Các phương thức tiếp cận và mô hình nâng cao sức khỏe - Pdf 67

Bài 3
CáC PHƯƠNG THứC TIếP CậN V MÔ HìNH
NÂNG CAO SứC KHOẻ
MụC TIÊU
1.
Mô tả đợc các cách tiếp cận trong nâng cao sức khỏe.
2.
Trình bày đợc các mô hình nâng cao sức khỏe.
1. CáC PHƯƠNG THứC TIếP CậN NÂNG CAO SứC KHOẻ
Trong các bài trớc chúng ta đã xem xét các khái niệm về sức khỏe, GDSK và
NCSK. Chính tính đa dạng của các các khái niệm về sức khỏe, các yếu tố tác động đến
sức khỏe và các chỉ số đo lờng sức khỏe dẫn đến việc hình thành các cách tiếp cận
khác nhau áp dụng trong NCSK. Hiện nay có năm cách tiếp cận chính đang đợc áp
dụng trong NCSK, đó là:
Tiếp cận Y tế (bao gồm điều trị và dự phòng).
Tiếp cận Thay đổi hành vi.
Tiếp cận Giáo dục sức khỏe.
Tiếp cận Nâng cao khả năng làm chủ về sức khỏe/Trao quyền về sức khoẻ.
Tiếp cận Vận động tạo ra môi trờng xã hội thuận lợi.
Các phơng thức tiếp cận này sẽ đợc xem xét cụ thể về mục đích, phơng pháp
và phơng tiện đánh giá trong nội dung bài này. Mặc dù mỗi cách tiếp cận NCSK xuất
phát từ các khía cạnh và góc độ khác nhau, chúng đều nhằm các mục đích cơ bản sau:
Phòng ngừa và điều trị bệnh tật.
Đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin để ngời dân có thể tự lựa chọn các giải
pháp bảo vệ và NCSK phù hợp.
Tạo điều kiện giúp ngời dân có đủ kĩ năng và niềm tin để tự chăm sóc sức
khỏe tốt hơn.
Tạo ra môi trờng xã hội với các chính sách thuận lợi cho việc lựa chọn các
giải pháp NCSK.
Về cơ bản khi giải quyết một vấn đề sức khỏe, việc xác định cách tiếp cận khả
thi chính là quá trình mô tả, phân tích vấn đề để tìm ra các nguyên nhân, các yếu tố

không nhằm mục đích NCSK và do vậy đã bỏ qua các khía cạnh môi trờng và xã hội
của sức khỏe. Khi xã hội phát triển, y tế không chỉ phục vụ mục đích phòng ngừa bệnh
tật mà còn chú trọng đến việc nâng cao chất lợng cuộc sống. Ngoài ra, cách tiếp cận
này còn dẫn đến tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào y học khiến ngời bệnh trở nên
thụ động, không tích cực trong việc hành động và quyết định sức khỏe của chính mình.
1.1.2. Các phơng pháp
Nguyên tắc cơ bản của các dịch vụ dự phòng nh tiêm phòng hay khám sàng lọc
là tập trung phần lớn nguồn lực vào các nhóm nguy cơ cao ở một điều kiện nhất định.
Trong khi việc tiêm chủng đòi hỏi một liều lợng nhất định để đạt hiệu quả mong
muốn thì việc khám sàng lọc chỉ đợc áp dụng đối với một số nhóm nhất định. Ví dụ,
đối với nữ giới tuổi từ 20-64 cần phải đợc khám sàng lọc ung th cổ tử cung 3 năm
một lần. Tiêm phòng các bệnh nhiễm khuẩn nh bạch hầu, ho gà cần dùng đủ liều quy
định mới có tác dụng.

47
Để liệu pháp dự phòng đạt hiệu quả, vấn đề sức khỏe cũng nh đối tợng đích
cần đáp ứng một số tiêu chuẩn nhất định. Ví dụ để công tác khám sàng lọc đạt hiệu quả
cao, bệnh đợc sàng lọc cần đáp ứng một số tiêu chí:
Căn bệnh đó cần phải có thời kỳ tiền lâm sàng kéo dài để không bỏ sót các
triệu chứng bệnh.
Điều trị sớm sẽ mang lại kết quả tốt hơn.
Xét nghiệm sử dụng cần có độ nhạy cao, nghĩa là cần phải phát hiện ra tất cả
những ngời mắc bệnh (tỉ lệ âm tính giả thấp).
Xét nghiệm sử dụng cần có độ đặc hiệu cao, nghĩa là chỉ phát hiện những
ngời mắc bệnh (tỉ lệ dơng tính giả thấp).
Cần phải hiệu quả, có nghĩa là với một số xét nghiệm nhất định phải phát hiện
ra một số đáng kể các trờng hợp dơng tính.
Các biện pháp y tế cũng cần dựa trên cơ sở các bằng chứng dịch tễ học. Nó cũng
đòi hỏi một cơ sở hạ tầng đảm bảo khả năng cung cấp các dịch vụ này tới ngời sử
dụng. Cơ sở hạ tầng ở đây bao gồm nhân lực, trang thiết bị, hệ thống quản lý thông tin

