*/ Ngµy so¹n: 14 / 8/ 2010.
Phần một :
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 - Bài 1 : DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Dân số và tháp tuổi. Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dsố và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
II. PHƯƠNG PH¸P DẠY HỌC:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (tự vẽ)
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có ). Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp :
+ 7A: 35 hs; v¾ng:……………………………Ngµy d¹y: 20/ 8/2010.
+ 7B: 34 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 21/ 8/2010.……………………………
+ 7C: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 16/ 8/2010.……………………………
+ 7D: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 21/ 8/2010.……………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới : Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống làm
sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu trẻ bao nhiêu già?
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động 1: cả lớp.
* Bước 1: Bằng cách nào ta biết được dân số của một
nước hoặc một địa phương?
(Điều tra dân số )
* Bước 2 : HS quan sát hình 1.1 cho biết :
+ Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp
khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
+ Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào?
triển, y tế tiến bộ; còn những năm đầu công nguyên
tăng chậm do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh) .
3. Hoạt động 3 : hoạt động lớp.
* Bước 1 : GV cho HS hiểu thế nào là tỉ lệ (hay tỉ
suất) sinh, tỉ lệ tử .
- GV hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ sinh, đường
đỏ là tỉ lệ tử và phần tô màu hồng là tỉ lệ gia tăng dân
số (khoảng cách giữa đường xanh và đường đỏ).
+ Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm 1950,
1980, 2000 ?
(khoảng cách thu hẹp
⇒
dân số tăng chậm ; còn
khoảng cách mở rộng
⇒
dân số tăng nhanh ).
* Bước 2 : cho HS quan sát biểu đồ 1.3 và 1.4 :
+ Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm nước nào có
tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?
(nhóm nước đang phát triển tăng cao hơn
⇒
các
nước này lâm vào tình trạng bùng nổ dân số (dân số
tăng nhanh đột ngột, tỉ lệ sinh hàng năm cao hơn
21%o, trong khi đó tỉ lệ tử giảm nhanh).
+ Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát triển là bao
nhiêu? Các nước phát triển là bao nhiêu (Nước đang
phát triển là 25%o, các nước phát triển là 17%o).
* Bước 3 : Đối với các nước có nền kinh còn đang
phát triển mà tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu quả sẽ như
Câu hỏi 2 : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng
giải quyết
5. DÆn dß:
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 6 và chuẩn bị bài 2 .
6. Rót kinh nghiÖm: ………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
2
*/ Ngµy so¹n: 21/8/2010.
Tiết 2 - Bài 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS biết :
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế
giới .
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới .
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư .
- Nhận biết dược 3 chủng tộc trên thế giới qua ảnh và trên thực tế .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới .
- Bản đồ tự nhiên (địa hình) thế giới để giúp học sinh đối chiếu với bản đồ 2.1 nhằm
giải thích vùng đông dân, vùng thưa dân trên thế giới .Tranh ảnh về các chủng tộc trên
thế giới .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp :
+ 7A: 35 hs; v¾ng:……………………………Ngµy d¹y: 24/ 8/2010.
+ 7B: 34 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 26/ 8/2010.……………………………
+ 7C: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 23/ 8/2010.……………………………
+ 7D: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 24/ 8/2010.……………………………
2. Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1: Tháp tuổi cho ta biết nhưng đặc điểm gì của dân số ?
Câu hỏi 2: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Nguyên nhân, hậu quả và hướng giải
đồng đều trên thế giới . Số
liệu về mật độ dân số cho
chúng ta biết tình hình phân
bố dân cư của một địa
phương, một nước …
3
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoàng Hà, sông Ấn , sông Nin .
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các
châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì , Đông
Nam Braxin, Tây phi .
+ Những khu vực nào thưa dân ?
(các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các vùng
núi cao, các vùng sâu trong nội địa).
* Bước 3 :
+ Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào?
(phân bố không đồng đều , do ĐK sinh sống và đi lại )
2. Hoạt động nhóm : 4 nhóm.
* Bước 1 : GV giới thiệu cho HS hai từ " chủng tộc ".
+ Làm thế nào để phân biệt được các chủng tộc ?
