Nghiên cứu sự tạo liên hợp ion của W(VI) và Mo(VI) với một số bazơ hữu cơ mầu trong môi trường hỗn hợp nước dung môi hữu cơ bằng phương pháp chiết trắc quang và ứng dụng vào phân tích - Pdf 67

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1

TỔNG QUAN ......................................................................... 3

1.1 SỰ TỒN TẠI VÀ ỨNG DỤNG CỦA MOLIPDEN VÀ VONFRAM ......... 3
1.1.1 Sự tồn tại và phân bố tự nhiên của molipden và vonfram ...................... 3
1.1.2 Đặc điểm nguyên tố, tính chất vật lý và những ứng dụng cơ bản của
molipden và vonfram ...................................................................................... 4
1.1.3 Vai trò sinh học của molipden và vonfram ............................................ 7
1.2 HÓA HỌC VỀ MOLIPDEN VÀ VONFRAM ............................................. 9
1.3 CÁC PHƢƠNG PHÁP TÁCH VÀ LÀM GIÀU Mo VÀ W ...................... 16
1.3.1 Phƣơng pháp kết tủa ............................................................................ 16
1.3.2 Các phƣơng pháp chiết ........................................................................ 18
1.3.3 Các phƣơng pháp sắc ký...................................................................... 24
1.4 CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MOLIPĐEN VÀ VONFRAM ........ 27
1.4.1 Xác định bằng các phƣơng pháp hóa học ............................................ 27
1.4.2 Phƣơng pháp trắc quang ...................................................................... 29
1.4.3 Các phƣơng pháp khác ........................................................................ 35
1.5 SƠ ĐỒ CHIẾT LIÊN HỢP ION ................................................................ 36
CHƢƠNG 2 THỰC NGHIỆM ........................................................................ 42
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................... 42
2.2 HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU .............................................. 46
2.2.1 Hóa chất .............................................................................................. 46
2.2.2 Thiết bị nghiên cứu ............................................................................. 48
2.3 PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM ........................................................... 49
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 51
3.1 NGHIÊN CỨU SỰ TẠO LIÊN HỢP ION CỦA W(VI) VÀ Mo (VI) VỚI
MỘT SỐ THUỐC THỬ HỮU CƠ ................................................................... 51


3.2.5 Kết luận............................................................................................. 109

x


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CỦA LUẬN ÁN
Viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

EDTA

Ethylene diamine tetraacetic acid

Axit etylen diamin tetraaxetic

BC

Brilliant cresol blue

Briăng cresol xanh

BL

Brilliant green

Briăng lục


r

Correlation coefficient

Hệ số tương quan

ICP-MS

Inductively Couped Plasma- Mass Spectrometry

Khối phổ plasma cảm ứng

ICP-AES

Inductively Couped Plasma- Atomic Emission
Spectrometry

Phổ phát xạ nguyên tử plasma
cảm ứng

ML

Malachite green

Malachit lục

M10B

Methyl violet 10B


Pyronin Y

RB

Rhodamine B

Rodamin B

HPLC

High performance liquid chromatography

Sắc ký lỏng hiệu năng cao

ST

Safranin T

Safranin T

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG
TÊN BẢNG

STT

TRANG


13

5.

BẢNG 1.5

Các bazơ hữu cơ mầu được sử dụng trong luận án

17

6.

BẢNG 1.6

Một số thuốc thử sử dụng để đo mầu xác định molipden

38

7.

BẢNG 1.7

Một số thuốc thử sử dụng để đo mầu xác định vonfram

39

8.

BẢNG 2.1


12.

BẢNG 3.5

Hàm lượng axeton dùng cho những nghiên cứu tiếp theo

63

13.

BẢNG 3.6

Giá trị độ hấp thụ quang phụ thuộc vào pH

65

14.

BẢNG 3.7

Độ hấp thụ quang của liên hợp ion theo thời gian sau khi được
chiết vào toluen

15.

BẢNG 3.8

69

Giá trị độ hấp thụ quang của liên hợp ion phụ thuộc vào thời gian


TÊN BẢNG

STT
19.

BẢNG 3.12

TRANG

Nồng độ vonframat trong pha nước xác định được bằng phương
pháp ICP- MS

82

20.

BẢNG 3.13

Tỉ số phân bố và hiệu suất chiết vonframat của các thuốc thử

82

21.

