ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRƢƠNG MINH THÀNH
QUẢN
HU
NHÀ NƢỚ VỀ Đ U TƢ PH T TRIỂN CÁC
INH TẾ TR N ĐỊ
ÀN TỈNH TH NH HO
LUẬN VĂN THẠ SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRƢƠNG MINH THÀNH
QUẢN
HU
NHÀ NƢỚ VỀ Đ U TƢ PH T TRIỂN CÁC
INH TẾ TR N ĐỊ
ÀN TỈNH TH NH HO
Tôi xin có lời cảm ơn chân thành nhất đến Quý Thầy, Cô Trƣờng Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt nhiều kiến thức của các môn cơ
sở, đó là nền tảng giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan quản lý nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi nghiên cứu, thu thập số liệu và truyền đạt
những kinh nghiệm thực tế tại đơn vị để hoàn thành tốt luận văn này.
H
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
H
Học viên
T
Trƣơng Minh Thành
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU; CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ .............. 5
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU………………………………………………5
1.2 TỔNG QUAN VỀ KHU KINH TẾ……………………………………………….10
1.2.1 Khái niệm khu kinh tế ................................................................................. 10
1.2.2 Đặc điểm, vai trò khu kinh tế ...................................................................... 11
1.3 QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ ...... 14
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển các khu kinh
tế ........................................................................................................................... 14
3.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển các khu kinh tế
trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá ................................................................................. 48
3.2.3 Kiểm tra, theo d i việc thực hiện các văn bản, chính sách, quy hoạch liên
quan đến quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển các khu kinh tế ......................... 53
3.2.4 Đánh giá và báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Luật, chính sách, quy
hoạch về đầu tƣ phát triển các khu kinh tế ........................................................... 57
3.3 THỰC TRẠNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ............................................................................................. 57
3.3.1 Các nhân tố chủ quan ................................................................................. 57
3.3.2 Các nhân tố khách quan........................................................................... 5959
3.4 ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC KHU
KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ............ 60
3.4.1 Đánh giá quản lý Nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2015 trên cơ sở các tiêu chí ................................... 60
3.4.2 Đánh giá quản lý Nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2015 theo nội dung quản lý ................................. 655
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................ 67
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC TRONG ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2025 ........................................................................ 71
4.1 ĐỊNH HƢỚNG, MỤC TIÊU ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2025 ........................................... 71
4.1.1 Định hƣớng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm
2025 ...................................................................................................................... 71
4.1.2 Phƣơng hƣớng phát triển các khu kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Thanh Hóa ..................................................................................................... 73
4.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ PHÁT
1
BQL
Ban quản lý
2
CN
Công nghiệp
3
CNĐT
Chứng nhận đầu tƣ
4
DN
Doanh nghiệp
5
ĐTM
Đầu tƣ mới
11
QLNN
Quản lý Nhà nƣớc
i
D NH MỤ
ẢNG IỂU
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách QLNN về đầu tƣ phát triển
các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa .......................................................... 55
Bảng 3.2. Đánh giá chính sách QLNN về đầu tƣ phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa của Khối cơ quan QLNN giai đoạn 2010 – 2015 ...................... 61
Bảng 3.3. Đánh giá chung về mức độ hài lòng chính sách QLNN về đầu tƣ phát triển
các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa của Khối cơ quan QLNN ................ 62
Bảng 3.4. Đánh giá chính sách QLNN về đầu tƣ phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa của Khối cơ quan chịu ảnh hƣởng giai đoạn 2010 – 2015 ...... 633
Bảng 3.5. Đánh giá chung về mức độ hài lòng chính sách QLNN về đầu tƣ phát triển
các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa của Khối chịu ảnh hƣởng ................ 64
ii
D NH MỤ HÌNH
Hình 1.1. Tiến trình nghiên cứu ..................................................................................... 10
Hình 1.2. Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển các khu kinh
Thanh Hoá là tỉnh nằm ở Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về
phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km. Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn
La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa
Phăn (nƣớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc Bộ. Thanh
Hoá nằm trong vùng ảnh hƣởng của những tác động từ vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung bộ, ở vị trí cửa ng
nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi nhƣ: đƣờng sắt
xuyên Việt, đƣờng Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nƣớc
sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận tiện cho lƣu thông Bắc Nam, với các
vùng trong tỉnh và đi quốc tế. Với điều kiện thuận lợi này, năm 2006 chính phủ
Việt Nam đã quyết định thành lập khu kinh tế Nghi Sơn. Trong thời gian qua việc
quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển tại khu kinh tế này đã đạt đƣợc nhiều thành
tựu đáng kể. Tuy nhiên vấn đề này đã bộc lộ một số hạn chế bất cập về quản lý
nhà nƣớc đòi h i phải có sự nghiên cứu phân tích một cách có hệ thống, từ đó tìm
kiếm biện pháp khắc phục kịp thời. Nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của vấn đề,
qua quá trình nghiên cứu, học tập, tiếp cận hoạt động của khu kinh tế trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá tác giả lựa chọn
làm đề tài luận văn thạc s .