(căn cứ vào màu da, tóc, mắt, mũi …)
* Bước 2 : HS quan sát 3 chủng tộc hình 2.2 hướng dẫn
HS tìm ra sự khác nhau về hình thái bên ngoài của 3
chủng tộc
+ Nhóm 1 : mô tả chủng tộc Môngôlôit : da vàng, tóc
đen và dài, mắt đen, mũi thấp .
+ Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit : da đen, tóc xoăn
và ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng .
+ Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrôpêôit : da trắng, tóc nâu
hoặc vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi cao và hẹp .
………………………………………………………………………………………….
4
*/ Ngày soạn: 22/8/2010
Tiết 3 - Bài 3 : QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS nắm :
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị .
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị .
- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực
tế .
- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
BĐ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị .
Ảnh các đô thị ở Việt Nam hoặc trên thế giới .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp :
+ 7A: 35 hs; v¾ng:……………………………Ngµy d¹y: 27/ 8/2010.
+ 7B: 34 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 28/ 8/2010.……………………………
+ 7C: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 24/ 8/2010.……………………………
+ 7D: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 28/ 8/2010.……………………………
2. Kiểm tra bài cũ :
+ Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ?
+ Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ?
+ Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?
3. Bài mới :
- Giới thiệu : từ xưa, con người đã biết sống quây quần biết nhau để tạo nên sức
mạnh nhằm khai thác và chế ngự thiên nhiên. Các làng mạc và đô thị dần hình thành
trên bề mặt Trái Đất.
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
1. Hoạt động 1. : cả lớp .
* Bước 1 : GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có
5
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
2. Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS.
* Bước 1 : cho HS đọc đoạn đầu SGK
+ Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào ?
(từ thời kì Cổ đại : Tquốc, Ấn Độ, Ai Cập, Hy
Lạp, La Mã … là lúc đã có trao đổi hàng hoá .)
+ Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?
(thế kỉ XIX là lúc công nghiệp phát triển )
⇒ Quá trình phát triển đô thị gắn liền với phát
thương mại , thủ công nghiệp và công nghiệp .
* Bước 2 : HS xem lược đồ 3.3 và trả lời
+ Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8 triệu
dân trở lên) ( có 23 siêu đô thị)
+ Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu đô
thị ? Kể tên ? ( Châu Á có 12 siêu đô thị)
⇒ Phần lớn các siêu đô thị ở các nước phát triển .
* Bước 3 : HS đọc đoạn từ " Vào thế kỉ …
? Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII
đến năm 2000 tăng thêm mấy lần ?
(tăng thêm hơn 9 lần)
⇒ Sự tăng nhanh dân số, các đô thị, siêu đô thị
làm ảnh hưởng đến môi trường, sức khoẻ, nhà ở,
y tế, học hành cho con người .
thị :
- Ngày nay, số người sống
trên các đô thị đã chiếm
khoảng một nửa dân số thế
giới và có xu thế ngày càng
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp:
+ 7A: 35 hs; v¾ng:……………………………Ngµy d¹y: 07/ 9/ 2010.
+ 7B: 34 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 08/ 9/ 2010.……………………………
+ 7C: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 06/ 9/ 2010.……………………………
+ 7D: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 07/ 9/ 2010.……………………………
2. Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế gữa
quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?
Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?
3. Bài mới :
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
- Hoạt động nhóm : mỗi nhóm 4 HS .
- GV: hướng dẫn HS xem hình 4.1 lược đồ dân số
tỉnh Thái Bình năm 2000 .
- Đọc bản chú giải trong lược đồ (có 3 thang mật
độ dân số <1000, 1000 - 3000, >3000)
- GV gọi 1 HS lên bảng tìm trên bản đồ :
? Quan sát hình 4.1 cho biết nơi có mật độ dân số
cao nhất là bao nhiêu ?
? Nơi có mật độ dân số thấp nhất ? Là bao nhiêu ?
- Treo hình 4.2 và 4.3 GV nói lại cách xem tháp tuổi
2. Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các cuộc điều tra
sau 10 năm cho biết :
? Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?
-Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần ⇒
dân số trẻ .
- Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình
1. Mật độ dân số tỉnh Thái
Bình :
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm
tỉ lệ
3. GV treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên bảng
và chỉ cách xem lược đồ , chỉ hướng .
? Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu
vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ?
? Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu
- GV nói thêm ở vùng núi, vùng sâu, xa, biên giới,
hải đảo … cuộc sống và đi lại khó khăn ⇒ dân cư
ít .
