Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh ninh thuận - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NỮ MAI LY

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Diệu

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ngày 10/01/2017, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký ban
hành Chỉ thị số 02/CT-NHNN về tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức
tín dụng (TCTD), tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống các TCTD và xử lý nợ xấu.
Chỉ thị đã giao nhiệm vụ và giải pháp cụ thể đố i với các đơn vi ̣ thuô ̣c Ngân hàng
Nhà nước, Công ty quản lý tài sản của các TCTD (VAMC) và các TCTD, trong đó
có hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). Theo đó cần nâng cao năng lực cạnh
tranh của các TCTD: Tăng cường củng cố, chấn chỉnh hệ thống QTDND; kiên
quyết xử lý các QTDND yếu kém, không có khả năng phục hồi, không để xảy ra đổ
vỡ gây mất ổn định kinh tế - xã hội và hoạt động ngân hàng ở địa phương. Xây
dựng Đề án “Phát triển hệ thống QTDND đến năm 2020 và định hướng đến năm

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một các hoàn chỉnh, bên cạnh sự
nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của Quý Thầy Cô, cũng
như sự động viên ủng hộ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian
học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Đầu tiên, tôi gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Ngân hàng –
Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức khóa học để tôi có cơ hội tham gia học tập và
nghiên cứu khoa học.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Hồ Diệu, người đã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong trường đã truyền đạt lại cho tôi những kiến
thức bổ ích để tôi có thể thực hiện được nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các anh chị
đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên nghiên cứu

Nguyễn Nữ Mai Ly


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu: .................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1
1.2. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 2
2. Mục tiêu của đề tài: ...................................................................................................... 3
2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................... 3
3. Câu hỏi nghiên cứu: .................................................................................................... 4

2.1. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam ....... 35
2.2. Sự ra đời và phát triển các Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Ninh Thuận ....................... 37
2.3. Hiệu quả hoạt động các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai
đoan 2012-2016 ............................................................................................................... 38
2.3.1. Các chỉ tiêu tăng trưởng ......................................................................................... 39
2.3.1.1. Tình hình nguồn vốn ........................................................................................... 39
2.3.1.1.1. Vốn điều lệ ....................................................................................................... 40
2.3.1.1.2. Vốn huy động từ dân cư và tổ chức ................................................................ 42
2.3.1.1.3. Vốn đi vay ....................................................................................................... 46
2.3.1.2. Hoạt động tín dụng ............................................................................................. 46
2.3.1.3. Kết quả kinh doanh ............................................................................................ 49
2.3.1.4. Công tác phát triển thành viên ........................................................................... 50
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ................................................................ 51
2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản ................................................................ 52
2.3.3.1. Chỉ tiêu dư nợ/tổng nguồn vốn .......................................................................... 52
2.3.3.2. Chỉ tiêu dư nợ/tổng vốn huy động ..................................................................... 53
2.3.4. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh rủi ro ........................................................................ 54
2.3.4.1. Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ ........................................................................... 54
2.3.4.2. Tỷ lệ an toàn ....................................................................................................... 57
2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
giai đoạn 2012-2016 ......................................................................................................... 58


2.4.1. Kết quả đạt được .................................................................................................... 58
2.4.2. Những khó khăn, tồn tại trong quá trình hoạt động ............................................... 59
2.4.3. Nguyên nhân .......................................................................................................... 63
2.4.3.1. Bên ngoài ............................................................................................................ 63
2.4.3.2. Bên trong ............................................................................................................. 64
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN
DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ................................... 67

