ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRỊNH DOÃN DIỆN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN DUY LẠC
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2015
LỜI CẢM ƠN
Nghiên này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự hỗ trợ tận tình
của những giáo viên hƣớng dẫn, những ngƣời đã đóng góp rất nhiều cho các
luận điểm và các phát hiện chính của tôi từ quá trình đánh giá, phân tích dữ
liệu. Thêm vào đó, các giáo viên hƣớng dẫn đã chỉ bảo cho tôi cách thức thu
thập dữ liệu cho nghiên cứu của mình cũng nhƣ điều chỉnh bài viết của mình
theo các dạng hàn lâm.
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i
Danh mục các bảng biểu ................................................................................... ii
Danh mục các hình .......................................................................................... iiii
MỞ ĐẦU ......................................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ........................................................ 5
1.1. Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu ............................................................ 5
1.2. Vai trò của tín dụng đối với phát triển kinh tế xã hội. ........................... 6
1.2.1. Khái niệm về tín dụng ..................................................................... 6
1.2.2. Phân loại tín dụng ........................................................................... 7
1.2.3. Vai trò của tín dụng và tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển
kinh tế, xã hội. ........................................................................................... 9
1.3. Quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ...................... 14
1.3.1. Các vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động tín dụng của NHTM ..... 14
1.3.2.Nội dung cơ bản trong quản lý hoạt động tín dụng của NHTM .... 19
1.4. Phƣơng pháp và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tín
dụng. ............................................................................................................ 27
1.4.1. Đánh giá hiệu quả quản lý TDNH thông qua kết quả hoạt động
tín dụng của NHTM ................................................................................ 27
1.4.2. Đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tín dụng của NHTM đối
với khách hàng vay vốn. ......................................................................... 36
1.4.3. Đánh giá hiệu quả quản lý TDNH xét về mặt kinh tế - xã hội ..... 38
1.5. Các nhân tổ ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động tín dụng của NHTM .. 41
3.3.2. Những điểm hạn chế : ................................................................... 71
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................. 73
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ GIANG ................................. 77
4.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ
phần Đầu tƣ và Phát triển tỉnh Hà Giang đến 2020 .................................... 77
4.1.1. Định hƣớng quản lý hoạt động tín dụng ....................................... 77
4.1.2. Yêu cầu hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng ........................... 77
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển tỉnh Hà Giang. ........................ 78
4.2.1. Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn và tăng
trƣởng tín dụng gắn với nâng cao chất lƣợng tín dụng. ................................. 78
4.2.2. Nhóm giải pháp nhằm phát triển và mở rộng mạng lƣới .............. 84
4.2.3. Nhóm giải pháp về sử dụng bố trí cán bộ và nâng cao công tác
quản lý, phục vụ khách hàng................................................................... 85
4.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển tỉnh Hà
Giang. .......................................................................................................... 88
4.3.1 Đối với Chính phủ. ......................................................................... 88
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ....................................................... 90
4.3.3. Đối với tỉnh Hà Giang ................................................................... 91
KẾT LUẬN ..................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC ................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 95
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
6
KT-XH
Kinh tế xã hội
7
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
8
NHTMCP
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
9
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
10
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Giang. ........................... 50