- Hình dáng tháp tuổi 1999
thay đổi :
+ Chân Tháp hẹp .
+ Thân tháp phình ra .
⇒ Số người trong độ tuổi
lao động nhiều ⇒ Dân số
già .
+ Nhóm tuổi dưới tuổi lao
động giảm về tỉ lệ .
+ Nhóm tuổi trong tuổi lao
động tăng về tỉ lệ .
3. Sự phân bố dân cư châu
Á
- Những khu vực tập trung
đông dân ở phía Đông, Nam
và Đông Nam .
- Các đô thị lớn ở châu Á
thường phân bố ở ven biển,
đồng bằng nơi có điều sinh
+ 7B: 34 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 11/ 9/ 2010.……………………………
+ 7C: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 07/ 9/ 2010.……………………………
+ 7D: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 11/ 9/ 2010.……………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới :
- Giới thiệu : trên Trái Đất người ta chia thành : đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh .
Môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh
năm và lượng mưa dồi dào. Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống
phát triển phong phú và đa dạng . Đây là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh
năm rộng nhất thế giới . Bài học hôm nay giúp các em hiểu được điều đó .
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp .
? GV cho HS quan sát lược đồ 5.1 để xác định vị
trí đới nóng .
- Dựa vào hai đường vĩ tuyến 30
o
B và 30
o
N (đới
nóng nằm giữa hai chí tuyến nên gọi là đới nóng
nội chí tuyến).
? Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích
đất nổi trên Trái Đất ?
I. Đới nóng :
- Đới nóng trải dài giữa hai
chí tuyến thành một vành đai
liên tục bao quanh Trái Đất .
- Gồm có bốn kiểu môi trường
: môi trường xích đạo ẩm, môi
trương nhiệt đới, môi trường
thấp nhất và cao nhất hơn nhau 80mm)
* Bước 2 : GV nói thêm nhiệt độ ngày đêm chênh
nhau hơn 10
o
, mưa vào chiều tối kèm theo sấm
chớp, độ ẩm không khí trên 80% .
- Môi trường xích đạo ẩm ⇒ nóng ẩm quanh năm .
- GV cho HS quan sát hình 5.3 và 5.4 , nhận xét :
? Rừng có mấy tầng ? (tầng cây vượt tán, tầng
cây gỗ cao, tầng cây gỗ cao TB, tầng cây bụi, tầng
dây leo, phong lan, tầm gửi, tầng cỏ quyết ).
? Tại sao ở đây rừng có nhiều tầng ?
(rừng xanh quanh năm).
nhiệt đới gió mùa, và môi
trường hoang mạc .
II. Môi trường xích đạo ẩm :
1. Khí hậu :
- Môi trường xích đạo ẩm nằm
trong khoảng từ 5
o
B đến 5
o
N,
nắng nóng và mưa nhiều
quanh năm (trung bình từ
1.500 mm đến 2.500 mm).
2. Rừng rậm xanh quanh
năm :
- Ảnh xavan hay trảng cỏ nhiệt đới và các động vật trên xavan châu Phi,
Ôxtrâylia .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp:
+ 7A: 35 hs; v¾ng:……………………………Ngµy d¹y: 14/ 9/ 2010.
+ 7B: 34 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 16/ 9/ 2010.……………………………
+ 7C: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 13/ 9/ 2010.……………………………
+ 7D: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 14/ 9/ 2010……………………………
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ
tuyến nào? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ?
Câu hỏi 2: Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ?
3. Bài mới :
- Giới thiệu: môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, lượng mưa càng về gần các
chí tuyến càng giảm dần . Khu vực nhiệt đới là một trong những nơi đông dân nhất
trên thế giới .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
1. Hoạt động nhóm: mỗi nhóm 4 HS .
*/Bước 1: GV giới thiệu và chỉ trên bản đồ Ma-la-
can và Gia-mê-na, quan sát hình 6.1 và 6.2 nhận xét:
? Sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong năm của
khí hậu nhiệt đới như thế nào ?