1

QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân

2

QTDNDTW

Quỹ tín dụng nhân dân trung ương

3

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

4

NH HTX

Ngân hàng Hợp tác xã

5

NHTM

Ngân hàng thương mại


NIM

Hệ số chêch lệch lãi ròng

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu

Thông tư số 04/2015/TT-NHNN
12

Thông tư 04

ngày 31/3/2015 quy định về quỹ
tín dụng nhân dân

13

Web

Website

14

DN

Doanh nghiệp

15

VHĐ


Nguồn vốn của QTDND Ninh Thuận giai đoạn 2012- 2016

42

3

Bảng 2.2

Vốn điều lệ của từng QTDND trên địa bàn giai đoạn 2012-2016

44

4

Bảng 2.3

Huy động trong và ngoài thành viên của từng QTDND

47

5

Bảng 2.4

Dư nợ từng QTDND trên địa bàn tỉnh

52

6


10

Bảng 2.9

Chỉ tiêu Tổng dư nợ/tổng huy động vốn

58

11

Bảng 2.10

Tỷ lệ an toàn vốn của hệ thống QTDND tỉnh Ninh Thuận

61

12

Bảng 2.11

Tỷ lệ an toàn vốn của từng QTDND qua các năm

62


DANH MỤC HÌNH
STT

Hình


Hình 2.4

Cơ cấu nguồn vốn QTDND

43

5

Hình 2.5

Tốc độ tăng vốn điều lệ của hệ thống QTDND Ninh Thuận

45

6

Hình 2.6

Tình hình vốn huy động QTDND từ năm 2012-2016

46

7

Hình 2.7

Vốn huy động của từng QTDND trên địa bàn tỉnh

47


53

13

Hình 2.12

Số lượng thành viên tham gia QTDND tỉnh Ninh Thuận

55

14

Hình 2.13

Tốc độ tăng trưởng ROA và ROE của các QTDND qua các năm

56

15

Hình 2.14

Diễn biến nợ xấu QTDND Ninh Thuận

59

16

Hình 2.15

phủ, các tổ chức tín dụng hợp tác cần được thí điểm thành lập và tổ chức lại với tên
gọi QTDND. Theo đó, Nhà nước có thái độ và chính sách khuyến khích phát triển
các QTDND.
Với nhu cầu của người dân xuất phát từ điều kiện thực tiễn Việt Nam trong
giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, với thái độ ủng hộ và khuyến khích của Đảng và Nhà nước cũng như với
những cơ sở pháp lý nền tảng đã được ban hành thì việc phát triển các QTDND đã
thực sự trở thành một tất yếu ở Việt Nam.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngân hàng ngày càng
đa dạng về số lượng các TCTD cũng như các nghiệp vụ ngày càng phức tạp. Hoạt
động của hệ thống các QTDND còn nhiều hạn chế do quy mô còn quá nhỏ, năng
lực tài chính thấp, địa bàn hoạt động nhỏ hẹp, khả năng cạnh tranh kém, trình độ
cán bộ còn yếu nên tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động. Nếu xảy ra rủi ro thì hậu
quả sẽ rất nghiêm trọng, có ảnh hưởng không những đến nền kinh tế nông thôn mà
còn ảnh hưởng lớn đến tình hình chính trị, xã hội trên địa bàn nông thôn. Hệ thống
QTDND chỉ có thể vượt qua những khó khăn và thách thức khi khắc phục những
mặt yếm kém tồn tại trong quá trình hoạt động và phát huy những ưu điểm của loại
hình TCTD hợp tác. Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các
QTDND là vấn đề hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay


2
1.2. Tính cấp thiết của đề tài:
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng
(khoá VII) về tiếp tục đổi mới, phát triển kinh tế xã hội nông thôn, Ban Bí thư
Trung ương Đảng đã cho chủ trương thí điểm thành lập mô hình QTDND. Ngày
27/7/1993 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 390/TTg cho phép triển khai
Đề án thí điểm thành lập QTDND.
Trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có 03 QTDND đang hoạt động, các QTDND
này được thành lập trong giai đoạn 1995-1996. Những năm qua, nền kinh tế trên địa