BẢNG 3.14

Tỉ số phân bố của liên hợp ion phụ vào nồng độ pyronin Y

85

Một số tính chất của các liên hợp ion giữa W(VI) với 8 thuốc thử
hữu cơ

26.

BẢNG 3.19

92

Các điều kiện tối ưu cho quá trình chiết liên hợp ion giữa W(VI)
với 8 thuốc thử hữu cơ

93

27.

BẢNG 3.20

Độ hấp thụ quang phụ thuộc vào nồng độ W(VI)

94

28.

BẢNG 3.21

Giới hạn ảnh hưởng của một số ion đến việc xác định W(VI)

99


104

33.

BẢNG 3.26

Kí hiệu các mẫu phân tích

107

34.

BẢNG 3.27

Kết quả phân tích vonfram trong các mẫu bằng 2 phương pháp

108

35.

BẢNG 3.28

Hiệu suất thu hồi vonfram từ các mẫu khác nhau

109

v


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

4.

HÌNH 1.4

Giản đồ pC- pH của dung dịch W(VI) 0,005M trong NaCl

12

5.

HÌNH 3.1

Phổ hấp thụ của thuốc thử pyronin Y và của các liên hợp ion
trong toluen

6.

HÌNH 3.2

54

Phổ hấp thụ của thuốc thử briăng cresol xanh và của các liên
hợp ion trong toluen

7.

HÌNH 3.3

56


11.

HÌNH 3.7

57

Phổ hấp thụ của thuốc thử metyl tím 6B và của các liên hợp
ion trong toluen

12.

HÌNH 3.8

57

Phổ hấp thụ của thuốc thử metyl tím 10B và của các liên hợp
ion trong toluen

13.

HÌNH 3.9

57

Phổ hấp thụ của thuốc thử metylen xanh và của các liên hợp
ion trong toluen

14.

HÌNH 3.10

17.

HÌNH 3.13

HÌNH 3.14

HÌNH 3.15

HÌNH 3.16

HÌNH 3.17

HÌNH 3.18

HÌNH 3.19

62

Ảnh hưởng của hàm lượng axeton đến quá trình tạo liên hợp
ion của W(VI) và Mo(VI) với thuốc thử metyl tím 10B

23.

62

Ảnh hưởng của hàm lượng axeton đến quá trình tạo liên hợp
ion của W(VI) và Mo(VI) với thuốc thử metyl tím 6B

22.


62

Ảnh hưởng của hàm lượng axeton đến quá trình tạo liên hợp
ion của W(VI) và Mo(VI) với thuốc thử rodamin B

63

24.

HÌNH 3.20

Ảnh hưởng của pH đến sự tạo liên hợp ion

65

25.

HÌNH 3.21

Thuốc thử briăng cresol xanh

67

26.

HÌNH 3.22

Thuốc thử briăng lục

67

quý giá như dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có nhiệt độ nóng chảy rất cao và đặc biệt là
rất cứng. Nhờ vậy mà chúng có vai trò quan trọng trong nhiều ngành công
nghiệp, tiêu biểu là công nghiệp luyện kim, công nghiệp điện, điện tử và một số
ngành công nghiệp vật liệu mới tiên tiến khác.
Về mặt hóa học, molipden và vonfram là hai kim loại nặng nằm trong
nhóm các kim loại chuyển tiếp nên khá bền vững trong môi trường và có những
tính chất hóa học rất phức tạp và phong phú. Trong công nghiệp hoá học, chúng
thường được sử dụng để làm chất xúc tác cho các quá trình hóa dầu, xử lý môi
trường, sử dụng làm men màu, hóa chất cơ bản, hợp kim đặc biệt chịu ăn mòn ở
nhiệt độ cao và nhiều mục đích khác. Ngoài ra molipden còn là một nguyên tố vi
lượng thiết yếu đối với một số enzym quan trọng xúc tác cho quá trình chuyển
hóa trong cơ thể động, thực vật và là một nguyên tố cố định đạm cho cây trồng.
Molipden và vonfram chỉ chiếm khoảng 5.10-4 % khối lượng vỏ trái đất và
lại phân bố rất phân tán trong môi trường, nên việc tìm kiếm các phương pháp
phân tích nhanh, nhạy, chọn lọc, sử dụng các thiết bị đơn giản, có độ tin cậy cao
nhằm phục vụ cho việc điều tra, thăm dò tài nguyên, phân tích môi trường và
luyện kim là rất quan trọng. Song do tính chất hóa học của chúng rất giống nhau,
nên việc xác định một trong hai nguyên tố luôn luôn bị nguyên tố kia cản trở. Vì
vậy, trong quá trình tìm kiếm các kỹ thuật để xác định molipden và vonfram,
người ta thường cố gắng tạo ra sự khác biệt dù lớn hay nhỏ giữa chúng nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình tách như dựa vào tính oxi hóa-khử, điều kiện
kết tủa, khả năng tạo phức, tách sắc ký và chiết ...
Một vấn đề khó khăn nhưng cũng rất thú vị khi xem xét trạng thái hóa trị
VI của molipden và vonfram là khả năng tồn tại đồng thời ở cả dạng cation và
anion của chúng. Tỷ lệ các dạng ion trái dấu này phụ thuộc rất chặt chẽ vào điều