Bảng 3.2. Tổng quan huy động vốn của BIDV Hà Giang 2010 – 2013. .................. 51
Bảng 3.4. Dƣ nợ cho vay tại BIDV Hà Giang giai đoạn 2010 - 2013 ...................... 54
Bảng 3.5 Cơ cấu dƣ nợ theo thời hạn cho vay tại BIDV Hà Giang giai đoan 2010
– 2013......................................................................................................... 55
Bảng 3.6 Cơ cấu dƣ nợ theo thành phần kinh tế tại BIDV Hà Giang giải đoạn
2010 – 2013 ............................................................................................... 56
Bảng 3.7: Thị phần dƣ nợ tín dụng qua các năm 2010 - 2013 .................................. 57
Bảng 3.8: NQH qua các năm 2010 - 2013 ................................................................ 58
Bảng 3.9. Thực trạng phân loại nợ và xử lý rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Giang
giai đoạn 2010 – 2013. ............................................................................... 59
Bảng 3.10: Thu nhập từ hoạt động cho vay qua các năm 2010 - 2013 ..................... 62
Bảng 3.11: Thu nhập từ hoạt động cho vay qua các năm 2010 - 2013 ..................... 63
Bảng 3.12: Vòng quay vốn tín dụng qua các năm 2010 - 2013 ................................ 64
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Diễn biến lãi suất tín dụng .............................................................. 63
iii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Việt Nam đã đạt đƣợc những phát triển ấn tƣợng kể từ khi Nhà nƣớc
dụng, nâng cao năng lực quản lý điều hành hoạt động tín dụng, nâng cao khả
năng quản lý rủi ro tín dụng, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong hoạt
động tín dụng. Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và phát triển tỉnh Hà
Giang (BIDV Hà Giang) trong những năm qua mặc dù đã đạt đƣợc những
thành tích nhất định, tuy nhiên công tác quản lý hoạt động tín dụng thông qua
đó mở rộng thị phần, khắc phục hậu quả tình trạng nợ xấu cho vay đầu tƣ xây
dựng cơ bản, trong giai đoạn những năm trƣớc đây để lại, đang gặp không ít
khó khăn và đang đặt ra một số vấn đề cần nghiên cứu giải quyết, đặc biệt là
cần tìm ra giải pháp để tiếp tục mở rộng về qui mô và nâng cao chất lƣợng tín
dụng. Cần phải làm thế nào để nâng cao chất lƣợng cho vay mà vẫn đảm bảo
đƣợc sự tăng trƣởng về quy mô tín dụng đang là sự quan tâm lớn của các nhà
quản lý điều hành và đội ngũ CBTD của BIDV Hà Giang.
Từ trƣớc đến nay đã có một số đề tài và công trình nghiên cứu về tín
dụng, tuy nhiên chƣa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể và có tính cập nhật về
quản lý hoạt động tín dụng tại BIDV Hà Giang. Từ thực tế đó luận văn đã
chọn đề tài: “Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Đầu tƣ và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Giang” để nghiên cứu
là xuất phát từ yêu cầu cấp bách đang đặt ra trong thực tiễn tại BIDV Hà
Giang hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn.
-Hệ thống hóa góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý
hoạt động tín dụng của NHTM trong nền kinh tế.
-Xác định những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của
quản lý hoạt động tín dụng BIDV Hà Giang; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp
đối với quản lý hoạt động tín dụng của BIDV Hà Giang trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới, cũng nhƣ đƣa ra những
kiến nghị đối với các cấp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
hoạt động tín dụng.
2
Hà Giang đƣợc đƣa ra?
5. Ý nghĩa của nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống những cơ sở lí luận về tín dụng và quản lý
hoạt động tín dụng ngân hàng. Từ đó cho thấy ý nghĩa của việc nâng cao hiệu
quả trong công tác quản lý hoạt động tín dụng trong hệ thống ngân hàng Việt
Nam nói chung và BIDV Hà Giang nói riêng.
Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn phân tích thực trạng chất lƣợng tín dụng tại
3
BIDV Hà Ging, đƣa ra các nguyên nhân dẫn đến hiệu quả của hoạt động tín
dụng chƣa cao tại BIDV Hà Giang, đồng thời căn cứ vào diễn biến tình hình
mới, những giải pháp đƣa ra góp phần vào việc từng bƣớc hoàn thiện về mặt
quản lý hoạt động tín dụng, trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả, chất lƣợng tín
dụng tại BIDV Hà Giang trong thời gian tới. Các giải pháp đảm bảo đƣợc tính
thực tiễn hoạt động của BIDV Hà Giang và phù hợp với điều kiện kinh tế xã
hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
các bảng biểu số liệu, sơ đồ, hình vẽ Luận văn đƣợc chia làm 4 chƣơng; trong
đó:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về tín
dụng và quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng thƣơng mại trong nền
kinh tế thị trƣờng.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Giang.
