Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta hiện nay : Luận văn ThS. Kinh tế: 5 02 01 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
K H O A K IN H T Ế

NGUYỄN T H Ị ÁNH NGA

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đ ố i VÓI CÁC DOANH
NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU T ư NƯỚC NGOÀI
ở NƯỚC TA HIỆN NAY

LU Ậ N V Ã N T H Ạ C SỸ K H O A HỌ C

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị xã hội chủ nghĩa
M ã số: 5.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Trường Sơn
•ĐAi !!'■•*'. G
i.;.;D . TíN íh ư /;[

Hà nội - 2001




M ỤC LỤC
PHẦN M Ở ĐẨU
C H Ư Ơ N G 1: C ơ SỚ L Ý L L Ậ N V Ể C Ô N G T Á C Q U Ả N L Ý
N H À NƯỚC Đ Ổ I V Ớ I C Á C DN VNN
1.1. D N V N N và sự cần t 11ici VC vai trò quản lý Nhà tiưức
đối vói các doanh nghiệp đó........................................................................ 5
1.2. Mục tiêu và




CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Dcninli nghiệp có vốn đầu lư mrớc ngoài

DNVNN

Công nghiệp hoá - hiện dụi hoá

CNH-HĐM
.............. ...
XHCN

Xã hội chú nghĩa
- -

.

Đầu tư nước ngoài

ĐTNN

Đầu tư tiực tiếp nước ngoài

FDI

Viện Irợ phát triển chính thức

ODA


GDP

lì ỷ ban nhàn dàn

U BN D

Tổ chức hợp tác và phát tri ổn kinh tế

OECD

Trách Iihiệm hữu hạ"

iN lllI

Ngân sácli Nhà nước

NSNN

Diễn đàn Kinh tế Châu Á - Thái hình iludn'j

A P I:
C

Klui vực mậu dịch tự do A SEAN

AFTA

....


quan quán lý Nhà tì ước chú trọng. Các DN VNN chính là kct c|uá \à biêu
hiện cụ thể của hợp tác đầu tư trực tiếp nước ngoài. Kết quá cúa hoạt động
đầu tư trực tiếp nước ngoài được biểu hiện thông qua hiệu quá hoạt động của
các D N V N N , lìíihĩa là nếu D N VN N hoai donc có sinh loi nhiicin thi sẽ L'ó
nhicu nguồn vốn lũra được thu hút trong tương lai. Do tìiin quan trọng cú a
các D N V N N , các cơ quan quản lý Nhà nước rất chú trọnu dến việc đám báo
chất lượng quán lý Nhà nước đối với thực thể kinh tế mói này, nhằm đảm
bảo tạo được môi trường hoạt động thuận lợi nhất cho CÌÍC doanh nghiệp đó.

丁uy nhiên, I roll il I hời gian vừa qua hoạt (.lộug cu il CcK l ) . \ \ ,\N u.ii \ K;1 Niini
còn gặp rất nhiều khó khăn, một phần đáng kể các D N V N N bị thua lồ.
Nguyên nhân chính làm cho các D N V N N hoạt động không hiệu qua là do
mới Iham gia vào thương trường,chưa tạo lập dược uy ÚIÌ và vị ihè cạn lì


IIci!1 11, lĩìặl khác là do lỗ trong chú đích đã ciuực tính toiin nước, nhưng cũnu
có một phấn quan Irọng xuất phát lừ sự yếu kém của cônu tác quái) lý Nhà
Ĩ)U'ỚC dối với hoạt độiìg cúa các DNVNN. Cliính các vếu kcin \ n lổn lại nn\'
là nguyên nhân làm cho nhiều D N VN N không trù liệu được các khỏ khãn
phát sinh, làm đáo lộn phương án kinh doanh dẫn dến thua lỗ kéo dài, gáy
trở ngại cho việc làm ăn lâu dài ở Việt Nam |6. 16, 38|.
Nhận thức được tầm quan trọng cúa công tác quán lý Nhà nước dối
với các D N V N N , qua khao sál tliực tiễn hoạt động cú a các loại hình doanh
nghiệp này và tham kháo các tài liệu lý luận vé quán lý Nhà nước nói chung
và quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài nói ricng, tôi mạnh
diui chọn đc tài: "'Quấn lý Nhà nước đỗi vói các doanh nghiệp có vón đầu