( nhiệt độ dao động mạnh từ 22
o
C - 34
o
C và có
hai lần tăng cao trong năm vào khoảng tháng 3
đến tháng 4 và khoảng tháng 9 đến tháng 10)
( các cột mưa chênh lệch nhau từ 0mm đến 250
+ Có 2 mùa rõ rệt : một mùa mưa và một mùa khô
hạn, càng về chí tuyến khô hạn càng kéo dài từ 3
đến 8 hoặc 9 tháng .
* Bước 1: GV cho HS quan sát hình 6.3 và 6.4 .
? Em hãy nhận xét có gì khác nhau giữa xavan K
ênia và xavan ở Trung Phi ?
(xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn xavan
Trung Phi => cây cối ít hơn, cỏ cũng không xanh
tốt bằng ).lượng mưa rất ảnh hưởng tới môi
trường nhiệt đới, xavan hay đồng cỏ cao là thảm
thực vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới .
* Bước 2 :
? Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?(xanh tốt
vào mùa mưa, khô cằn vào mùa khô hạn)
? Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều vào 1
mùa ? (đất có màu đỏ vàng)
? Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2 chí
tuyến ? ( càng về 2 chí tuyến cây cối càng nghèo
nàn và khô cằn hơn)
* Bước 3 :
? Tại sao diện tích xavan đang ngày càng mở rộng ?
( lượng mưa ít và xavan, cây bụi bị phá để làm
nưong rẫy, lấy củi )
? Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân trên thế
giới? ( khí hậu thích hợp, thuận lợi làm nông
nghiệp, …)
- Càng về gần hai chí tuyến,
thời kì khô hạn càng kéo dài
và biên độ nhiệt trong năm
càng lớn.
Ngày soạn: 11/9/2010
Tiết 7 - Bài 7. MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: HS cần:
- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của
gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông .
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ lượng
mưa thay đổi tuỳ theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường). Đặc điểm này chi phối
thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa .
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới
nóng .
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khí hậu Việt Nam .
- Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới .
- Các ảnh hoặc tranh vẽ về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa (như rừng tre nứa,
rừng mưa mùa, rừng ngập mặn, rừng thông …) ở nước ta .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp:
+ 7A: 35 hs; v¾ng:……………………………Ngµy d¹y: 17/ 9/ 2010.
+ 7B: 34 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 18/ 9/ 2010.……………………………
+ 7C: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 14/ 9/ 2010.……………………………
+ 7D: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 18/ 9/ 2010……………………………
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở nhiệt đới đang ngày càng mở rộng
3. Bài mới :
- Giới thiệu : trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các môi trường nhiệt
* Bước 3 :
? Các em xem hai biểu đồ khí hậu ở Hà Nội và ở
Mum Bai có điểm nào khác nhau ? (Hà Nội mùa
đông xuống dưới 18
o
C, mùa hạ hơn 30
o
c, biên độ
nhiệt cao trên 12
o
. Còn ở MunBai nóng nhất là
28
o
C, mát nhất là 23
o
C =>Hà Nội có mùa đông
lạnh, còn MumBai nóng quanh năm)
* Bước 4 :
- HS tự tìm ra sự khác biệt của khí hậu :
+ Nhiệt đới : có thời kì khô hạn kéo dài không
mưa, lượng mưa TB ít hơn 1.500 mm .
+ Nhiệt đới gió mùa : có lượng mưa TB cao hơn
1.500 mm , có mùa khô nhưng không có thời kì khô
hạn kéo dài
* Bước 5 : cho HS biết thêm khí hậu gió mùa có
tính chất thất thường :
+ Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn .
+ Lượng mưa tuy có nhiều nhưng không đều giữa
các năm .
+ Gió mùa mùa đông có năm đến sớm, có năm
các khu vực thích hợp cho
việc trồng cây lương thực
(đặc biệt là cây lúa nước) và
cây công nghiệp ; đây là
những nơi sớm tập trung đông
dân trên thế giới .
15
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
mưa mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt
đới ).
* Bước 3 :GV kết luận :
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa
dạng và phong phú nhất ở đới nóng .
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi tập trung
đông dân nhất thế giới .
4. CỦNG CỐ: Hệ thống nội dung bài học.
5. DẶN DÒ: - Về nhà học bài, làm bài tập bản đồ và chuẩn bị bài 8 .
6. RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
16
Ngày soạn: 18/9/2010.