1


kiện môi trường như pH, bản chất của dung môi, nồng độ cấu tử ... Căn cứ vào

thường ở dạng hợp chất trong các khoáng vật và trong các đối tượng môi trường
khác nhau như đất, nước, sinh vật ... [4].
Bảng 1.1 Hàm lượng molipden trong các đối tượng tự nhiên
Dạng tồn tại

Tên

Các nguyên

Hàm lượng Mo

tố đi kèm

Tài liệu
tham khảo

MoS2

Cu, Re, Se

0,01  0,25 %

[55]

Wulfenit

PbMoO4

Cu, Cr, W


0,02  24 mg/kg đất

[26]

Molipdenit

Molipden có mặt ít nhất trong 13 loại khoáng vật, nhưng chỉ có 2 khoáng
vật phổ biến là molipdenit và wulfenit. Nguồn molipden chủ yếu là trong quặng
sunfua (molipdenit), với hàm lượng MoS2 trong khoảng 0,3  0,6 % và thường
cộng kết với các đá kết tinh khác như granit, pegmatit, schist cũng như trong
mạch quartz. Các khoáng ít phổ biến hơn là ferimolipdat (Fe2O3.MoO3.8H2O),
powellit (CaMoO4) và jordisit (CaW(Mo)O 4) [37].

3


Vonfram là nguyên tố phổ biến thứ 54 trong vỏ quả đất có hàm lượng
khoảng 1,55 ppm và thay đổi trong các đối tượng khác nhau (từ 0,1 ppb trong
nước biển, 1  70 ppb trong sinh vật đến 1  2 ppm trong đá và khoáng) [71,
112]. Các khoáng chủ yếu là scheelit và wolframit. Những quặng này luôn chứa
các khoáng khác đặc biệt là thiếc [4, 56].
Bảng 1.2 Các khoáng chủ yếu của vonfram
Công thức

% khối lượng

Tài liệu tham khảo

(Fe, Mn)WO4



1.1.2 Đặc điểm nguyên tố, tính chất vật lý và những ứng dụng cơ bản của
molipden và vonfram
Molipden và vonfram là cặp kim loại hiếm thuộc nhóm VIB của bảng hệ
thống tuần hoàn Men-đê-lê-ep. Trong nhóm VIB, molipden nằm giữa crom và
vonfram, nhưng do sự co lantanoit nên molipden có bán kính nguyên tử gần với
vonfram. Do đó molipden có các tính chất lý, hóa học giống với vonfram hơn là
với crom [4]. Cả hai nguyên tố đều khá trơ về mặt hóa học vì những orbitan d
hóa trị đã được điền đủ một nửa số electron. Năng lượng ion hóa cho thấy trong
những hợp chất với số oxi hóa lớn hơn +2, hai nguyên tố này ít có khả năng tạo
liên kết ion [55, 56]. Một số tính chất của molipden và vonfram được tóm tắt
trong bảng 1.3 [4].