tư nước ngoài ở nước ta hiện nay “ làm luận văn ihạc sỹ. Đây là mội đổ tài
cluìí) dựng nhiều vấn đc Ihực tiễn và lý luận có ý nghĩa đối với việc tỉiu Init
và time hiện dầu lu' Irực liế|) nước ngoài lại V içl Nam, dạc biọl kin cac

háo kinh tế, số 12 tháng 12/1994.
-

VĨI Trường Sơn: Đầu tư trực tiếp mrớc ngoài với tãĩỉg tnicVng kinh tố tại

Viộl Nam. NXB thống kê, Hà Nội, 1997.

2


-

Đậu Niiọc Xuân: Mực tiêu và hiệu quá cùa đau tư Irực licp nirớc ngoài.

Báo dầu tư sò 22, ngày 28/10/1996.

Nhìn chung các học giả ínrớc chú yếu nghiên cứu dến nhữnũ vấn đc
đầu tư, thu hút FDI hoặc đi sâu nghiên cứu quán lý Nhà IIước vào từng 17nh
vực cụ thể như vấn đề về thuế, xuất nhập khẩ u,... Còn dôi với luận vãn này,
tôi liếp lục nghiên cứu quản lý Nhà nước đối với các D N V N N để cho thấy
rõ sự cần thiêì và các công cụ quản lý Nhà nước, thực trạng quán lý Nhà
nước đối vói các D N VN N , từ đó đưa ra một số giải pháp nhàm hoàn thiện
công tác quán lý Nhà nước đối với doanh nchiệp có vốn (trill lu' Ilực tiếp
IÌLIỨC n g o à i .

3. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Qua các lliông tin llìực tế về hoạt động có vốn Jầu tư nưức Mgoài tại
Việt Nain và thực tiễn quán lý Nhà nước đối với các hoạt động cúa các
doanh imhiệp này cũng như kinh nghiệm quốc tế vể CỊLUÍI1 lý ho;•“ (lộntí CU;
I

b ị

lệ

th u ộ c

v à o

k in h

lõ ,

c h ín h

li.ị

\à ừ

nước có chủ đầu tư bỏ vốn) do có chi phí đầu vào rẻ hơn nên lợi nhuận thu

dược cil a các chú đầu tư tliường nhận được lớn hơn (từ 5-IU% so vứi chính
quốc); hơn nữa các ràng buộc về đạo lý và xã hội ít kéo dài và ít nặng lc
hơn; nên các nhà tư bản nước ngoài (nhất là các nước kinh tế phát triển) bên
cạnh thu hút đầu tư trực tiếp vào nước mình, hầu hết đều tiến hành các hoạt
độim ciầu lư tư bản trực tiếp ra nước ngoài để duy trì sự lốn lai và phát tricn
các doanh nghiệp do họ làm chú. Các hoạt động đầu tư nước ngoài còn được
một sô lưựng lớn các cá nhân cúa các nước tư bân tham gia góp vốn để tìm
kiếni lợi nhuận cao hơn ở nước ngoài.
Việc đáu lư tư bản ra nước ngoài của các nlìà tư ban, các cá nhàn ni
miức ngoài là các lổ chức k iiili tế, các cá nhân nirớc ngoni (I;