lượng hoạt động hiệu quả chưa cao.
Vì vậy việc phân tích hoạt động tại QTDND trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận là
rất quan trọng và cần thiết nhằm nâng cao chất lượng hoạt động từ đó phát huy vai
trò của nguồn vồn tín dụng đầu tư đặc biệt là đối với sự phát triển kinh tế – xã hội
của tỉnh.
Có thể thấy rằng việc tìm ra các giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực của mình để khai thác các cơ hội, hạn chế những nguy cơ là việc làm cấp
thiết của các QTDND trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn hiện nay. Với
những lý do trên, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, tác giả quyết định lựa chọn đề tài
“Nâng cao hiệu quả hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận” là
chủ đề nghiên cứu cho luận văn. Theo đó, tác giả sẽ tập trung hệ thống hóa các luận
cứ khoa học và đánh giá toàn diện quá trình hoạt động của các QTDND trên địa bàn
tỉnh Ninh Thuận. Từ đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị, giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh QTDND trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận cho phù hợp
với thực tiễn và xu thế hội nhập của nền kinh tế.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động các QTDND trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận nhằm chỉ ra những yếu kém và nguyên nhân.
Đề ra một số giải pháp đồng bộ và có tính khả thi góp phần nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động tại các QTDND trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận hiện nay
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, luận vân phân tích đánh giá
hiệu quả hoạt động trong năm năm gần đây của QTDND trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu nhằm xác định mục tiêu và đề xuất các
giải pháp nâng cao hoạt động của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh ngày càng ổn
định, tăng trưởng bền vững, khẳng định chủ trương củng cố, chấn chỉnh, hoàn thiện
và phát triển hệ thống QTDND là đúng đắn, đáp ứng mục tiêu phát triển loại hình
kinh tế Hợp tác xã kiểu mới.


QTDND để có những đánh giá khách quan về các điểm mạnh và yếu?
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tổng quan: tham khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến
việc củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của QTDND.


5
Tổng hợp các cơ sở lý luận chung về mô hình hoạt động và tổ chức của
QTDND.
Phân tích tình hình hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
vào giai đoạn 2012-2016. Qua đó tổng kết những thành tựu đã đạt được, tìm ra
những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó.
Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn nâng cao hiệu quả hoạt động của
các QTDND trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
7. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận, thực tiễn cơ bản có liên quan về hoạt
động và tổ chức của QTDND, phân tích tình hình hoạt động của các QTDND trên
giác độ thực tiễn công việc.
Phân tích thực trạng hoạt động các QTDND trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
giai đoạn 2012-2016 và phát hiện ra những tồn tại còn hiện hữu trong quá trình thực
hiện. Qua đó tác giả khẳng định mặc dù hoạt động của các QTDND tỉnh Ninh
Thuận đã được cải thiện nhưng so với yêu cầu đặt ra thì còn nhiều hạn chế.
Với định hướng và mục tiêu phát triển hệ thống QTDND theo Chỉ thị số
02/CT-NHNN ngày 10/01/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD), tiếp tục đẩy
mạnh cơ cấu lại hệ thống các TCTD và xử lý nợ xấu. Theo đó cần nâng cao năng
lực cạnh tranh của các TCTD: Tăng cường củng cố, chấn chỉnh hệ thống QTDND;
kiên quyết xử lý các QTDND yếu kém, không có khả năng phục hồi, không để xảy
ra đổ vỡ gây mất ổn định kinh tế - xã hội và hoạt động ngân hàng ở địa phương, tác
giả khẳng định việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các QTDND trên địa bàn

QTDND dưới những góc độ và phạm vi khác nhau. Có thể kể đến một số công trình
tiêu biểu như:
- Doãn Hữu Tuệ 2010, Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ
Tín dụng nhân dân Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hà Nội.
Luận án đã sử dụng lý thuyết về hệ thống liên kết và các nguyên lý đặc
trưng trong hoạt động của loại hình tổ chức tín dụng hợp tác. Những vấn đề lý luận
này đã được áp dụng khá rộng rãi ở những nước xây dựng thành công hệ thống tổ
chức tín dụng hợp tác, đặc biệt là ở Canada và CHLB Đức, nhưng lại chưa được
vận dụng trong quá trình xây dựng hệ thống QTDND Việt Nam. Việc xác định
đúng vị trí, chức năng của từng đơn vị cấu thành hệ thống QTDND và mối quan hệ
thực chất giữa chúng là yếu tố quyết định đối với sự phát triển bền vững của hệ