4


Bảng 1.3 Một số tính chất của molipden và vonfram
Nguyên tố

Molipden

Vonfram

Khối lượng nguyên tử (gam/mol)

95,94 g/mol

183,85 g/mol

Cấu hình electron


4,5

Độ dẫn điện (Hg = 1)

20,2

19,3

Cấu trúc tinh thể

bcc

bcc

Tỷ khối (g/cm3)

10,2

19,3

Thế điện cực (V)

-0,2

+0,11

o

Năng lượng ion hóa (eV)

sợi tóc bóng đèn và làm tăng độ bền của các loại thép ở nhiệt độ cao. Các ứng
dụng khác của molipden bao gồm: làm điện cực cho các lò thủy tinh nhiệt điện,
nguyên liệu cho tên lửa, máy bay, linh kiện điện tử, sử dụng làm chất chống
cháy cho polyeste và polyvinylclorua.
WS2 và MoS2 là những chất có khả năng làm giảm ma sát và chịu mài mòn
ở nhiệt độ cao, nên được dùng làm chất bôi trơn khô hoặc huyền phù bền ở nhiệt
độ cao (500oC). Các phức sunfua của molipden và vonfram cũng được coi là
chất phụ gia hòa tan dầu. Thêm nữa, vonfram bronzơ và các hợp chất khác của
molipden và vonfam ngày càng được sử dụng nhiều trong công nghiệp làm phụ

6


gia trong sơn, mực in, chất ức chế ăn mòn, thủy tinh, gốm sứ và men màu [4,
56].

Sợi tóc bóng đèn
4%

Thép
4%

Hóa chất
3%

Các ứng dụng
khác
2%

Hợp kim đặc biệt

Oxidaza sunfua xúc tác cho quá trình chuyển hóa các sunfua aminoaxit. Nếu
oxidaza sunfua thiếu hụt hoặc không có sẽ dẫn đến triệu chứng thần kinh và chết
sớm. (2) Oxidaza xanthin xúc tác cho quá trình chuyển hydroxanthin thành
xanthin và chuyển hóa xanthin thành axit uric. (3) Oxidaza andehit xúc tác cho
quá trình oxi hóa purin, pyrimidin, pteridin và quá trình chuyển hóa axit
nicotinic. Chế độ ăn uống thiếu molipden dẫn đến nồng độ axit uric trong nước
tiểu và huyết thanh thấp và sự bài tiết xanthin quá mức [64].
Ngoài ra molipden còn là thành phần của một số vitamin và chất khoáng
được sử dụng làm thuốc chữa bệnh [108, 135]. Sự phát triển răng và xương của
động vật cũng như con người luôn cần một số nguyên tố vi lượng trong đó có
molipden. Khả năng làm mục xương, sâu răng của flo giảm đi khi molipden có
mặt trong nước sinh hoạt và thức ăn [68, 96]. Davies (1975) đã phát hiện ra mối
quan hệ giữa sự thiếu hụt molipden và sự phát triển của các khối u khác nhau,
mà phần nhiều là ung thư thực quản và dạ dày [105]. Ví dụ thiếu hụt molipden,
vi khuẩn Aspergillus flavus phát triển và gây ung thư gan cho động vật, hay như
bệnh Willson gây ra do đồng tích lũy trong gan, nhưng đồng có thể tạo phức bậc
3 với molipden và lưu huỳnh trong điều kiện khử [47]. Vì thế để kéo đồng ra
khỏi gan, người ta đã sử dụng amoni tetrathiomolipdat làm tác nhân chữa bệnh
ngộ độc đồng [40, 48, 92].
Đối với thực vật, molipden là thành phần thiết yếu cho sự phát triển của
enzym khử nitrat và nitrogenaza. Các cây họ đậu cần molipden hơn các loại cây
trồng khác, bởi vì vi khuẩn cộng sinh sống trong nốt sần rễ của cây họ đậu cần
molipden để cố định nitơ từ khí quyển. Nếu thiếu molipden thì sự sần hóa có thể
sẽ chậm lại và lượng nitơ được cố định trong thực vật sẽ bị giảm mạnh. Đủ
molipden, thực vật sẽ phát triển mạnh mẽ, hàm lượng protein cao hơn và sự tích
lũy nitơ cũng lớn hơn trong thực vật và trong đất [2, 104].

8



Cấu trúc [Mo2Cl8]4-

9


Ở mức oxi hóa +3 molipden hình thành một
lượng rất lớn các hợp chất với các phối tử cho electron
như nitơ, oxy và halogen. Ngoài ra, một vài phức của
molipden với photpho và selen cũng được hình thành.
Vonfram cũng vậy, nhưng số lượng các hợp chất ít
hơn nhiều.
Cấu trúc W2Cl6Py4