Tiết 8 - Bài : 8 CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC
TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
- Hiểu các hình thức canh tác trong nông nghiệp : làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản
xuất theo quy mô lớn . Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư .
- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí .
- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
nước (khí hậu nhiệt đới gió mùa : nắng nhiều
mưa nhiều, có điều kiện giữ nước, chủ động
tưới tiêu, có nguồn lao động dồi dào, nhiệt độ
1. Làm nương rẫy :
- Đới nóng là nơi tiến hành
sản xuất nông nghiệp sớm nhất
trên thế giới . Làm nương rẫy
là hình thức canh tác thô sơ,
lạc hậu, năng suất thấp .
2. Làm ruộng, thâm canh lúa
nước :
- Trong khu vực khí hậu
nhiệt đới gió mùa là nơi có
nhiều thuận lợi để làm ruộng,
thâm canh cây lúa nước .
17
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
trên 0
o
C, lượng mưa hơn 1.000 mm).
? Tại sao lại nói ruộng bậc thang (hình 8.6) và
đồng ruộng có bờ vùng bờ thửa là cách sản xuất
nông nghiệp có hiệu quả và góp phần bảo vệ môi
trường ? (giữ nước được để đáp ứng nhu cầu
tăng trưởng của cây lúa, chống xói mòn cuốn
trôi đất màu).
- GV nói thêm : ở Đông Nam Á và Nam Á thuận
lợi trồng lúa nước
* Bước 2 :
nước xuất khẩu gạo (Việt
Nam, Thái Lan).
3. Sản xuất nông sản hàng
hoá theo qui mô lớn :
- Ở các trang trại, đồn điền
đới nóng người ta trồng cây
công nghiệp và chăn nuôi
chuyên môn hoá với qui mô
lớn nhằm để xuất khẩu hoặc
cung cấp nguyên liệu cho nhà
máy chế biến .
4 .CỦNG CỐ HDVN
- Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng ?
(nêu sự khác nhau của 3 hình thức)
- Hãy nêu những điều kiện thuận lợi để trông cây lúa nước ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 29 và chuẩn bị bài 9.
5. DẶN DÒ: Về nhà học bài, nhận xét bài tập 2 trang 12, chuẩn bị trả lời câu hỏi bài
thực hành .
6. RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………
18
Ngµy so¹n: 19/9/2010
Tiết 9 - Bài : 9 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
- Hiểu các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác
đất đai và bảo vệ đất.
- Biết được 1 số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng .
- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và cũng cố thêm kĩ năng
đọc ảnh địa lí cho học sinh .
- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho HS ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa
đổi theo mùa thời tiết diễn biến thất thường .
1.Đặc điểm sản xuất nông
nghiệp :
- Ở đới nóng, việc trồng trọt
được tiến hành quanh năm ,
có thể xen canh nhiều loại
cây trồng , nếu có đủ nước
tưới .
19
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
⇒ Đới nóng là nắng nóng , mưa nhiều quanh
năm.
? Các đặc điểm khí hâu này thuận lợi gì đối với
cây trồng và mùa vụ như thế nào ? (Cây trồng
phát triển quanh năm, có thể trồng xen canh, gối
vụ)
? Kiểu khí hậu như vậy có khó khăn gì trong sản
xuất nông nghiệp. ( Sâu bệnh phát triển gây hại
cây trồng, vật nuôi )
* Bước 1:
- GV : treo biểu đồ hình 9.1
- GV cho HS quan sát hình 9.2 các em có nhận xét
gì ?
(Do nhiệt độ và độ ẩm cao lượng mưa
nhiều
⇒
đất bị xói mòn, sườn đồi trơ trụi với các
khe rãnh sâu )
? Ở vùng đồi núi có độ dốc cao, mưa nhiều thì lớp
bảo vệ rừng , trồng cây che
phủ đất và làm thuỷ lợi và có
kế hoạch phòng chống thiên
tai .
2.Các sản phẩm nông
nghiệp chủ yếu :
- Cây trồng chủ yếu là cây lúa
nước , các loại ngũ cốc khác
(kê, đậu, ngô, lúa nếp, lúa tẻ)
và nhiều cây công nghiệp
nhiệt đới có giá trị xuất khẩu
cao.
- Chăn nuôi chưa phát triển
bằng trồng trọt, chủ yếu là
chăn thả năng suất thấp .