1

1





I

c ,

dieu hành dối urợiìg mà họ hỏ vốn. về hình thức, đầu tư trực tiếp nước ngoài
chi diền ra dưới một số dạng nhất định. Ở Iìirớc ta, Luật Đầu tư nước ngoài
năm 1996, diều 4 chương II đã quv định: Các nhà đấu tư nước ngoài cìược
đáu tư vào Việí Nam dưới các hình thức sau:
-

i lop dồng hợp tác kinh (loanh

-

Doanh nühièp liên doanh

-

Doanh ntihiçp ỉ 00% vốn dầu tư nước ngoài


đầu tư mà cùng với vốn còn có cá công nghệ, kỹ thuật, bí quyết sán xuấí.
kinh doanh, năng lực quán lý vv.... Đầu tư này mang (ínlì chất hoàn ch ỉnil,
khi dưa vào sáiì xuất sẽ cho ra sán phấm ncay. Đây chính là đặc điểm đế
phân biệt giữa FDI với đầu tư gián tiếp nước ngoài FPI (Foreign Porfolio
Investment) và Viện trợ phá! triển chính thức O DA (Ofcial Development
AsistíUìcc) bới lẽ các hình 111ức này chi cung cấp cho nước

S(V

lại vốn dầu tu.

chứ không kèm iheo kỹ tlìuậ 丨và công nghệ.

-

Các ni là đầu tư nước ngoài pliai dóng gổp m()l số vốn tối Ihiểu vào vốn

pháp dinlu tuv ihco quy định của luật đẩu tư từnc Iiirớc. Chắníi hạn luậl dầu
tư cúa V iệl Nam quy địnli: 1>SÒ vỏn đóng góp lỏi llticu cua phui UUUL íiịẠoai
phái bằng 30% vốn pháp định của dự án” . Hay luật đầu tư của Nam tư cũ
tnrớc đây quy định: “ Phần cùa hên dôi lác nước ngoài dóiiịỊ góp không (Jưỏ_i

5% tổng vốn dầu tư” .
-

Ọuyci ì quan lý doanh nghiệp phụ thuộc vào 111 ức dộ i2Óp vốn. Nếu tý lẹ

góp vốn càng cao thì quyền quán lý và ra quyết định càng cao. Nếu đóng
góp vốn 100% thì doanh nghiệp lìoàn toàn do chù đầu lư nước ngoài điểu
hành. Đậc đi cm này ciiìp plìân hiệt lõ với hình tluíc đầu lư ưián tiếp lìirớc


gây nên tình trạng nợ nước ngoài cho nưóc chủ nhà, mà trái lại IIước chú nhà
còn sử dụng, dịiih hướng vào những mong muốn trong phái triến kinh tế
trong IIước. Sự clịiìh hướng việc sử dụng FDI đuợc tlic lúện thông qua các
công cụ nhu' nìiễn giáin thuế, giá thuê quyểi) sir (lụne (l;Yl. f)ậc điếm này
cũng íĩiúp chúng ta phân biệt giữa FD1 và FPI vì nước nhộn vốn FPI có toàn
quyển sử dụng vốn nên hiệu quả sử dụng vốn thường thấp và dễ dẫn đến tình
trạim nợ nước ngoài. Nliicii nirớc do sử dụng kém liiệu

vòn díui (ir ịỊÍán

liếp nén đã rơi vào lình trạng I1Ợ lì ước ngoài quá lớn thặni chi có nước kliỏng
có khá năng trá |]Ợ.
-

Nhà đầu tir tham gia vào các D N VN N thường là các công ty xuyên

quốc gii) và công ly da quốc gia, các công ty chiếm 90% nguồn vốn FDI
đang vận động trên toàn th ế giới. Mặt khác các chủ đầu lư này thường có
khá nãng trực tiòp kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp {do họ góp tý lệ
vốn cao) và dưa ra những quyết định có lợi nhất clìO họ. Đổng thời vốn đẩu
t ư t h ư ờ n g đ ư ợ c s ử d ụ n g v ớ i h iệ u q u ả c a o d o k i n h n g h iệ m q u a il lý l ô ì c ủ a h ọ ,

mức độ khá thi cua dự án cao đặc biệt là trong việc tiếp cận thị trường quốc
tế đế mớ rộng tliị trường xuất khấu.
-

D N V N N mạc tlù vẫn chịu sự chi phối cùa các Chính phu Iihiniii cỏ sự lọ

thuộc vào mối cỊiian lìệ chính trị giữa hai bên íl hơn so với dầu tư gián tiếp.