Với trạng thái oxi hóa +4, người ta đã tìm được các hợp chất bền là những
oxit, các phức dạng MF4, MCl4, [M(CN)8]4- và MS2 (M là molipden hoặc
vonfram).
Mức oxi hóa có ý nghĩa nhiều hơn cả của molipden và vonfram là +5 và
+6. Molipden và vonfram trong dung dịch nước tồn tại khá bền ở trạng thái oxi
hóa +6. Thuật ngữ ion ―vonframat" hay "molipdat‖ được sử dụng để biểu diễn
trạng thái của W(VI) hay Mo(VI) trong dung dịch và ký hiệu là MO 42-. Đây là
một cách biểu diễn hình thức vì ion này luôn bị hydrat hóa dưới dạng mono-, di... hydrat và bị polime hóa với số nguyên tử kim loại có thể lên đến 16 trong
phân tử tùy theo độ axit của dung dịch [10, 11, 50, 51]. Dạng tồn tại của Mo(VI)
và W(VI) trong dung dịch rất phức tạp, vì trong đó thường có hai hoặc ba quá
trình đồng thời xảy ra, hình thành một hỗn hợp các chất khác nhau. Bản chất và
hàm lượng của từng dạng phụ thuộc vào nồng độ, nhiệt độ, pH và các yếu tố
khác trong dung dịch [11, 49, 52]. Chẳng hạn, trong môi trường pH > 6 và nồng
độ ion molipdat lớn hơn 10-3 M thì dạng chiếm ưu thế là ion MoO42-, nhưng khi
hạ thấp pH xuống, anion MoO42- bị ngưng tụ theo phản ứng:
7 MoO42- + 8 H+


polyoxovonframat có thành phần khác nhau và phức tạp hơn được hình thành [1,
10, 21]. Chẳng hạn, ở pH = 3 ÷ 4, ion H3W6O213- được hình thành theo cân bằng:
6 WO42- + 9 H+

H3W6O213- + 3 H2O

Sự chuyển dịch cân bằng giữa các dạng của W(VI) trong dung dịch được
biểu diễn trên hình 1.3 và 1.4 [134, 135].

11


WO42- / W(OH)82-

pH > 6,2

HWO4- / (H2O)W(OH)7HWO3+ / (H2O)3W(OH)5+

6,0 < pH < 6,2

WO22+ / (H2O)W(OH)42+

[W2O(OH)8]2+
[W2O7(OH)]3[W4O12(OH)4]4-

pH = 6,0

3-

[HW4O12(OH)4]

Trong các hợp chất, molipden và vonfram
thể hiện số phối trí là 4, 6 và 8 [4]. Nhưng để xác
định số phối trí của chúng trong một số trường

Cấu trúc [H3W6O21]3-

hợp là rất khó khăn, vì những isopoly hình thành
đã làm thay đổi mức độ polime hóa và hydrat hóa.
Mặc dầu vậy, Pauling và cộng sự [96] cho rằng số
phối trí 6 thường xuất hiện hơn ở cả hai trạng thái
hóa trị V và VI trong dung dịch là do các orbitan
liên kết rất bền vững được hình thành bởi sự lai
hóa của 2 obitan d với các obitan s và p.

Cấu trúc [W12O40]8-

Bảng 1.4 Hằng số cân bằng của một số quá trình chuyển hóa của W(VI) [146]
Phản ứng

pK

12 WO42- + 14 H+
6WO42- + 6H+
7WO42- + 9 H+
WO42- + H+
7 WO42- + 8 H+
WO42- + 2H+

H2W12O4210- + 6 H2O
H2W6O226- + 2H2O


HO Mo OH + 2 H2O

O

OH

2H

Mo
H2O

O

O
(1)

HO
+

+

2-

OH

Mo
HO

OH2


2+

OH2

Mo
H2O

(2)

O

O

OH2

(3)

Phương trình trên đã giải thích rõ sự proton hóa các nhóm hydroxo của
tetra hydroxo molipđenyl (công thức 2), sinh ra dạng tetra aquơ molipđenyl
(công thức 3).
Theo Busev [35], để hình thành một chelat, điều cần thiết là kim loại phải
ở dạng cation trong dung dịch. Điều đó đã thấy rõ đối với molipden (tồn tại cân
bằng giữa anion MoO42- và cation MoO22+). Nhưng để giải thích sự hình thành
chelat mà vonfram là nguyên tử trung tâm, thì sự tồn tại của cation vonframyl
trong dung dịch nước cần có những điều kiện cụ thể. Có thể coi anion vonframat

14




O

O

(5)