7
thống QTDND Việt Nam. Luận án đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
- Nguyễn Đình Lưu 2008, Hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND Việt
Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng Hà Nội.
Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, Luận án tập trung hệ thống hóa
những vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND, phân
tích làm rõ thực trạng của quá trình hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND Việt
Nam, trên cơ sở đó đế xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển
hệ thống QTDND Việt Nam trong thời gian tới.
Ngoài ra trong thời gian qua cũng có nhiều bài đăng trên các tạp chí chuyên
ngành đề cập đến các khía cạnh khác nhau về hệ thống QTDND và giải pháp phát
triển tín dụng ở khu vực nông nghiệp nông thôn. Tác giả đã sưu tầm các công trình
có liên quan đến đề tài luận án, bao gồm:
- Hoàng Văn Tuấn và Nguyễn Đức Lệnh 2016, ‘Một số vấn đề đặt ra đối với
sự phát triển của các quỹ tín dụng nhân dân’, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, số

những hạn chế và nguyên nhân trong việc phát triển tín dụng cho các hộ gia đình
nông thôn tại Việt Nam và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển tín dụng
đối với hộ gia đình nông thôn tại Việt Nam.
- Trần Trọng Phong, Nguyễn Thế Hiệp và Bùi Thị Hà Phương 2016, ‘Phát
triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân nhằm hạn chế tín dụng đen ở khu vực nông
thôn’, Tạp chí Thị trường Tài chính -Tiền tệ, số 18(459) phát hành tháng 9/2016trang 31.
QTDND có nhiều lợi thế trong việc tiếp cận, cho vay ở nông thôn và trên
thực tế đã có nhiều đóng góp cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
thôn nhưng lại chưa được phát triển thích đáng để đẩy lùi tình trạng tín dụng đen hiện đang có những diễn biến phức tạp. Trên cơ sở phân tích các nhân tố tác động
đến quyết định vay vốn tại QTDND của các hộ gia đình ở nông thôn, mô hình hồi
quy Logistc và Tobit được sử dụng cho 320 số liệu sơ cấp thu thập được cho thấy
có 9 biến độc lập được nghiên cứu có tác động đến quyết định vay vốn của các hộ
gia đình ở nông thôn. Trong đó các biến tuổi, thời hạn, số thành viên gia đình, mục
đích vay vốn, diện tích và chi tiêu có tác động cùng chiều tới xác suất vay vốn tại
quỹ tín dụng nhân dân trong khi thủ tục vay vốn và nghề lại có tác động ngược
chiều đến xác suất vay vốn tại quỹ tín dụng nhân dân. Từ những đánh giá thực tiễn
cũng như từ kết quả hồi quy kinh tế lượng… các tác giả một lần nữa khẳng định vai
trò của quỹ tín dụng nhân dân trong việc hạn chế tín dụng đen đồng thời đề xuất
một số giải pháp khắc phục…