Hợp
đổng
hợp
uíc


Doaiìh
nghiệp
liên
tloanlì


Doanh
nqhiệp
100%
vốn

kinh

mrớc

tkxmh

nuoài


BOT



(loanh


Dịch


Gó|ì

\-ụ

vốn

kếr

IÌÌUỈI

hợp

cổ

khai

phẩn

thác

Trong các hình llìức dáu lư trực ticp mrớc lìgoài ỈÌCU Ircn, cỏ các loại
hình D N VN N sau |4, 23,43]:

Doanh nghiệp liên doanh

Nam cá về quy mò hợp tác lẫn kết quả đem lại. Liên doanli dầu khí Việt
Nam và Liên bang Nga (Vietsopetro) từ năm 1980, trong năm 1998 bán
được 12,3 triệu 1ĨÍ11 dầu thô, trị giá 1,3 lỷ USD vì) daĩìg triến khai nhí) máy
lọc dầu Dung Quất với số vốn 1,3 tỷ USD. Liên doanh khách sạn Hanoi Sheraton giữa Việt Nam và Malaixia với số vốn 80 triệu USD. Có (hể kể đến
các liên doanh điển hình khác như Công ty liên doanh khách sạn Daeha'
công ty liên doanh Honda Việt Nam, vv...

Doanh nghiệp 100% vỏn đấu tư nước ngoài



Đây là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà
đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm
về kết kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có những đặc
diem san:
-

Chủ ĐTNN hỏ ra toàn bộ vốn đầu tư, đủ để duy trì sán xuâì kinh doanh

lại Việt Nam (kể cả phần đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ban dầu).
-

Được thành lập theo hình thức công ty T N H H ,có Ui_ cách pháp nhân

theo pháp luật Việl Nam.


-

v ỏ n pháp dịnh của doanh nghiệp ít nhất plìái bằng 30% vốn đấu lư.

Việt Nam là cơ sở hạ tầng như cáu đường, nhà máy điện, nhà máy xử lý
Iiưóc tại các đô llìị lớn.
BT (Buill - Transfer) là hình thức đầu tư trên CO' sỏ' sự ký kcì giữa CO'
quan Nhà Iìirớc có thẩm quyền của Việt Nam với nhà đầu tư nước ngoài dế
xây dựng công trình kết cấu hạ tổng (nhà đầu ar tài trợ vổ tài chính và xây
(lựns cồng trình). Sau khi hoàn thành, Clìính pliú Việt Nam sẽ Irá cho nhà
đầu tư những chi phí liên quan dến công l rì nil và một lý ]ệ thu nhập hợp lý.
V ớ i hình thức BTO (Built - Transfer- Operate) nhà đầu tư xây dựng
cône; trình sau đó chuyển giao cho nước chủ nhà và thay mật nước chủ nhà
quán lý, khai thác công trình, nếu có yêu cầu.

13


+ Hình thức đầu tư BOT có đặc điểm:
-

Đối

t ư ợ n g c lĩiII t ư t l u r ờ n g là c á c c ô n c t r ì n h c ơ s ớ h ạ t á n g c ầ n v ố n l ớ n v à

khà náng hoàn vỏn lâu.
-

Vốn đầu tư llìường là 100% cúa nước ngoài.

-

Các nhà dầu tư thường có tiềm lực mạnh và dây là hình thức phụ


-

ấn định trước, vì vậy chi phí phát sinh thêm trong quá trì nil xây dựng sẽ
không đirợc nước chủ nhà hoàn lại. Do đó khi tiến hành chào eiá phái xem
xét kỹ mọi yếu tô có liên quan để giảm mức thấp nhất các chi phí phát sinh
thêm. Mặt khác, do hệ thống pháp luật của các nước đang phát triển chưa ổn
định hoàn toàn, dồng thời những hợp đổng dạng này thiròìig râi plurc tạp nên
có thế quyền lợi cúa các nhà đầu tư không được háo vệ trong suốt thời gian
thưc hiên hơp đổng. Hơn nữa đê thưc hiên thành côn ụ các dư án BOT thì
m