Trong phản ứng với các tác nhân tạo chelat anionic, vonframat sẽ trao đổi
một cách đơn giản các nhóm hydroxo của nó cho các nguyên tử nhường electron
trong phối tử và giải phóng ion hydroxyl. Phức hình thành sẽ độ bền tăng lên
nhờ hiệu ứng chelat.
HO

O

2-

+

W
HO

O

HO

OH
OH

R CH CH R'

12Na2MoO4 + Na2HPO4 + 23HNO3  Na3[PMo12O40] + 23NaNO3 + 12H2O
12Na2WO4 + Na2SiO3 + 22HNO3  Na4[SiW12O40] + 22NaNO3 + 11H2O

15


Khi kết tinh từ dung dịch axit, các hợp chất dị đa này luôn ở dạng hydrat
và hoàn toàn bền trong dung dịch axit mạnh. Sở dĩ như vậy là vì bản thân các
axit dị đa là những axit mạnh, những proton đưa vào hệ sẽ không tương tác với
axit đó và không phá hủy được liên kết Mo-O-Mo hoặc W-O-W do những anion
đơn trùng hợp lại. Tuy nhiên, khi tác dụng với dung dịch kiềm mạnh, chúng bị
phá hủy thành những anion đơn MoO42- và WO42- [30, 55, 56].
Các axit và muối dị đa có tầm quan trọng
đặc biệt vì đây là một ví dụ về polyme vô cơ có tổ
chức cao, trong một phân tử có một số nguyên tố
được sắp xếp có quy luật. Ngoài những ứng dụng
trong hóa học phân tích, hợp chất heteropoly gần
đây còn được dùng để làm chất xúc tác cho quá
trình đốt cháy nhiên liệu, chất ức chế ăn mòn ...

Cấu trúc [PMo12O40]3-

1.3 TÍNH CHẤT CỦA CÁC BAZƠ HỮU CƠ MẦU SỬ DỤNG ĐỂ TẠO
LIÊN HỢP ION VỚI W(VI) VÀ Mo(VI)
Trong dung dịch nước, cả W(VI) và Mo(VI) tồn tại chủ yếu ở dạng anion,
nên các thuốc thử là các bazơ hữu cơ mầu tồn tại ở dạng cation được sử dụng để
tạo liên hợp ion với 2 nguyên tố trên [8] và sau đó tiến hành chiết chúng vào
dung môi hữu cơ thích hợp. 11 bazơ hữu cơ mầu khác nhau được sử dụng để
nghiên cứu được liệt kê trong bảng 1.5, đây là các thuốc thử thường được dùng
để chiết liên hợp xác định các anion.


N

CH3

H2N

N

NH2

NH2

Briăng cresol xanh (BC)

Briăng lục (BL)

Safranin T (ST)



CTPT: C17H20N3Cl



CTPT: C27H33N2Cl



CTPT: C20H19N4Cl


Loại: triarylmetan



Loại: Quinon-imin

(CH3)2N

Cl-

N

CH3

N
H

NH2

(C2H5)2N

+

N(C2H5)2

O

ClCOOH



KLPT: 288,78 g/mol



KLPT: 479,03 g/mol



KLPT: 393,95 g/mol



max = 541 nm



max = 548 nm



max = 589 nm



Loại: Quinon-imin



Loại: Xanten

Metylen xanh (MX)

N(CH3)2

Metyl tím 10B (M10B)

Metyl tím 2B (M2B)



CTPT: C16H18N3ClS



CTPT: C25H30N3Cl



CTPT: C23H26N3Cl



KLPT: 319,85 g/mol



KLPT: 408,00 g/mol




(CH3)2N

O

N(CH3)2

N(CH3)2 +

+

Cl-

Cl-

Malachit lục (ML)

Pyronin Y (PY)


CTPT: C17H19N2OCl



CTPT: C23H25N2Cl



KLPT: 302,80 g/mol



cơ như benzidin, tamin với siconin [71]. Phương pháp kiềm chảy chỉ dùng cho
quặng có hàm lượng vonfram nhỏ và loại bỏ axit silisic bằng cách cô với H2SO4
và HF.
Nhìn chung, phân hủy mẫu bằng kiềm chảy có thể sẽ bị mất vonfram (do
cộng kết với các kết tủa hydroxit) lớn hơn so với phân hủy bằng axit. Bởi vậy
chỉ trong những trường hợp bất khả kháng mới sử dụng phương pháp kiềm chảy
để phá mẫu xác định vonfram [71].

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status