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Giang.
lý rủi ro tín dụng. Do đó đứng trƣớc bối cảnh hiện nay và với một tổ chức nhƣ
5
BIDV Hà Giang hoạt động trên một địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn, thì
các giải pháp không còn phù hợp nữa. Vì vậy cần có những nghiên cứu thật
chi tiết về quản lý hoạt động quản lý hoạt động tín dụng đối với BIDV Hà
Giang nhằm đáp ứng đƣợc yêu câu phát triển của ngân hàng cũng nhƣ phục
vụ tốt cho chính sách phát triển kinh tế, chính trị và xã hội trên địa bàn tỉnh
Hà Giang.
1.2. Vai trò của tín dụng đối với phát triển kinh tế xã hội.
1.2.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ La tinh là: credo (tin tƣởng, tín nhiệm).
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho
bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh toán. Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín
dụng, tuy nhiên nó vẫn giữ nguyên đƣợc bản chất ban đầu của quan hệ tín
dụng (Hồ Diệu, 2001, trang 19-20).
Dưới góc độ chuyển dịch quỹ cho vay: Tín dụng đƣợc coi là phƣơng
pháp chuyển dịch quỹ từ chủ thể thặng dƣ vốn sang chủ thể thiếu hụt vốn.
Theo quan hệ tài chính cụ thể: Tín dụng là một giao dịch về tài sản trên
cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể.
Theo chức năng hoạt động của ngân hàng: Tín dụng là một giao dịch
về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế
tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác).
Trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng một thời
gian nhất định theo thoả thuận (Hồ Diệu, 2001, trang 20).
cam kết hoàn trả vô điều kiện.
1.2.2. Phân loại tín dụng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm
dựa trên một số tiêu thức nhất định. Có nhiều căn cứ để phân loại tín dụng.
Dƣới đây là một số căn cứ và phân loại cụ thể (Hồ Diệu, 2001, trang 22 đến
7
trang 29):
- Theo mục đích và lĩnh vực sử dụng: có tín dụng bất động sản, tín dụng
công nghiệp, tín dụng thƣơng nghiệp, tín dụng nông nghiệp (Hồ Diệu, 2001,
trang 22).
+ Tín dụng bất động sản: Là loại tín dụng liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nhƣ: nhà ở, đất đai, nhà xƣởng, máy móc thiết bị.
+ Tín dụng công nghiệp là loại cho vay để bổ sung vốn lƣu động phục
vụ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.
+ Tín dụng thƣơng nghiệp, dịch vụ là quan hệ tín dụng phát sinh trong
mua bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ.
+ Tín dụng nông nghiệp là quan hệ tín dụng phát sinh trong lĩnh vực
nông nghiệp.
+ Tín dụng cho thuê là hình thức tín dụng mà ngƣời sở hữu tài sản cho
thuê tài sản trong một thời hạn nhất định.
+ Tín dụng cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng nhƣ mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải
các chi phí thông thƣờng của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
- Theo thời hạn: có tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng
dài hạn (Hồ Diệu, 2001, trang 23).
+ Tín dụng ngắn hạn là khoản tín dụng dƣới 12 tháng và thƣờng là để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của các cá nhân.
+ Tín dụng trực tiếp, ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngƣời có nhu cầu,
đồng thời ngƣời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
+ Tín dụng gián tiếp, là khoản cho vay đƣợc thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ƣớc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh
toán, thông qua việc chiết khấu thƣơng phiếu, mua các phiếu bán hàng..