trên
1.2. Sự phù hợp của Đề tài với chuyên ngành nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các công cụ, biện pháp, cách thức, phƣơng pháp mà nhà
nƣớc Việt Nam, UBND tỉnh Thanh Hoá đã sử dụng để tác động tới hoạt động đầu
tƣ phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá nhằm đạt đƣợc mục tiêu
1
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2025. Do vậy Đề tài "
3
Khuyến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nƣớc về đầu tƣ phát
triển các khu kinh tế trƣờng hợp nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm
2025.
5.
ết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu; cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nƣớc
về đầu tƣ phát triển các khu kinh tế
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển các khu
kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010 - 2015
Chương 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ
phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QU N NGHI N ỨU; Ơ SỞ L
UẬN VÀ THỰ TIỄN QUẢN
NHÀ NƢỚ VỀ Đ U TƢ PH T TRIỂN
tầng, thu hút các nhà đầu tƣ thứ cấp với cácchính sách ƣu đãi riêng, cơ chế quản lý
đặc thù tạo thuận lợi thúc đẩy sản xuất của DN trong KCN.
Bùi Thế Cử (2014), Phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa, Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề tài đã đề cập đến vai trò của
phát triển công nghiệp, các KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đối với sự nghiệp
CNH -HĐH và cũng nêu đƣợc những bất cập về hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với
KCN, khu kinh tế nhƣng những công trình này chƣa có những giải pháp th a đáng
để phát triển các KCN về kinh tế, xã hội, môi trƣờng và thể chế.
Nguyễn Tuấn Anh (2013), Tăng cường công tác quản lý, giám sát sau cấp
phép đối với các dự án đầu tư trong các KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Luận
văn Thạc sĩ Đại học Quốc gia Hà Nội. Nghiên cứu chỉ ra đƣợc những hạn chế nhƣ:
Khoảng 30% DN chƣa chấp hành nghiêm túc quy định của pháp luật về báo cáo
thống kê, việc nộp báo cáo của một số DN còn mang tính hình thức, đối phó hoặc
do nghiệp vụ kế toán, tổng hợp thực hiện báo cáo của cán bộ tại nhiều doanh nghiệp
chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu nên số liệu không chính xác, chất lƣợng báo cáo thấp;
việc này gây khó khăn cho Ban Quản lý các KCN tỉnh trong công tác tổng hợp cũng
nhƣ đánh giá chính xác tình hình thực hiện dự án đầu tƣ. Công tác xử lý vi phạm
qua giám sát của Ban Quản lý các KCN và chấp hành các biện pháp xử lý của các
DN còn hạn chế và chƣa triệt để. Việc chấm dứt dự án, thu hồi Giấy chứng nhận
đầu tƣ và thanh lý dự án đầu tƣ còn gặp vƣớng mắc, nhiều trƣờng hợp để kéo dài,
nhất là đối với một số trƣờng hợp chủ đầu tƣ nƣớc ngoài không triển khai thực hiện
dự án, đã b về nƣớc, các cơ quan quản lý nhà nƣớc không liên hệ đƣợc với chủ đầu
