Phát triển nguồn nhân lực tỉnh tiền giang đến năm 2020 - Pdf 67

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH TIỀN GIANG
ĐẾN NĂM 2020
Nguyễn Ngọc Ánh
Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật
tỉnh Tiền Giang
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Các khái niệm hiện hành về phạm trù nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển con
người. Đứng về phương diện xã hội, toàn bộ chiến lược phát triển con người sau
cùng phải trở thành nguồn nhân lực.
Nguồn lao động là tổng số nhân khẩu có khả năng lao động, bao gồm nhân
khẩu ở độ tuổi lao động và nhân khẩu ở ngoài tuổi lao động có tham gia lao động.
Nguồn nhân lực là tổng thể tiềm năng lao động của cả một quốc gia hay
một địa phương, tức là nguồn lao động được chuẩn bị ở các mức độ khác nhau
những người lao động có kỹ năng sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó
bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu lao động, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đội ngũ lao động, bao gồm những người lao động, tức là nguồn nhân lực đã
được sử dụng vào công việc lao động cụ thể nào đó.
Vốn người, trước đây, người ta thường dùng thuật ngữ nhân lực (man-
power) nhưng từ những năm (1960 – 1970) có thuật ngữ vốn người do Shultz (1961)
và Denison (1962) đưa ra bên cạnh vốn tài chính, vốn tài nguyên, cơ sở vật chất,
thiết bị. Trong 3 loại vốn, vốn tài nguyên như đại dương, hầm mỏ, đất...; vốn cơ sở
vật chất, thiết bị, máy móc còn có vốn con người: công nghệ, phần mềm của máy
tính, kỹ năng lao động, vai trò của vốn người ngày càng tăng
2. Quan điểm về phát triển và chuyển dịch nguồn nhân lực.
Trong phát triển và chuyển dịch nguồn lao động cần chú trọng các quan điểm
sau đây:
- Chấp nhận sự gia tăng nguồn lao động (do quá trình gia tăng dân số trước
đó) và sự di chuyển nguồn lao động ra ngoài tỉnh trong điều kiện tỉnh chưa sử dụng
hết nguồn. Tuy nhiên, phải có chính sách để hạn chế sự di chuyển lao động đã qua

như: xây dựng, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, nông thủy sản; cơ khí;
dệt, may,...các ngành phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, các nghề truyền
thống. Chú trọng đào tạo với hình thức ngắn hạn về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản, trồng rừng...trong nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu đội ngũ lao
động của sản xuất nông nghiệp hiện đại.
II. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC.
1. Những nhân tố bên ngoài (quốc tế và khu vực).
1.1. Tiến bộ khoa học và công nghệ.
- Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ trong mọi lĩnh vực, ngành nghề của
các nền kinh tế phát triển có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp của tỉnh chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
nên gặp rất nhiều khó khăn về vốn đầu tư, trình độ quản lý, trình độ đội ngũ công
nhân lành nghề...dẫn đến kết quả kinh doanh sẽ bị hạn chế.
- Khi áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến, các máy móc thiết bị hiện đại, tự
động hóa cao đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao,
được đào tạo đúng tiêu chuẩn; số lượng lao động giản đơn thấp. Đây là một trở ngại
2
khá lớn đối với Tiền Giang vì phải đáp ứng được vấn đề đào tạo, đồng thời phải giải
quyết việc làm cho lao động xã hội.
1.2. Sự tham gia của Việt Nam vào quá trình hội nhập quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế, tạo cho thị trường xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ
của cả nước và riêng của tỉnh ngày càng được mở rộng hơn về quy mô, phong phú
hơn về chủng loại, nhạy cảm hơn về giá cả.
Các doanh nghiệp sản xuất trong nước, địa phương có nhiều cơ hội thuận lợi,
được hưởng lợi thế nhập khẩu vật tư nguyên liệu, máy móc, thiết bị với mức thuế
nhập khẩu thấp, điều này góp phần làm giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, do
vậy khả năng cạnh tranh của các sản phẩm sẽ có điều kiện để được nâng cao hơn.
Tuy nhiên, hội nhập cũng làm cho hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp
phải đối mặt với nguy cơ cạnh tranh gay gắt hơn, khốc liệt hơn không chỉ ở thị

tăng trưởng kinh tế cao, các mặt văn hoá, xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả
nước; là địa bàn cầu nối để chủ động hội nhập giao thương, hợp tác kinh tế có hiệu
quả với các nước trong khu vực.
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo ra những vùng sản xuất hàng
hoá lớn, tập trung, có hiệu quả và sức cạnh tranh cao; có hướng vào phát triển kinh
tế biển, đảo, khai thác tiềm năng của vùng thềm lục địa, tiến mạnh ra biển. Phấn đấu
đạt tốc độ tăng trưởng công nghiệp khoảng 14 - 16%/năm, đưa tỷ trọng công nghiệp
trong GDP đạt khoảng 33-34%. Xây dựng ngành công nghiệp chế biến lớn có trình
độ công nghệ cao. Hình thành vùng du lịch sinh thái có sức cạnh tranh cao trong khu
vực. Xây dựng kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển; bảo đảm an toàn ổn định
cho dân cư vùng ngập lũ. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề văn hoá, xã hội bức xúc.
Phấn đấu đạt được mục tiêu vào năm 2010 trên 30% đội ngũ lao động được đào tạo
nghề, có khoảng 4-5% lao động có trình độ cao đẳng và đại học trở lên. Giải quyết
thêm việc làm cho khoảng 1,8 - 2 triệu lao động, bình quân trên 35 vạn lao
động/năm.
Với mức tăng trưởng trên, nhất là tốc độ phát triển khu vực II (công nghiệp), khu
vực III (dịch vụ) nhu cầu đội ngũ lao động trong giai đoạn tới ở các khu vực này rất
lớn. Cộng với số lao động khu vực I (nông - lâm- thuỷ sản) chuyển sang, số lao động
đến tuổi thì áp lực về việc làm ngày càng tăng hơn, nhu cầu đào tạo dạy nghề càng
nhiều và đa dạng hơn- Vì vậy, phải có các trường đại học, các cơ sở đào tạo, dạy nghề
trọng điểm để đào tạo tập trung cho cả vùng; đồng thời với việc thực hiện đa ngành, đa
trình độ, đa hình thức đào tạo để đáp ứng yêu cầu lao động việc làm của toàn vùng.
III. THỰC TRẠNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG KINH TẾ NGÀNH CỦA TỈNH
TIỀN GIANG NĂM 2006
1. Cơ cấu GDP trong các ngành kinh tế năm 2006
- Cơ cấu GDP ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng 45,28%
- Cơ cấu GDP ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng 23.70%
- Cơ cấu GDP ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng 31,02%
2. Cơ cấu đội ngũ lao động trong các ngành kinh tế năm 2006
- Cơ cấu đội ngũ lao động ngành nông nghiệp: 68,56%

và cơ cấu của kinh tế ngành. Chuyển sang giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá về kinh tế, khả năng tạo việc làm
cho đội ngũ lao động còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ ứng dụng tiến bộ khoa
học, kỹ thuật và công nghệ cũng như tiến trình hội nhập và tham gia vào quá trình
phân công lao động quốc tế.
Phân tích tác động của tăng trưởng kinh tế đến tạo việc làm thời gian qua ở
Tiền Giang cho thấy cứ tăng trưởng 1% GDP thì cầu về số lượng lao động tăng thêm
khoảng 0,20%. Kết quả hồi qui cho thấy, giai đoạn 2001-2005 hệ số co giãn việc
làm chung của tỉnh là 0,2. Trong đó, ở khu vực I (nông nghiệp) là 0,4; khu vực II
(công nghiệp và xây dựng) là 0,2 và khu vực III (dịch vụ) là 0,1.
Qua phân tích số liệu hiện trạng giai đoạn 2001-2005, giả định với hệ số co
giãn chung của tỉnh và các khu vực nêu trên trong thời gian tới là không đổi, ta có
thể dự báo việc làm theo ngành bằng phương pháp độ co giản của việc làm đối với
GDP, như sau:
+ Khu vực sản xuất nông, lâm, thuỷ sản, hệ số co giãn việc làm là 0,4 và tốc
độ tăng việc làm bình quân hàng năm giảm 1,79%;
+ Khu vực sản xuất công nghiệp và xây dựng, hệ số co giãn việc làm là 0,2 và
tốc độ tăng việc làm bình quân hàng năm là 9,76%;
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status