kỳ 2001 – 2010”. Nghị quyết đã chỉ rõ nội dung tổng quát công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là: “...là quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công
nghiệp chế biến và thị trƣờng; thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi
hóa, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trƣớc hết là công nghệ sinh
học, ñƣa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện ñại vào các khâu sản xuất nông
nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả, sức cạnh tranh của
nông sản hàng hóa trên thị trƣờng”. Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 5 khóa
IX đã chỉ ra ra 5 quan điểm trong xây dựng nông thôn. đó là:
+ Coi công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu;
+ Ƣu tiên phát triển lực lƣợng sản xuất..; thúc ñẩy mạnh chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, bảo vệ môi trƣờng, phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai,
phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững.
+ Dựa vào nội lực là chính, đồng thời tranh thủ tối ña các nguồn lực từ
bên ngoài.
+ Kết hợp chặt chẽ các vấn đề kinh tế và xã hội trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn...; giữ gìn, phát huy truyền
thống văn hóa và thuần phong mỹ tục.
+ Kết hợp chặt chẽ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông
thôn với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh
nhân dân...
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã nêu: "Hiện nay và
trong nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn có tầm chiến
lƣợc đặc biệt quan trọng"; "Ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status