9
- Trương Đông Lộc 2016, “Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các
QTDND ở khu vực đồng bằng Sông Cửu Long”, Tạp chí khoa học đào tạo Ngân
hàng, số 171 phát hành tháng 8/2016- trang 16.
Mục tiêu của nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
của QTDND ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Số liệu sử dụng trong nghiên
cứu này là số liệu dạng bảng được thu thập chủ yếu từ các báo cáo thường niên của
121 QTDND trong giai đoạn 2010- 2012. Kết quả ước lượng bằng mô hình hiệu
ứng cố định cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của các QTDND có

ngân hàng tại các nước Đông Nam Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”,
Những vấn đề KINH TẾ VÀ CHÍNH TRỊ THẾ GIỚI, số 112017 trang 17-30
Bài viết này nhằm tìm hiểu hiệu quả hoạt động và các yếu tố tác động đến
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại các nước Đông Nam Á và rút
ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Với kỹ thuật phân tích hồi quy bảng và áp
dụng ảnh hưởng cố định, nghiên cứu đã tìm thấy hai yếu tố (mức độ an toàn vốn và
lãi suất thị trường) tác động ngược chiều hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Trong
khi đó, chất lượng tài sản, chất lượng quản trị chi phí và thanh khoản có tác động
cùng chiều lên hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
- Nguyễn Thị Loan và Trần Thị Ngọc Hạnh 2013, “Hiệu quả hoạt động tại
các Ngân hàng Thương mại Việt Nam”, Tạp chí Phát triển kinh tế, số 270 tháng
4/2013 trang 12-25.
Trong phạm vi bài viết, nhóm tác giả đã kết hợp các phương pháp phân tích
(phương pháp phân tích định tính và định lương) để đánh giá hiệu quả hoạt động tại
Ngân hàng thương mại Việt Nam, từ đó góp phần đề xuất và vận dụng phương pháp
phân tích và gợi ý giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động Ngân hàng.
- Nguyễn Thị Ngân, Hoàng Công Gia Khanh và Đặng Hoàng Xuân Huy
2013, “Đánh giá hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam”,
Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, số 86 tháng 5/2013 trang 16-32.
Nghiên cứu này dùng phương pháp phân tích màng dữ liệu (DEA) nhằm
đánh giá hiệu quả hoạt động của 34 NHTM Việt Nam giai đoạn 2009-2011. Kết quả
nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động trung bình của các NHTM Việt Nam có xu
hướng giảm qua các năm cụ thể giảm từ 61,1% năm 2009 xuống còn 44,9% năm
2011. Nghiên cứu cũng đưa ra một số kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của hệ thống NHTM Việt Nam nhằm phát triển bền vững.
- Trần Huy Hoàng và Nguyễn Hữu Tuân 2016, “Phân tích các yếu tố tác
động đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong
thời kỳ hội nhập tàichính quốc tế”, Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, tập 19
số Q1-2016 trang 88-101.


hưởng đến hiệuquả hoạt động của các ngân hàng thương mại.
- Tạ Thị Kim Dung 2016, Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Viện Chiến lược phát
triển.


12
Luận án đã làm rõ những vấn đề lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng thương mại để vận dụng vào việc nghiên cứu hiệu quả kinh doanh đối với
ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam; đề xuất hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần trong bối cảnh
toàn cầu hóa.
Tóm lại: Qua nghiên cứu rà soát các tài liệu có liên quan, có thể nhận thấy
rằng các công trình nghiên cứu trên chỉ tập trung phân tích phát triển hệ thống
QTDND và mô hình hệ thống QTDND, các tác giả đưa ra các giải pháp chung đối
với hệ thống của QTDND. Mặt khác mỗi công trình nghiên cứu trên chỉ tập trung
làm rõ một khía cạnh nào đó của cả hệ thống QTDND, chưa đi sâu vào nghiên cứu
quá trình hoạt động cụ thể của từng QTDND. Từng QTDND sẽ có một đặc điểm
riêng do phụ thuộc vào địa bàn hoạt động, do đó phải có các giải pháp cụ thể đối
với từng QTDND cho phù hợp với thực tiễn.
Ninh Thuận là một tỉnh nhỏ trong 63 tỉnh thành trên đất nước Việt Nam.
Hàng năm tình hình hạn hán gây gắt kéo dài trên diện rộng đã ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sản xuất và đời sống người dân tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế xã
hội của Tỉnh, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2016 đạt 8,6%. Tổng mức đầu tư toàn xã
hội chưa lớn, chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp còn chậm chưa có sự đột phá
trong công nghiệp, dịch vụ để tạo động lực thúc đẩy phát triển và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế. Bên cạnh đó qua tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm
2016 thì tại tỉnh có 161.516 hộ hành chính trong đó số hộ nghèo 20.253 hộ chiếm tỷ
lệ trên 12,54%; số hộ cận nghèo 16.649 hộ chiếm tỷ lệ trên 10,31%. Số liệu trên đã
chứng minh tình hình kinh tế của tỉnh nhà còn gặp nhiều khó khăn, chưa phát triển.