thể cải thiện một cách đáng kể sức khỏe của mình. Tơng tự nếu họ không có trách
nhiệm bảo vệ sức khỏe của mình thì họ phải chịu trách nhiệm về việc đó. Khi xem
xét tại sao một ngời không chịu thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe của chính
họ, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân vấn đề một cách toàn diện. Ví dụ tại sao họ
không chịu ăn uống một cách hợp lý. Có rất nhiều yếu tố có thể gây ra tình trạng này
nh thiếu kiến thức, không biết chế biến thức ăn, không có tiền, sở thích của gia
đình, hay tại địa phơng không có các thực phẩm cần thiết và phù hợp... Cũng cần
lu ý rằng hành vi sức khỏe không tách rời các hành vi khác vì tất cả các hành vi
diễn ra hành ngày nh ăn, ngủ, làm việc, thể thao suy cho cùng đều tác động ít nhiều
đến sức khỏe. Việc tìm hiểu nguyên nhân sâu xa các hành vi cá nhân là chìa khóa để
giúp họ giải quyết vấn đề.
Bên cạnh đó có một mối quan hệ phức tạp giữa hành vi cá nhân và các yếu tố
môi trờng và xã hội. Hành vi có thể là kết quả của sự đáp ứng đối với điều kiện sống
và các nguyên nhân dẫn đến điều kiện đó nh thất nghiệp, nghèo đói, chúng có thể
nằm ngoài khả năng kiểm soát của cá nhân. Thay đổi hành vi của cá nhân có thể bị
hạn chế hoặc thúc đẩy bởi hệ thống xã hội mà họ là một thành viên.
1.2.2. Phơng pháp
Chiến dịch vận động không hút thuốc lá, khuyến khích rèn luyện thể lực là các ví
dụ điển hình của phơng pháp này. Cách tiếp cận này nhằm vào từng cá nhân mặc dù
việc tiếp cận họ có thể đợc thực hiện thông qua các phơng tiện truyền thông đại
chúng hay t vấn trực tiếp.
1.2.3. Đánh giá
Đánh giá các can thiệp thay đổi hành vi tởng chừng đơn giản bằng cách trả lời
câu hỏi hành vi sức khỏe của cá nhân có thay đổi sau can thiệp không? Tuy nhiên, quá
trình thay đổi hành vi thờng diễn ra trong một thời gian dài và thông thờng khó xác
định đợc một cách rõ ràng thay đổi nào là do can thiệp tác động, thay đổi nào do các
yếu tố khác gây ra.
1.3. Tiếp cận giáo dục sức khỏe
1.3.1. Mục tiêu
Mục tiêu của cách tiếp cận này là cung cấp kiến thức, thông tin và phát triển

ngời và giáo dục theo từng lớp học đều mang lại thành công trong việc tăng cờng
thông tin về các vấn đề sức khỏe, hoặc hiểu biết về các yếu tố nguy cơ đối với một vấn
đề sức khỏe. Nhng chỉ có thông tin không thì cha đủ để giúp đối tợng thay đổi
hành vi của họ.
1.4. Tiếp cận trao quyền về sức khỏe /nâng cao khả năng làm chủ về sức khoẻ
1.4.1. Các mục tiêu
WHO đã khẳng định NCSK là tạo điều kiện cho ngời dân tăng cờng khả năng
kiểm soát đợc cuộc sống của chính mình. Trao quyền đợc sử dụng để mô tả cách
tiếp cận nhằm tăng cờng khả năng của ngời dân trong việc thay đổi hoàn cảnh thực
tế của chính mình. Cách tiếp cận này giúp con ngời xác định đợc các mối quan tâm
của họ, có đợc các kĩ năng và niềm tin để hành động vì sức khỏe của mình. Đây là
phơng pháp NCSK duy nhất bắt nguồn từ chính mỗi cá nhân đòi hỏi ngời làm công
tác NCSK có nhiều kĩ năng khác nhau. Thay vì đóng vai trò là chuyên gia nh ở các

50
biện pháp khác, ngời làm công tác sức khỏe ở đây trở thành ngời hớng dẫn, có
chức năng hỗ trợ, khởi xớng vấn đề, khuyến khích mọi ngời thực hiện và dần dần rút
lui khi đã đạt kết quả mong muốn.
Khi nói về trao quyền, chúng ta cần phải phân biệt giữa trao quyền cho cá nhân
và trao quyền cho cộng đồng. Trao quyền cho cá nhân đợc sử dụng trong một số
trờng hợp nhằm mô tả các biện pháp tăng cờng sức khỏe dựa trên việc t vấn,
lấy ngời dân có nhu cầu về sức khỏe (khách hàng) làm trung tâm nhằm tăng cờng
khả năng kiểm soát cuộc sống của chính họ. Đối với những ngời đợc trao quyền, họ
cần phải:
Nhận biết và hiểu đợc tình trạng hạn chế về khả năng thực hiện các hành vi
có lợi cho sức khỏe của mình.
Nhận biết rõ về tình trạng của mình để từ đó có mong muốn thay đổi.
Cảm thấy có khả năng thay đổi tình hình thông qua việc đợc cung cấp thông
tin, hỗ trợ và trang bị các kĩ năng sống.
1.4.2. Các phơng pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status