1.2.3. Vai trò của tín dụng và tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển
kinh tế, xã hội.
a) Vai trò của tín dụng nói chung.
Tín dụng có vai trò rất to lớn trong việc thúc đẩy sản xuất và lƣu thông
hàng hoá, xã hội hoá sản xuất, phát triển kinh tế, thể hiện cụ thể trên các khía
9
cạnh sau:
- Tín dụng thúc đẩy quá trình tái sản xuất của xã hội
Tín dụng giúp điều hòa vốn từ các chủ thể tạm thời thừa vốn tới các
chủ thể cần vốn. Nhƣ vậy những nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi không có
khả năng sinh lời nay đã đƣợc huy động trở thành hữu ích và tiếp tục sinh lợi;
đối với những chủ thể đang bị thiếu hụt vốn cũng nhờ vậy đƣợc bổ sung vốn
kịp thời đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất, đẩy mạnh tốc độ tiêu
thu hàng hóa.
Các nguồn vốn tín dụng đƣợc cung cấp bao giờ cũng kèm theo những
điều kiện nhất định để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chon đối nghịch, từ
đó nó góp phần buộc những ngƣời sử dụng vốn vay phải thực sự quan tâm đến
hiệu quả sử dụng vốn vay, để duy trì mối quan hệ lâu dài với những ngƣời cung
ứng vốn (Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung, 2011, trang 60).
- Tín dụng là kênh truyền tải ảnh hưởng của nhà nước đến các mục tiêu
vĩ mô
Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, thúc đẩy
tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Các mục tiêu
đƣợc hoạt động của nền kinh tế nhà nƣớc bằng công cụ lãi suất và tín dụng sẽ
tác động trở lại nền kinh tế, điều tiết nền kinh tế theo định hƣớng của mình
(Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung, 2011, trang 61).
b) Vai trò của tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trƣờng, tín dụng ngân hàng đóng vai trò vô cùng
to lớn. Điều đó thể hiện trên các mặt sau:
+ TDNH là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh, tăng cường
quản lý tài chính, tăng tích lũy đối với doanh nghiệp
Về phía ngƣời vay vốn luôn cân nhắc giữa hiệu quả vốn vay mang lại
với thời hạn, lãi suất của vốn vay và họ chỉ vay khi tính toán có lãi, đó chính
là bản chất của hạch toán kinh tế. về phía ngân hàng, trƣớc khi cho vay cũng
đòi hỏi khách hàng phải thỏa mãn nhiều điều kiện về tình hình tài chính cũng
nhƣ chất lƣợng của các báo cáo tài chính. Điều đó buộc doanh nghiệp phải
tăng cƣờng công tác hạch toán kinh doanh, quản lý tài chính và tích lũy vốn...
11
+ TDNH đáp ứng vốn để góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Do đặc điểm của tuần hoàn vốn, nên trong quá trình SX-KD của các
doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lƣợng, giữa
lƣợng tiền cần thiết để dự trữ vật tƣ, hàng hóa cho quá trình SX-KD tiếp theo
với lƣợng tiền thu đƣợc từ việc tiêu thụ hàng hóa của chu trình SX-KD trƣớc
đó. Do đó, luân chuyển tiền tệ của các doanh nghiệp có lúc thừa, lúc thiếu.
Nguồn vốn doanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ
dân cƣ, nguồn kết dƣ từ ngân sách...đƣợc NHTM huy động và sử dụng để đầu
tƣ cho các doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm
thời vƣợt quá thu nhập của dân chúng, cũng nhƣ cho yêu cầu chi của ngân
sách nhà nƣớc trong lúc chƣa có nguồn thu... Nhƣ vậy, TDNH đã góp phần
điều hòa vốn một cách có hiệu quả trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
+ TDNH thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất
động đƣợc tối đa các nguồn vốn tiềm tàng trong xã hội, thỏa mãn cao nhất
nhu cầu vốn mở rộng đầu tƣ của nền kinh tế.