«


_

nước chủ nhà phai có một văn bản pháp lý đảm bảo thu hồi vốn và ngoại tệ
cho tìhà đầu tư. Phái đảm bảo tỷ suất đầu tư (ROI: Rclurn On Investment)

tối thiểu là 18% năm trên tổng vốn đầu tư và được lính = p/v X 100%, trong
đó p là lợi nhuận sau thuế hàng năm, V là tống vốn dầu lư). Nếu diều kiện
này không dược thoá mãn thì các nhà đầu tư SC tì Dì thị liuờntỉ, nirớc khác đê
cỉầii tư.

14


Mì 11 h thức BOT được sir dụng khá phổ biến ứ Việi Nam sau hình thức


Báo chim tỷ suất đầu tư (ROI) tôi thiểu là 18% /năm tròn tống số đầu tư.
Tý lộ này có thể bao cồm một tỷ lệ rủi ro 3%.
Đây là hai điều kiện đủ, nếu các điểu kiện dủ này không được tlioá

mãn Ihì các nhà đầu tư sẽ tìm một quốc gia khác đổ đầu tư. V í dụ, một số
công ty da quốc gia đã dự kiêìi đầu tư vào khũ vực điện nang cùa Trung
Quốc. Tuy nhiên, do Trung Quốc ỷ vào thị trườnu rộim lớn ciìa mình (chí có
đicu kiện cần), nôn chí cho một chí suất đầu tư (ROI) là 12%/năm (thiếu
điéu kiện đủ), nên họ đã chuycn saiiíĩ dầu tư tại Ấn Độ.

5


.

Công ty cho thuê tà i chính
Đây là các công ty được hình thành thông qua các hình thức cho thuê

thiết bị (bao gồm thuê vận hành và ihuê tài chính) có Ihể chủ the là các nhà
đần tư Irong và ncoài nước.
Thuê vận hành (hay đầu tư không cần vốn). Đây là hình thức đầu tu'
nước ngoài irong đó nhà cỉầu tư cho nước sứ tại thuê thiết bị hiện dại. Tién
thuê thiết bị được tính theo Síin lượng sản phẩm làm ra trên thiết bị đó. Phía
nước ngoài hướng dẫn kỹ thuật và sáng tác mẫu mã, cùng lo tiêu thụ sán
phẩm lại thị trườn 2 nước ngoài, phía Việl Nam lự tổ chức quail lý sáu xuâl.
Ch án g hạn dự án thuê thiết bị thâm dò dấu khí ơ Vịnh Bắc Bộ mà An/,oil
Asia Pte - Úc (góp 27% cổ phần).
Ưu điểm của phương thức đầu tư không cần vốn là:
-


16


công ly cho ihué tài chính CỊUÔC le VILC ckrợc thành lập từ 20/2/1997 gổm
các chú dầu tư là công ty cho thuê công nghiệp Hàn Ọuôc, Ngân hàng
Credit Bank của Nhật Bản, công ty tài chính quốc tế IFC và ngãn hàng
Vietincombank Việt Nam. Đến cuối năin 1999 V IL C đã phục vụ tới 120
khách hàng Ihuô thiết bị với tổng giá trị thiết bị cho thuê là 10 triệu USD.
Bên cạnh các kluích hàng là các doanh nghiệp vừa và nhó, các DN VNN thì
đối lượng sử dụng dịch vụ của công ty cho thuê tài chính quốc tê V ILC
trong tương lai còn là các trường học, bệnh viện, viện nghiên cứii và các cá
nhân có yêu cầu thuê thiết bị khác.