tƣ để thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đầu tƣ. Những tồn tại chƣa đƣợc
giải quyết triệt để ảnh hƣởng đến môi trƣờng đầu tƣ chung. Tác giả cũng đƣa ra một
số giải pháp: Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý sau cấp phép; đồng thời tiếp tục tăng
cƣờng công tác phổ biến, tuyên truyền, hƣớng dẫn và đôn đốc việc chấp hành báo
cáo của các doanh nghiệp; hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát thƣờng
thực trạng của KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa và vai trò quan trọng
của Ban Quản lý KKT Nghi Sơn trong việc nỗ lực nâng cao hiệu quả công tác quản
lý nhà nƣớc, thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra trên tất cả các lĩnh vực, tạo nền
tảng quan trọng cho tiến trình xây dựng, phát triển KKT Nghi Sơn và các KCN
7
trong những năm tiếp theo. Bên cạnh đó phát huy những thành quả của năm 2012
và phấn đấu đạt kết quả cao hơn nữa trong những năm tiếp theo, thu hút thêm nhiều
nhà đầu tƣ đến đầu tƣ tại KKT Nghi Sơn và các KCN trên địa bàn tỉnh, Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn đã đặt ra một số nhiệm vụ cần thực hiện trong năm 2013 nhƣ
sau:Tập trung chỉ đạo, xây dựng phƣơng án cụ thể nhằm hạn chế tối đa những khó
khăn, vƣớng mắc về giao thông, môi trƣờng, tình hình an ninh trật tự… để chuẩn bị
các điều kiện tốt nhất cho dự án Lọc hóa dầu triển khai thuận lợi. Lựa chọn đơn vị
tƣ vấn triển khai lập các đồ án quy hoạch chi tiết các KCN Ngọc Lặc, Bãi Trành,
Thạch Quảng; hoàn thành phê duyệt đồ án quy hoạch Đảo Mê – KKT Nghi Sơn và
KCN Lam Sơn – Sao Vàng. Đẩy nhanh tiến độ xây lắp các dự án đầu tƣ hạ tầng k
thuật sớm đƣa vào khai thác sử dụng. Đồng thời đẩy mạnh kêu gọi các dự án đầu tƣ
tại các KCN phía Tây quốc lộ 1A, khu đô thị trung tâm - KKT Nghi Sơn, KCN Tây
Bắc Ga giai đoạn 2, KCN Bỉm Sơn và KCN Hoàng Long. Tăng cƣờng công tác
kiểm tra, rà soát, đánh giá tình hình hoạt động của các doanh nghiệp theo Chỉ thị
07/CT-TTg; tích cực tìm biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ những khó khăn, vƣớng mắc cho
nhà đầu tƣ, các doanh nghiệp đang hoạt động tại KKT Nghi Sơn và các KCN; kiên
quyết thu hồi các dự án triển khai không đúng tiến độ. Tăng cƣờng công tác quản lý
nhà nƣớc, thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật về môi trƣờng, đất đai, tiến độ đầu tƣ xây dựng các dự án, công
tác quản lý lao động trong và ngoài nƣớc.
Hoàng Anh Thắng (2016), Thanh Hóa: KKT Nghi Sơn sẽ là trọng điểm Công
nghiệp-Dịch vụ ven biển của cả nước, bài đăng trên tạp trí truyền thông pháp luật
việc đánh giá thực trạng về công tác quản lý nhà nƣớc hiện nay của tỉnh cần đƣợc
nghiên cứu, phân tích, đánh giá khách quan, làm cơ sở đề xuất các cơ chế, chính
sách ƣu tiên tập trung có tính đột phá cho việc QLNN các KCN làm động lực thúc
đẩy tăng trƣởng kinh tế địa phƣơng, đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH của tỉnh nói
riêng góp phần và sự phát triển kinh tế của đất nƣớc.