14
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUỸ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý luận về Quỹ tín dụng
1.1.1. Khái niệm về Quỹ tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, khi mà số lượng và mức độ tiết kiệm của các
chủ thể ngày càng gia tăng, đồng thời quy mô sản xuất không ngừng mở rộng vượt
quá khả năng vốn tự có, dưới sức ép về lợi ích kinh tế, sự ra đời và phát triển các
hình thức điều tiết vốn giữa các chủ thể với nhau là rất cần thiết nhằm đáp ứng nhu
cầu giao lưu vốn thực tế khách quan của nền kinh tế xã hội. Các chủ thể thừa vốn
không đáp ứng trực tiếp nhu cầu tài trợ của các chủ thể thiếu vốn - là người chi tiêu
cuối cùng mà thông qua các tổ chức đóng vai trò trung gian tài chính.
Quá trình xã hội hóa càng phát triển, đạt trình độ cao làm cho đồng tiền có
khả năng tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng. Sự mua bán chuyển nhượng
quyền sở hữu và quyền sử dụng về tài sản, tiền vốn đòi hỏi phải có các định chế tài
chính trung gian ra đời và phát triển làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế thị trường.
Các định chế tài chính trung gian là những tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực
tài chính-tiền tệ. Hoạt động chủ yếu và thường xuyên của nó là huy động các nguồn
vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế xã hội dưới các hình thức tiền gửi, phí bảo hiểm,
phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và các loại chứng từ có giá khác, sau đó sử dụng các
nguồn vốn huy động này để cấp tín dụng cho vay hoặc thực hiện các hoạt động đầu
tư tài chính và các hoạt động kinh doanh khác, nhằm mục đích lợi nhuận.
Những định chế tài chính trung gian chủ yếu xuất hiện trong các nền kinh tế
thị trường gồm: Ngân hàng thương mại, Quỹ tín dụng, Ngân hàng tiết kiệm…
Nói về mặt lịch sử, Quỹ tín dụng nằm trong số những định chế tài chính mới
được phát sinh gần đây, xuất hiện cách đây hơn 100 năm. Loại định chế tài chính
này chỉ nhằm duy nhất đáp ứng yêu cầu riêng cho những người chỉ tiết kiệm và
cũng chỉ vay mượn một số tiền ít ỏi. Hội viên quỹ tín dụng góp vốn nhằm tài trợ
cho yêu cầu của những hội viên khác.

Những người sỡ hữu vốn góp có quyền vay tiền của quỹ khi có nhu cầu”.
Từ những khái niệm trên, tác giả đã đưa ra khái niệm về quỹ tín dụng theo sự
hiểu biết của bản thân như sau: “quỹ tín dụng là một mô hình tổ chức đặc biệt so
với mọi định chế tài chính còn lại, mục tiêu hướng tới của các quỹ tín dụng là sự hỗ
trợ cộng đồng đối với các thành viên, tính chất hoạt động của nó là phi lợi nhuận.
Quỹ tín dụng có mô hình tổ chức dưới dạng tương hỗ, các thành viên gửi tiền đồng
thời là chủ sở hữu. Các tổ chức này mang tính đóng, đem lại các dịch vụ tài chính
và các khoản cho vay với lãi suất cạnh tranh dành cho thành viên. Vì lý do phi lợi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status