Doanh nghiệp KCX



KCX (Export Procesing Zone - EPZ) là một khu công nghiệp chuvên
môn hoá sản xuấl hàng hoá phục vụ xuất khâu tách rời khỏi tliương mại và

thuế Cịiian của mộl nước và áp dụng chế độ thương mại tự do. Chẳng hạn, Tổ
chức phát Iriển công nghiệp Liên hợp quốc (ƯNIDO) đã định nghĩa: “ KCX
là một khu vực ỉ ương đối nhỏ phân cách về dịa lv troníi một quốc gia Iihằm
mục tiêu thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu
bủng cách cimg câp cho các ngành công nghiệp này những diên kiện vé đâu
tư và mậu dịch thuận lợ i đặc biệt so với phần lãnh thổ còn lại của nirớc chủ
nhà, lion g đó đặc biệt là KCX cho sản xuất để xuất khẩu, miễn thuế trên cơ
sư kho qua cáng” .
Trên 111ực tê KCX là một khu kinh tế tự do. Ở đó, các doanh nghiệp

nghệ cao gồm nchiên cứu - triển khai khoa học - công nghệ, đào tạo và các
dịclì vụ có liên quan, có ranh giới địa lý xác dịnh; do Chính phủ hoặc Thú
tướng Chính phủ quyết định thành lập. Trong KCNC có thể có doanh nghiệp
chế xuất.
Đối với Việt Nam, xây dựng để thu hút vốn dầu tư nước ngoài là việc
làm hết sức cần thiết và hình thức này đanc được chúng ta tạo điều kiện
thuận lợi để phát triển. Trong điều kiện hiện nay, cơ sỏ' hạ tầng của Việt
Nam đang tiong tìiìh trạng xuống cấp vì thế việc cái tạo nâng cấp hệ thống
cơ sớ hạ tầng trên toàn lãnh thổ của Việt Nam là yêu cẩu bức xúc. Để làm
đirợc điều đó thì chúng ta phái cần đến một sô vốn !ất lớn, nhưng chúng ta
không có cũng như khỏng đủ khả năng cải tạo hộ thống cơ sở hạ lầng í rên

loìm lãnh thổ trên cùng I11Ộ1 lúc. Hơn nữa trong Ihời gian trước mắl các nhà
đầu lư nước ngoài cũng chưa đầu t.ư vào cơ sờ hạ tầng vì vốn drill 111' rấl lớn,
lợi nhuận và thời gian thu hồi vốn dài. Vì vẠy chi thông qua dầu tư liên
doanh với nước ngoài chúng ta mới có khá năng cái thiện nâng cấp hệ thòng
hạ tầng cơ sở tập trung trong khu và những khu vực xung quanh.
Tính đến tháng 6/1999, cá nước có 64 khu công nghiệp, khu chế xuất
và khu công nghệ cao. KCX Tân Thuận được thành lập năm 1991 với vốn
xây dựng 89 triệu USD, vốn các dự án 25.5 Iriệu USD; KC X Linl) Trung
thành lập năm 1992 có vốn xây dựng 14 triệu USD, vốn của các dự án 23
triệu USD. KCX Nội Bài thành lập năm 1994 có vốn xây dựng 30 triệu
USD, vốn các dự án 25 triệu USD; KCN Đài Tư Hà Nội thành lập nãm 1995
có vốn xây dựng 12 triệu USD; KCN Liên Chiếu - Hoà Khánh tiìàĩih lộp
năm 1996 có vốn xây dựng 36,9 triệu USD, vốn các dự án 30 triệu USD;
KCN nghiệp Nam Thăng Long thành lập nãin 1997 có vốn xây dựng 53,2
triệu USD; KCNC Hoà Lạc thành lập năm 1998 vv...

18


vốn đầu tư trong IIƯỚC có vai trò cực kv quan trọng. Điêin qua từ nãiĩì 199(S
tới riav,tổn 11 số vốn FD1 vào nước ta khoảng 36 tỷ USD Hong đó vốn đầu tư
tlìực hiện lien 15 lý USD. Đày là số vốn quà là không nhó đối với nước la một nước có mức tiết kiệm thấp. Mặt khác theo số liệu thống kê của Bộ K ế
hoạch và Đáu lư thì tỷ iệ cơ cấu giữa vốn đầu lư tronc MIIỚC và vốn đẩu tư
FD1 Dịiày càng lang. Ncu giai đoạn 19S6-1990 ty lệ là (S7,5%, thi giai đoạn
19% - 2000 丨
à 56,6% - 43,4%. Như vậy nguồn vốn FDI ngàv càng chiếm tỷ
tiọne 1ÓÌ1 (rong tổng vốn đấu lư cua nưó.c ta.