9
- Tiến trình nghiên cứu
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
Hình 1.1. Tiến trình nghiên cứu
1.2 TỔNG QU N VỀ
1.2.1
HU
INH TẾ
hái niệm khu kinh tế
"Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư
và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định,
được thành lập theo quy định của Chính phủ". [20, tr.1]
KKT đƣợc tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu chế
xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cƣ, khu hành
chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng KKT
Nhƣ vậy, có thể hiểu KKT là mô hình tổ chức "khu trong khu" bao gồm các
khu đô thị, cụm dân cƣ, các KCN (công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ), khu
trung tại một địa điểm, địa hình tƣơng đối bằng phẳng, thích hợp cho xây dựng các
công trình CN, gần nguồn nƣớc, có kết cấu hạ tầng thích hợp. Do các đặc điểm này,
nên qu đất xây dựng KKT thƣờng lấn chiếm qu đất nông nghiệp và đất đô thị.
Khi các KKT đƣợc xây dựng nhiều sẽ gây sức ép, thậm chí xung đột với nhu cầu
đất của dân cƣ. Chính vì vậy, xây dựng các KKT phải theo quy hoạch cân đối, hài
11
hoà hợp lý các khu đất giành cho sinh hoạt, cho nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và cho
các KKT tập trung. [16, tr.9]
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật KKT
KKT thƣờng tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất ra các sản phẩm
công nghiệp khác nhau, đồng thời cũng sử dụng lƣợng lớn nguyên, nhiên vật liệu,
năng lƣợng và thải ra lƣợng chất thải khổng lồ. Do tính tập trung sản xuất CN ở mật
độ cao nhƣ vậy nên các vấn đề kinh tế - k thuật của KKT trở nên rất khác biệt.
Đặc điểm chính trị - xã hội của các KKT
Hơn nữa, trong quá trình vận hành các KKT thƣờng xuất hiện các vụ xung đột
giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động, dễ gây thành các cuộc đình công,
bãi công lớn do tính chất lan t a và do các DN ở gần nhau. Nếu các tổ chức chính
trị, xã hội không khéo léo giải quyết các xung đột này có thể gây bất ổn cho cả
vùng.
Ngoài ra, KKT cũng đòi h i cơ quan quản lý và điều hành chung các vấn đề
trong khu. Nếu cơ quan này không đƣợc thiết kế và vận hành tốt thì hiệu quả hoạt
động của KKT sẽ bị ảnh hƣởng nghiêm trọng.
Tóm lại, một mặt, KKT là một thực thể độc lập cả về lãnh thổ lẫn các điều
kiện sản xuất kinh doanh gắn với cơ bản của nó là sản xuất CN tập trung ở mật độ
cao. Mặt khác, KKT không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ chặt chẽ về mọi mặt
với các phần lãnh thổ khác về đầu vào, đầu ra và ảnh hƣởng ngoại sinh. Vấn đề là
làm sao để cả trong, ngoài KKT các quá trình kinh tế, xã hội, tự nhiên đều diễn ra
vào một số khu vực trọng điểm có nhiều lợi thế so sánh hơn các khu vực khác trên
địa bàn lãnh thổ, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ.
Thứ ba, KKT là nơi hấp thu vốn và chuyển giao có hiệu quả những thành tựu
khoa học công nghệ. Do KKT đƣợc quy hoạch dựa trên cơ sở khoa học và chiến
lƣợc phát triển lâu dài của nền kinh tế, thƣờng thu hút các DN có quan hệ với nhau
về công nghệ, nên các DN có điều kiện hợp tác, liên kết với nhau trong việc nhập
khẩu, triển khai áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, tận dụng đƣợc những lợi thế
của nƣớc đi sau, rút ngắn đƣợc khoảng cách về khoa học k thuật với các nƣớc đi
trƣớc. Tập hợp các DN liên kết, hợp tác với nhau sẽ tiết kiệm đƣợc chi phí trong
lĩnh vực R&D và quyền sở hữu trí tuệ.
13