Mặt khác, với hoạt động tín dụng, bản thân các ngân hàng khẳng định
vai trò trung gian tài chính của mình, phát triển các kỹ năng quản lý tài chính,
góp phần giảm thiểu các chi phí và rủi ro về tài trợ, nhờ đó thúc đẩy mở rộng
tiết kiệm và mở rộng đầu tƣ của nền kinh tế.
+ TDNH là hoạt động cơ bản mang lại lợi nhuận cho bản thân các
ngân hàng và cho khách hàng
Trong kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng, tín dụng luôn là khoản mục
lớn nhất, thƣờng chiếm từ trên 70% tài sản có sinh lời của một ngân hàng
(Báo cáo NHNN VN hàng năm). Nghiệp vụ tín dụng ngày càng đƣợc đa dạng
hóa càng làm tăng vai trò của tín dụng trong toàn bộ các hoạt động kinh
doanh và cũng chính nhờ đó làm tăng thu nhập, tăng lợi nhuận của các ngân
hàng.
Khách hàng nhờ có vốn vay đƣợc từ ngân hàng và một phần có đƣợc từ
sự giám sát từ ngân hàng qua đó khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả hơn và
do đó mà có đƣợc lợi nhuận của mình.
13
Tóm lại, Nền kinh tế thị trƣờng càng mở rộng và phát triển thì vai trò của
tín dụng ngân hàng càng đƣợc củng cố và tăng cƣờng làm cho hoạt động của
tín dụng trở thành một trong những hoạt động có vai trò to lớn, tác động tích
cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế xã hội.
1.3. Quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.3.1. Các vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động tín dụng của NHTM
1.3.1.1 Khái niệm về quản lý
Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm “quản lý”. Quản lý
là chức năng vốn có của mọi tổ chức, mọi hoạt động. Nó phát sinh từ sự phân
gồm các nguồn lực nhƣ nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ,
mạng lƣới...
- Lãnh đạo, chỉ đạo: bố trí, phân bổ các nguồn lực vào các khâu công
việc để thực hiện các kế hoạch, chiến lƣợc, các chƣơng trình, mục tiêu đã
hoạch định của NHTM.
- Tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch, chƣơng trình để thực hiện
đƣợc các mục tiêu đề ra của NHTM trong toàn hệ thống, từng cấp, từng bộ
phận, mô hình cho vay, mô hình xét duyệt tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng.
- Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện dựa trên
đƣờng lối và các tiêu chuẩn, mục tiêu, chính sách, quy định trong hoạt động
cho vay ở các cấp khác nhau, các cá nhân khác nhau trong từng cấp của mỗi
NHTM.
Quản lý ngân hàng đƣợc xem là những quá trình hoạt động, cái mà nhà
quản lý mang lại chính là phần thặng dƣ mà ngân hàng có đƣợc nhờ tiến hành
các hoạt động quản lý có hiệu quả, nhờ duy trì và tuân thủ nguyên tắc đạt
đƣợc kết quả tối đa với một chi phí tối thiểu (Thái Văn Đại, 2013).
Nhƣ vậy thực chất quản lý ngân hàng là những hoạt động thống nhất
phối hợp, liên kết các cá nhân ngƣời lao động và các yếu tố vật chất trong quá
trình lao động, sản xuất và cung cấp các dịch vụ ngân hàng nhằm đạt đƣợc
mục tiêu kinh doanh nhất định ở mỗi thời kỳ với phƣơng châm an toàn, chi
phí thấp và hao tổn ít nhất về nguồn lực để đạt hiệu quả tối ƣu.
1.3.1.3. Mục tiêu của quản lý hoạt động tín dụng của NHTM
Hoạt động tín dụng trong đó hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản và
truyền thống của ngân hàng, nó gắn liền với lịch sử ra đời của ngân hàng. Tỷ
trọng của hoạt động tín dụng bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ
15
16