19


Việc tỷ lệ FDI ngày càng tăng so với dầu tư tronc nước, íĩiúp cho
mrớc ta giái quyết đưực một phán nào dó tình trạng thiếu vốn, tạo điéu kiệiì
nâng cao kha năng đầu tư vào san xuất từ đó ihúc dây I1CIÌ kinh tế phái triến.
Trong thời gian từ năm 1986 - 2000, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần
khá lớn vào sự tăng tnrớng kinh tế ớ nước ta. Theo kết quả đicu tra tháng
12/2000 thì khu vực có vốn dầu tư nước ngoài chiếm 6,5% GDP năm 1995,
7,4% GDP năm 1996, 9,1% G DP nãni 1997. 9 M

GDP năm 1998, 10,5Ữ
/

năm 1999 và 12,7% năm 2000. Các DNVNN dã cung củp mội khoi lượng
lớn hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu, tăng kim
ngạch xuất khẩu năm 1995 lên 440 triệu USD, nãm 1996 đạt 786 triệu USD,
nãin 1997 dạt 1790 triệu USD và năm 1998 đạt 2.000 triệu USD. năm 1999
đạt 2.854 triệu USD, nãm 2000 đạl 3.320 triệu USD, cái lliiện cán cân ihanh
toán, nộp NSNN ngày một tăng (năm 1994 là 128 triệu USD, năm 1995 là
195 triệu USD, năm 1996 là 263 triệu USD, năm 1997 là 315 triệu USD,


%

Vốn Đ T
thực hiện

137.305,6

70,9

330.205.3

81,0

70.011,6

36,2

134.064,8

32,9

T ỷ lệ

%

Vốn Đ T
thực hiện

31.733,9


70,7

Vốn

21,8

57.814,6

14,1

10.920

5,6

35.780,2

8,7

4.959

2,5

40.470,3

9,9

12.755,8

6,6

2. Vốn ngoài

quốc doanh
II. FDI
Tong

6.292,9

18,8


4.538,1

18,8

56.232

29,1

77.300,0

18,9

35.272,0

100

193.537,6

100


1990 1991 1992 1993 1994

N ông nghiệp 38,7
Cồng nghiệp
và xây dựng
Dịch vụ

38

37,5

34,4

36

1995 1996 1997 1998 1999
29

27,2

25,5

23,8

25,4

31,7

33,2


42,1

(N guồn: Thống kê 1990 - 2000 - Tổng cục Thống kê, NXB Thống kè, Hà
Nội. 2000).
Theo kết quả ỏ' bảng 2 thì tỷ trọng thay đổi ngày càng phù hợp vứi
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và ngày càng bám sát m ục tiêu biến
nưức ta trở Ihành một quốc gia công nghiệp.


Chuyên giao và du nhập nhiều công nghệ mới:
Trong những năm hợp tác với nước ngoài vừa qua, chúng ta đã tiếp

nhận được m ột số công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trên nhiều ngành nhiều lĩnh
vực quan trọng tạo động lực m ạnh m ẽ cho năng lực phát triển sản xuất.
H àng loạt các công nghệ hiện đại trong các ngành bưu chính viễn thông,
Ihăm dò dầu khí, điện tử, sản xuất lắp ráp ô tô xe m áy, hoá chất đã được
chuyển giao. N gành công nghiệp cũng du nhập được nhiều kỹ thuật, nhiều
phương pháp san xuất kinh doanh mới như ch ế biến đưòno. IrồnQ ch u ố i.
trồng nấm, trồng rau theo phương pháp công nghệ sinh học liên tiến. Lĩnh
vực dịch vụ cũng chuyển giao được kỹ thuật hiện đại. Ngoài ra các kinh
nghiệm quản lv cũiìg được dll nhập có chọn lọc vào Việt Nam tạo ch() Việt
Nain một nãim lực quản lý mới.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status