20
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
sống hàng triệu ngừơi ở châu Phi, Ấn Độ, Trung
Quốc .
? Tại sao vùng trồng lúa nước lại thường trùng với
những vùng đông dân cư bậc nhất trên thế giới ?
(Là vùng đồng bằng,đất đai màu mỡ, điều
kiện sống và giao thông thuận tiện )
? Cây công nghiệp gồm những loại nào ? Phân bố
những khu vực nào ?
? Việt Nam có những loại cây công nghiệp nào ?
? Ở đới nóng chăn nuôi được những loại gia súc
nào ? ở đâu ?
4 .CỦNG CỐ HDVN
+ 7B: 34 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 30/ 9/ 2010.……………………………
+ 7C: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 27/ 9/ 2010.……………………………
+ 7D: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 28/ 9/ 2010……………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
- Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi & khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp ?
- Để khắc phục những khó khăn đó ta phải làm gì ?
- Nêu những nông sản chính của đới nóng ? Ở Việt Nam có những loại nào ?
3. Bài mới: Giới thiệu : đới nóng như tập trung gần như một nửa dân số thế giới
nhưng kinh tế chậm phát triển . Dân cư tập trung quá đông vào một số khu vực đã vẫn
tới những vấn đề lớn về môi trường . Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi
trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động cả lớp.
* Bước 1 : cho HS quan sát lược đồ 2.1 (bài2)
? Dân cư ở đới nóng sống tập trung ở những KV
nào ?
1. Dân số :
- Đới nóng tập trung gần một
22
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
( Đông NamÁ, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam
Braxin)
? Dân số đới nóng chiếm gần 50% dân số thế giới
nhưng chỉ tập trung sinh sống ở 4 khu vực đó, thì
sẽ có tác động gì đến nguồn tài nguyên và môi
trường ở những nơi đó ?
( tài nguyên cạn kiệt nhanh chóng, môi
trường, rừng, biển bị xuống cấp, tác động xấu
nửa dân số thế giới .- Dân số tăng nhanh dẫn tới
bùng nổ dân số, tác động tiêu
cực tới tài nguyên và môi
trường.
- Hiện nay vấn đề hạ thấp tỉ lệ
gia tăng dân số là mối quan
tâm hàng đầu của các nước ở
đới nóng .
2. Sức ép của dân số tới tài
nguyên, môi trường :
- Bùng nổ dân số cũng là
ảnh hưởng xấu tới tài nguyên
và môi trường của đới nóng :
thiếu nước sạch, môi trường
bị ô nhiễm, xuất hiện các khu
nhà ổ chuột …
- Việc làm giảm tỉ lệ gia tăng
dân số, phát triển kinh tế,
nâng cao đời sống của người
dân ở đới nóng sẽ có tác động
tích cực tới tài nguyên và môi
trường .
23
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
? Biện pháp để tăng bình quân lương thực đầu
Ngày soạn: 26/9/2010
Tiết 11 - Bài : 11 DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ
ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp cho HS :
1. Kiến thức: - Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đô thị hoá của đới nóng .
- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặc ra cho các đô thị,
siêu đô thị ở đới nóng .
2. Kỹ năng: - Bước đầu tập luyện cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các
nguyên nhân di dân) .
- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới .
- Các ảnh sưu tập về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng như đường sá ngập nước
mưa, đường sá quá tải, nhà ổ chuột, cảnh nhặt rác kiếm sống, ăn mày, ăn xin, người
lang than không nhà …trong sách báo .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định lớp:
+ 7A: 35 hs; v¾ng:……………………………Ngµy d¹y: 01/ 10/ 2010.
+ 7B: 34 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 02/ 10/ 2010.……………………………
+ 7C: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 28/ 9/ 2010.……………………………
+ 7D: 35 hs; v¾ng: .Ngµy d¹y: 02/ 10/ 2010……………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay ở đới nóng như thế nào ?
- Nêu những biện pháp nâng cao bình quân lương thực đầu người ?
3. Bài mới : Giới thiệu : đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân . Sự di
dân đã thức đẩy quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh. Đô thị hoá tự phát đang đặt ra
nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội và môi trường ở đới nóng . Bài học hôm nay các em sẽ
thấy được điều ấy .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp.