ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRIỆU THỊ NGỌC GIANG
HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRIỆU THỊ NGỌC GIANG
HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Lƣu Quốc Đạt
XÁC NHẬN CỦA
1.3.2. Trình tự, nội dung các bước Hoạch định chiến lược kinh doanh ............11
1.3.3. Xác định sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của Công ty ...............................12
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp.....13
1.4.1. Môi trƣờng vĩ mô ............................................................................................13
1.4.2. Môi trường vi mô (môi trường ngành) ....................................................19
1.4.3. Phân tích nội bộ doanh nghiệp ..................................................................22
1.4.3.1. Hoạt động marketing ..............................................................................22
1.4.3.2. Hoạt động quản trị .................................................................................22
1.4.4. Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược ......................................25
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................................32
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN..........33
2.1. Phƣơng pháp tiếp cận .........................................................................................33
2.2. Chọn điểm nghiên cứu .........................................................................................33
2.3. Các phƣơng pháp cụ thể sử dụng trong Luận văn..............................................34
2.3.1. Phương pháp tiếp cận đa ngành ..............................................................34
2.3.2. Phân tích và tổng hợp ..............................................................................34
2.3.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ....................................................36
CHƢƠNG 3 ...............................................................................................................38
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ...................38
CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP HÓA CHẤT VIỆT TRÌ ..........38
3.1. Giới thiệu về Công ty...........................................................................................38
3.1.1. Khái quát chung .........................................................................................38
3.1.2. Đánh giá thực trạng thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty cổ
phần Hóa chất Việt Trì giai đoạn 2012-2014 ....................................................46
3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chiến lƣợc kinh doanh của Công ty .........59
3.2.1. Môi trường vĩ mô .....................................................................................59
3.2.2. Môi trường vi mô .....................................................................................66
3.2.3. Môi trường bên trong ..............................................................................69
Nội dung
chữ viết tắt
AFTA
APEC
Asia-Free-Trade-Area: Khu vực tự do thƣơng mại
The Asia Pacific Economic Cooperation: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu
Á Thái Bình Dƣơng
ASEAN
Association of Southeast Asian Nation: Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á
BĐS
Bất động sản
CP
Cổ phần
DN
Doanh nghiệp
DV
Dịch vụ
SP
Sản phẩm
- S: Strengths (điểm mạnh)
SWOT
- W: Weakenesses (điểm yếu)
- O: Opportunities (cơ hội)
- T: Threats (thách thức)
SBU
Stratergic Business Unit: Đơn vị kinh doanh chiến lƣợc
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
WTO
World Trade Organization: Tổ chức thƣơng mại quốc tế
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Trình tự các bƣớc hoạch định chiến lƣợc .................................................12
Bảng 1.2: Ma trận dánh giá các yếu tố bên ngoài – Ma trận EFE ............................18
phát triển mạnh mẽ thông qua sự tự do hóa và thị trƣờng hóa các khâu của quá trình
sản xuất vừa đặt ra những rủi ro và thách thức cho sự tồn tại và phát triển. Tác động
tự phát của các quy luật kinh tế đặc biệt là quy luật cạnh tranh buộc các doanh
nghiệp phải xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với doanh
nghiệp mình để có thể hoạch định chiến lƣợc kinh doanh phù hợp, tồn tại và phát
triển bền vững trên cơ sở tạo ra lợi thế cạnh tranh và năng lực cốt lõi.
Kinh doanh trong cơ chế thị trƣờng cho thấy môi trƣờng làm việc luôn luôn
biến đổi. Sự phát triển ngày càng phức tạp của môi trƣờng kinh doanh đòi hỏi doanh
nghiệp phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hóa hữu hiệu, đủ linh
hoạt để ứng phó với những thay đổi của môi trƣờng kinh doanh, công cụ đó chính là
chiến lƣợc kinh doanh. Chiến lƣợc kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có một cái
nhìn tổng thể về bản thân mình cũng nhƣ về môi trƣờng kinh doanh bên ngoài để
hình thành nên những mục tiêu chiến lƣợc và sách lƣợc, giải pháp thực hiện thành
công những mục tiêu đó.
Khi chúng ta bƣớc vào thế kỷ 21, ngành sản xuất hoá chất công nghiệp đang
gặp phải những thách thức lớn khiến nó không thể tiếp tục đi theo con đƣờng phát
triển nhƣ đã trải qua trong các thế kỷ trƣớc. Những thách thức đó là: các nguồn tài
nguyên thiên nhiên đang ngày càng cạn kiệt một cách nhanh chóng, vấn đề ô nhiễm
môi trƣờng ngày càng tăng với nhiều hoá chất độc hại tồn tại dai dẳng trong môi
trƣờng, ảnh hƣởng không nhỏ đến sức khoẻ và cuộc sống của nhiều cộng đồng dân
cƣ trên thế giới, sự nổi lên của những trung tâm hoá chất công nghiệp lớn và đang
phát triển nhanh tại Ấn Độ và Trung Quốc…
Đứng trƣớc những thách thức ấy cũng nhƣ xuất phát từ vị trí quan trọng của
ngành công nghiệp hóa chất trong nền kinh tế quốc dân cho thấy, nếu doanh nghiệp
có chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn, có tầm nhìn xa, tạo đƣợc tƣ duy hành động,
nhằm hƣớng tới mục tiêu chiến lƣợc cụ thể, thì doanh nghiệp đứng vững và thành
1
công trong cạnh tranh hiện nay, còn nếu không thì sẽ rơi vào tình trạng bế tắc, hoạt
- Đƣa ra các biện pháp về chiến lƣợc kinh doanh cần thiết nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Chiến lƣợc kinh doanh của Công ty cổ phần Hóa chất
Việt Trì.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: giai đoạn 2012-2014. Sau giai đoạn này Công ty dự kiến khánh
thành, đƣa vào hoạt động dây chuyền sản xuất mới, chuyển đổi công nghệ sản xuất
Xút, nâng cao sản lƣợng, mở rộng quy mô sản xuất.
- Không gian: Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì
- Nội dung: Nghiên cứu này sẽ tập trung phân tích thực trạng và các yếu tố
ảnh hƣởng đến chiến lƣợc kinh doanh của Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì. Trên cơ
sở đánh giá, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh
cho Công ty.
4. Đóng góp của Luận văn
Luận văn giúp cho Công ty có đƣợc tầm nhìn cụ thể hơn về môi trƣờng kinh
doanh của mình, từ đó nhận ra những cơ hội và thách thức cũng nhƣ điểm mạnh,
điểm yếu của Công ty để có những chiến lƣợc kinh doanh cụ thể trong quá trình
phát triển của mình.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn đƣợc
chia làm 4 phần với kết cấu nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh.
- Chƣơng 2: Thiết kế và phƣơng pháp nghiên cứu.
- Chƣơng 3: Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hƣởng đến chiến lƣợc
kinh doanh của Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì.
- Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty
cổ phần Hóa chất Việt Trì.
xuất một số chiến lƣợc kinh doanh nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh và góp phần
phát triển cho NOSCO. Tuy nhiên, khóa luận này chƣa đề cập và chỉ ra một cách cụ
4
thể, rõ ràng những trở ngại, khó khăn khi triển khai thực hiện các chiến lƣợc này để
Công ty chuẩn bị tốt hơn nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực), giải pháp để thực hiện
chiến lƣợc.
- Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh “Chiến lược kinh doanh của METRO tại
thị trường Việt Nam” của Lê Thị Hồng (2011), Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, Hà Nội.
Luận văn đã hệ thống hóa đƣợc một số mô hình kinh doanh siêu thị, trung tâm mua
sắm hiệu quả trong nƣớc, kết hợp với việc đánh giá thực trạng kinh doanh của METRO
tại thị trƣờng Việt Nam. Từ đó đƣa ra các định hƣớng phát triển và đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh cho METRO Việt Nam giai đoạn 20122016. Tuy nhiên, Luận văn chƣa tổng quan đƣợc cơ sở lý luận quan trọng về chiến
lƣợc kinh doanh cũng nhƣ hoạch định chiến lƣợc kinh doanh, do đó khi đánh giá thực
trạng không phân tích đƣợc các thời cơ, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu, tác động của
môi trƣờng đến việc hoạch định và thực hiện chiến lƣợc kinh doanh của METRO Việt
Nam . Vì vậy các giải pháp đƣa ra còn chung chung, có thể khiến doanh nghiệp lúng
túng trong việc thực hiện.
- Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh “Chiến lược kinh doanh của Tập đoàn
TOYOTA và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp ô tô Việt Nam” của Phạm Thị
Thu Thủy, Trƣờng Đại học ngoại thƣơng, Hà Nội (2013). Tác giả đã tổng hợp đƣợc
một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến chiến lƣợc kinh doanh; tổng quan đƣợc vấn
đề thực tiễn liên quan đến chiến lƣợc kinh doanh của ngành công nghiệp ô tô ở một sô
doanh nghiệp lớn của Nhật Bản. Đồng thời phân tích thực trạng chiến lƣợc kinh doanh
của Tập đoàn TOYOTA và đƣa ra một số bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp ô
tô Việt Nam.
Ngoài ra trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều các bài viết, các công trình nghiên
cứu về vấn đề hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho các doanh nghiệp trong giai đoạn
hiện nay. Có thể kể đến một số bài viết quan trọng nhƣ:
của mình trong tƣơng lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trƣờng kinh doanh.
Kinh doanh là một hoạt động luôn chịu sự ảnh hƣởng của các yếu tố bên ngoài và bên
6
trong. Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích
ứng với những biến động của thị trƣờng, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt
động và phát triển theo đúng hƣớng. Điều đó có thể giúp doanh nghiệp phấn đấu thực
hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên thị trƣờng. Chiến lƣợc kinh doanh giúp
doanh nghiệp nắm bắt đƣợc các cơ hội cũng nhƣ đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát
triển nguồn lực của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý
các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp. Chiến lƣợc tạo ra một quỹ đạo
hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp liên kết đƣợc các cá nhân với các lợi
ích khác cùng hƣớng tới một mục đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp. Nó tạo
một mối liên kết gắn bó giữa các nhân viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân
viên. Qua đó tăng cƣờng và nâng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp. Chiến lƣợc
kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh nghiệp. Trong điều kiện toàn
cầu hoá và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên sự ảnh hƣởng và phụ thuộc qua lại lẫn
nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh. Chính quá trình đó đã tạo nên sự
cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trên thị trƣờng. Ngoài những yếu tố cạnh
tranh nhƣ: giá cả, chất lƣợng, quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng
chiến lƣợc kinh doanh nhƣ một công cụ cạnh tranh có hiệu quả.
Những công trình khoa học trên là tƣ liệu quý báu cả về lý luận và thực tiễn
cho việc nghiên cứu đề tài hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh cho một doanh nghiệp
sản xuất. Tuy nhiên, về phƣơng diện khoa học cũng chƣa có công trình nghiên cứu
nào phân tích, đánh giá, hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh theo cách tiếp cận của
khoa học quản lý kinh tế. Đây là khoảng trống mà tác giả luận văn lựa chọn để
nghiên cứu. Vì vậy đề tài: “Hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ
phần Hóa chất Việt Trì” sẽ tiếp tục là vấn đề cấp thiết để nghiên cứu và trả lời cho
câu hỏi sau: Để hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh của Công ty cần có các giải pháp
tác nghiệp tổng quát này tạo cơ sở cho các chính sách (định hƣớng cho việc thông
qua quyết định) và các thủ pháp tác nghiệp”;
- Theo Chandler (Trƣờng Đại học Harward): “Chiến lƣợc kinh doanh bao
hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của ngành, đồng thời lựa chọn cách
thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện các
mục tiêu đó”.
Từ cách tiếp cận trên có thể định nghĩa Chiến lƣợc kinh doanh nhƣ sau:
“Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường,
8
căn cứ vào điều kiện khách quan và chủ quan, vào nguồn lực mà doanh nghiệp
có thể định ra mưu lược biện pháp đảm bảo sự tồn tại, phát triển ổn định, lâu dài
theo mục tiêu phát triển mà doanh nghiệp đã đặt ra”.
Chiến lƣợc kinh doanh phản ánh kế hoạch hoạt động của đơn vị kinh doanh
bao gồm: các mục tiêu, các giải pháp và các biện pháp để đạt mục tiêu.
Chiến lƣợc kinh doanh giúp các doanh nghiệp đạt đƣợc mục tiêu ngắn hạn
cũng nhƣ dài hạn, tổng thể và bộ phận, là một điều hết sức quan trọng và cần
thiết.Mục đích của việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh là “dự kiến tƣơng lai
trong hiện tại”. Dựa vào chiến lƣợc kinh doanh, các nhà quản lý có thể lập các kế
hoạch cho những năm tiếp theo. Tuy nhiên trong quá trình đó phải có sự kiểm soát
chặt chẽ, hiệu chỉnh trong từng bƣớc đi. Một chiến lƣợc vững mạnh luôn cần đến
khả năng điều hành linh hoạt, sử dụng đƣợc các nguồn lực vật chất, tài chính và con
ngƣời thích ứng. Có thể hiểu, chiến lƣợc là phƣơng thức mà công ty sử dụng để
định hƣớng tƣơng lai nhằm đạt đƣợc những thành công trong hoạt động kinh doanh.
Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc hiểu là tập hợp thống nhất các mục
tiêu, các chính sách và sự phối hợp các hoạt động của các đơn vị kinh doanh trong
chiến lƣợc tổng thể của doanh nghiệp.
1.2.2. Các yêu cầu của Chiến lược kinh doanh
Chiến lƣợc kinh doanh cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Hạn chế tối thiểu hóa các rủi ro đối với các doanh nghiệp;
- Là cơ sở, căn cứ để lựa chọn phƣơng án kinh doanh, phƣơng án đầu tƣ, đổi
mới công nghệ, mở rộng thị trƣờng…
Chiến lƣợc kinh doanh là yếu tố không thể thiếu đối với sự tồn tại của doanh
nghiệp trong cơ chế thị trƣờng.
1.3. Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh
1.3.1. Khái niệm
Hoạch định chiến lƣợc trong kinh doanhthực sự chỉ đƣợc bắt đầu nghiên cứu
một cách từ những năm 1950 của thế kỷ 20. Năm 1960, Igo Ansoff đã cho xuất bản
các công trình nghiên cứu của mình về chiến lƣợc kinh doanh. Những năm 1970
vấn đề chiến lƣợc kinh doanh đã đƣợc phát triển mạnh mẽ bởi các nghiên cứu của
nhóm tƣ vấn Boston BCG, nhóm GE. Từ năm 1980 các công trình nghiên cứu của
10
Micheal Porter về chiến lƣợc kinh doanh đã thu hút sự chú ý của nhiều doanh
nghiệp.Từ năm 1990 đến nay, hoạch định chiến lƣợc kinh doanh đã trở nên phổ
biến trong kinh doanh hiện đại. Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã đƣa
ra các định nghĩa về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh nhƣ sau:
Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh là một quá trình tƣ duy nhằm tạo lập
chiến lƣợc kinh doanh trên cơ sở nghiên cứu và dự báo các thông tin cơ bản về môi
trƣờng kinh doanh. Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh nhằm vào một thời gian dài,
thông thƣờng từ 3 hoặc 5năm trở lên, do vậy nó phải dựa trên cơ sở dự báo dài hạn.
Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cũng là giai đoạn khởi đầu của quá trình hoạch
định trong doanh nghiệp đồng thời cũng là một chức năng quản trị chiến lƣợc. Giai
đoạn hoạch định chiến lƣợc kinh doanh bao gồm việc phát triển nhiệm vụ, chức
năng, xác định cơ hội và nguy cơ, chỉ rõ điểm mạnh yếu, thiết lập các mục tiêu
chiến lƣợc, nghiên cứu các giải pháp chiến lƣợc và lựa chọn giải pháp chiến lƣợc để
theo đuổi. Hoạch định chiến lƣợc không những phác thảo tƣơng lai cho doanh
nghiệp cần đạt tới mà còn phải vạch ra các con đƣờng để đạt tới tƣơng lai đó.
định
áp
dụng biện pháp
1.3.3. Xác định sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của Công ty
* Sứ mệnh: là yếu tố đầu tiên của bản “tuyên ngôn” đối với doanh nghiệp, là việc
xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể gồm:
- Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của công ty hiện tại;
- Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của công ty thời gian tới.
* Mục tiêu: thực chất là phát ngôn rõ ràng tham vọng mà doanh nghiệp theo
đuổi hay nói cách khác chính là những đích mong muốn đạt tới của doanh nghiệp.
Hệ thống mục tiêu chiến lƣợc của doanh nghiệp đƣợc phân loại theo các căn cứ sau:
- Vị trí thứ bậc của mục tiêu: thông thƣờng với doanh nghiệp mục tiêu cốt
yếu là lợi nhuận. Các mục tiêu thứ cấp nhƣ là thị phần, đổi mới công suất, kết quả
công việc, sự phát triển của bộ phận quản lý, thái độ của ngƣời lao động, trách
nhiệm với xã hội…;
- Thời gian: có mục tiêu ngắn, trung và dài hạn;
- Các bộ phận, nhóm khác nhau trong doanh nghiệp: gồm mục tiêu của các
cổ đông, mục tiêu của ban giám đốc, mục tiêu của ngƣời lao động, mục tiêu của
công đoàn;
- Theo các loại chiến lƣợc tƣơng ứng: mục tiêu chung của toàn doanh
nghiệp, mục tiêu của đơn vị trực thuộc, mục tiêu chức năng nhƣ thƣơng mại, sản
xuất, tài chính, nhân lực…
12
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố tác động đến việc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh
14. Quản trị…
Hình 1.1: Các yếu tố thuộc môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1. Môi trường vĩ mô
1.4.1.1. Môi trường kinh tế
Nền chính trị trong nƣớc và thế giới có thể tạo thuận lợi (nền chính trị ổn
định) hay những khó khăn, thách thức đối với hoạt động của doanh nghiệp (nền
chính trị bất ổn định).
13
Các quy định về luật pháp của quốc gia, luật pháp các thông lệ quốc tế: Luật
pháp quy định khuôn khổ pháp lý cho các hoạt động của doanh nghiệp. Luật pháp,
thông lệ quốc tế sẽ ảnh hƣởng mạnh mẽ đến các doanh nghiệp có yếu tố xuất, nhập khẩu.
Môi trƣờng kinh doanh quốc tế và tại từng khu vực là phụ thuộc vào luật
pháp và các thông lệ quốc tế của từng khu vực đó . Việt Nam là một thành viên của
ASEAN, tham gia vào các thỏa thuận khu vực thƣơng mại tự do theolộ trń h
CEPT/AFTA. Các thỏa thuận này vừa tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp
Việt Nam đƣợc giao lƣu kinh tế, mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp trong khu
vực, đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài cũng nhƣ tạo điều kiện thúc đẩy đầu
tƣ ra nƣớc ngoài; tuy nhiên nó cũng đƣa các doanh nghiệp đứng trƣớc thử thách
cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trƣờng.
Ảnh hƣởng của các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế nhƣ: Mức độ thịnh
vƣợng của nền kinh tế thế giới (GDP, nhịp độ tăng trƣởng kinh tế, thu nhập quốc
dân bình quân đầu ngƣời/năm, tốc độ tăng trƣởng GDP, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân
hàng, tỷ giá hối đoái, chỉ số chứng khoán, tỷ lệ thất nghiệp, việc làm, đầu tƣ nƣớc
ngoài… Mỗi yếu tố kinh tế nói trên đều có thể là cơ hội hoặc là nguy cơ của các
doanh nghiệp ở mọi quốc gia tham gia vào quá trình toàn cầu hóa của nền kinh
tế.Việc phân tích các yếu tố của môi trƣờng kinh tế giúp cho các nhà quản lƣ tiến
hành các dự báo và đƣa ra kết luận về những xu thế chính của sự biến đổi môi
trƣờng tƣơng lai, là cơ sở dự báo ngành và dự báo thƣơng mại.
khách hàng lớn của các doanh nghiệp, các yếu tố sau đây cần phải đƣợc phân tích
khi hoạch định chiến lƣợc:
- Sự ổn định của hệ thống chính trị, thể chế, ảnh hƣởng của các đảng phái
đến chính phủ, các xung đột chính trị…;
- Hệ thống pháp luật nói chung và các luật có liên quan đến kinh doanh, luật
pháp bảo vệ môi trƣờng, chính sách thuế, bảo hộ mậu dịch, bảo vệ quyền kinh
doanh hợp pháp, bản quyền, thừa nhận sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế;
- Chính sách đối ngoại và kinh tế đối ngoại của Nhà nƣớc, các luật chống độc
quyên, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tƣ nƣớc ngoài…;
- Quan hệ giữa các tổ chức đoàn thể, chính trị, giữa chính quyền các địa
phƣơng với chính quyền trung ƣơng…
15
1.4.1.3. Môi trường xã hội
Các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu tố xã hội nhằm nhận biết
các cơ hội và nguy cơ có thế xảy ra. Tuy nhiên các yếu tố xã hội nhƣ (sở thích vui
chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức, quan điểm về mức sống…) thƣờng biến đổi hoặc
tiến triển chậm nên đôi khi thƣờng khó nhận biết (ví dụ nhƣ hiện nay có một số
lƣợng lớn lao động là nữ giới, điều này do quan điểm của nam giới cũng nhƣ nữ
giới đã thay đổi, nhƣng rất ít doanh nghiệp nhận ra sự thay đổi quan điểm này để dự
báo tác động của nó và đề ra chiến lƣợc tƣơng ứng.
Nói chung, khi phân tích ảnh hƣởng của các yếu tố xã hội tới việc hoạch định
chiến lƣợc của doanh nghiệp, cần quan tâm phân tích các yếu tố sau:
- Chất lƣợng cuộc sống của dân cƣ, sở thích vui chơi giải trí của các tầng lớp
xã hội;
- Các chuẩn mực về đạo đức và phong cách lối sống;
- Tình hình về nhân lực nhƣ: lực lƣợng lao động nữ, tình hình dự trữ lao động;
- Trình độ văn hóa và nghề nghiệp của dân cƣ và ngƣời lao động;
- Truyền thống văn hóa và các tập tục xã hội;