Chuyên đề tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn,huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa - Pdf 29

Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
1
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan trong thời gian thực tập tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Triệu
Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa em luôn có ý thức chấp hành tốt mọi nội quy, quy
chế của đơn vị thực tập. Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp, đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu
quả huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn,huyện Triệu Sơn,
tỉnh Thanh Hóa” này là do chính em thực hiện.

Thanh Hóa, tháng …… năm 2014
Sinh viên
Phạm Thị Thu Trang
1.5.2. Nhân tố chủ quan…………………………………………………………….……23
Kết luận chương 1……………………………………………………… ………………24
Chương 2:Thực trạng tình hình hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân
thị trấn Triệu Sơn………………………………………………………………… … 25
2.1. Khái quát Qũy tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn………………………… 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn .….25
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của QTDND thị trấn Triệu Sơn……………… 26
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động QTDND thị trấn Triệu Sơn……………… … 29
Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
3
2.1.4. Tình hình hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn giai đoạn 2011-
2013……………………………………………………………………………… …… 32
2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của QTDND thị trấn Triệu Sơn……………………34
2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại QTDND thị trấn Triệu Sơn giai đoạn
2011- 2013……………………………………………………………………… …… 35
2.2.1. Tình hình nguồn vốn QTDND thị trấn Triệu Sơn giai đoạn 2011- 2013………….35
2.2.2. Tình hình chung về vốn huy động của QTDND thị trấn Triệu Sơn giai đoạn 2011-
2013………………………………………………………………………………… ….37
2.2.3. Tình hình huy động vốn của Qũy tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn theo kỳ hạn
gửi giai đoạn 2011- 2013………………………………………………………… …….38
2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn
Triệu Sơn giai đoạn 2011- 2013……………………………………………………………… 39
2.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn tại QTDND thị trấn Triệu Sơn giai đoạn 2011-
2013………………………………………………………………………………… … 41
2.3.1. Những mặt đạt được………………………………………………………….……41

Quỹ tín dụng nhân dân
TGTKKKH
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TGTKCKH
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TGTKCKH NH
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn hạn
TGTKCKH DH
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dài hạn
TVHĐ
Tổng vốn huy động
TNV
Tổng nguồn vốn
VHĐ
Vốn huy động
VHĐCKH
Vốn huy động có kì hạn
VHĐKKH
Vốn huy động không kì hạn Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính trong nền kinh tế nước ta, với hơn 70%
dân số sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy Đảng ta luôn khẳng định vấn đề phát triển
nông nghiệp nông thôn là vấn đề chiến lược hết sức quan trọng, có ý nghĩa to lớn trong
công cuộc phát triển kinh tế nước ta, là mục tiêu trước mắt và lâu dài vì khi kinh tế nông
nghiệp ổn định sẽ làm tiền đề cho công nghiệp và dịch vụ phát triển. Tuy nhiên một vấn
đề đặt ra là muốn phát triển sản xuất thì ngoài các điều kiện con người, đất đai, vật tư thì
đòi hỏi người nông dân phải có vốn. Mặt khác, lãi suất cho vay bên ngoài rất cao do vậy
người dân vay vốn từ Quỹ tín dụng nhân dân sẽ có lợi hơn nhiều, giảm được chi phí cho
quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc tạo ra một thị trường vốn để đáp ứng cho nhu
cầu phát triển sản xuất nông nghiệp như Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là một vấn đề cấp
thiết.
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn được thành lập nhằm mục đích huy động
và cung cấp vốn cho các hộ sản xuất trong thị trấn và các xã liền kề, trong quá trình hoạt
động Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn đã tổ chức thực hiện tốt chính sách tín
dụng của Nhà nước đối với kinh tế hộ sản xuất trên địa bàn xã. Chính vì vậy việc huy
động vốn là hết sức quan trọng trong hoạt động tín dụng, luôn luôn đồng hành cùng với
sự tồn tại và phát triển của quỹ. Với tầm quan trọng trên, cùng với mong muốn học hỏi
thêm kiến thức về hoạt động huy động vốn nên em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn” làm báo cáo tốt
nghiệp.

5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu hiệu quả nghiên cứu và phù hợp với nội dung nghiên cứu,
các phương pháp sau đây sẽ được sử dụng:
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, thu thập số liệu thông qua việc tiếp xúc thực tế
tại Quỹ và xem thông tin trên báo đài, tạp chí,…
Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
8
- Số liệu tình hình huy động vốn được thu thập tại phòng kế toán- ngân quỹ của
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn.
5.2. Phương pháp phân tích
* Phân tích tổng hợp để thấy được tổng quan tình hình hoạt động của Quỹ tín dụng
nhân dân thị trấn Triệu Sơn.
* Phương pháp so sánh sự biến động của số liệu qua các năm.
- So sánh số tuyệt đối cho thấy sự biến động về số lượng của các chỉ tiêu
- So sánh số tương đối để tính tốc độ phát triển các chỉ tiêu năm sau so với năm
trước.
* Phương pháp đánh giá theo tốc độ gia tăng thông qua các tỷ số để đánh giá hiệu
quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn. Và đánh giá sự biến động
trong hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng, xem xét tốc độ gia tăng qua các năm để
xác định xu hướng phát triển của nó, đồng thời xác định được sự thay đổi trong hoạt động
huy động vốn.
6. Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung báo cáo còn gồm có 3
chương:

nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động. Nói
cách khác, đó là một tổ chức kinh tế hợp tác trong lĩnh vực tín dụng.
1.1.1.2. Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được xây dựng tại địa bàn xã, phường, liên phường,
cụm kinh tế có đủ điều kiện, là một tổ chức không chỉ về kinh tế mà còn là tổ chức xã hội
gồm những người trên cùng địa bàn, có cùng tập quán, quan hệ hàng xóm gần gũi,… Mỗi
Quỹ tín dụng là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, là nơi trực tiếp
giao dịch với khách hàng và thành viên.
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động với
mục tiêu hỗ trợ thành viên về các dịch vụ tín dụng ngân hàng. Điều đó được hiểu rằng
QTDND cơ sở không phải là tổ chức hoạt động vì mục đích tương thân, tương ái mà chỉ
là phương tiện của các thành viên để hỗ trợ họ trong các lĩnh vực như huy động, cho vay
Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
10
và cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác. Đây là mục tiêu chủ yếu của QTDND cơ sở và
là điểm khác biệt nhất giữa QTDND cơ sở dưới tư cách pháp nhân hợp tác xã với các tổ
chức tín dụng khác. QTDND cơ sở không theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận như
các tổ chức tín dụng khác mà mục tiêu chủ yếu của QTDND cơ sở là tối đa hóa thành
viên.
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, để thực hiện được mục tiêu trên, phải tạo ra được
các dịch vụ tín dụng, ngân hàng, đáp ứng được dịch vụ này cho các thành viên và đảm
bảo được hoạt động lâu dài. Muốn thực hiện được điều đó, QTDND cơ sở cần định
hướng thực hiện đồng thời ba mục tiêu: hoạt động phải luôn đảm bảo khả năng chi trả, an
toàn và sinh lời. Các mục tiêu này gắn kết chặt chẽ, có quan hệ khăng khít với nhau, hỗ
trợ, thúc đẩy lẫn nhau.

tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo luật nhằm mục tiêu chủ yếu là tương
trợ lẫn nhau phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống, khai thác và sử dụng vốn đáp
ứng nhu cầu của mọi thành viên.
Huy động vốn bao gồm:
+ Vốn góp của các thành viên
+ Huy động vốn tiết kiệm, nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể.
+ Vốn vay từ các dự án: thông qua Ngân hàng hợp tác làm đầu mối để tham gia các
dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
+ Nhận vốn điều hòa từ Ngân hàng hợp tác.
Thông qua chức năng này QTDND cơ sở đã góp phần chuyển hóa sử dụng nguồn
vốn, đáp ứng nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa trong dân cư.
- Hai là: Chức năng cho vay
Sử dụng vốn vay ở QTDND cơ sở chủ yếu là cho vay thành viên, đây cũng là chức
năng cơ bản của QTDND cơ sở. Với vốn huy động được từ các nguồn, QTDND cơ sở
cho vay hỗ trợ các thành viên là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp trên địa bàn nhằm
góp phần thúc đẩy việc mở rộng, khôi phục ngành nghề, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ đời sống, hạn chế cho vay nặng lãi ở vùng nông nghiệp, nông thôn.
Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
12
Ngoài hai chức năng này, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở còn thực hiện chức năng tư
vấn chăm sóc thành viên.
Phần lớn thành viên QTDND cơ sở là hộ sản xuất, kinh doanh mà chủ yếu là sản
xuất nông nghiệp, ở khu vực nông thôn, có nhiều hạn chế nên ngoài chức năng huy động
vốn và cho vay, thì QTDND cơ sở còn thường xuyên tư vấn cho thành viên như: Phương
án, dự án sản xuất kinh doanh để có hiệu quả, số vốn cần đầu tư, thời gian sử dụng

nhân dân cơ sở hoạt động, tự chịu trách nhiệm về sự tồn tại, duy trì hoạt động và kết quả
hoạt động của Quỹ. Thực hiện nghĩa vụ đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, sự tự chịu
trách nhiệm, không phải là vô hạn mà chỉ tự chịu trách nhiệm bằng số vốn góp vào Quỹ
tín dụng nhân dân cơ sở và các nghĩa vụ thỏa thuận đóng góp bổ sung khác nếu được quy
định trong điều lệ của từng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
Thứ 4: Nguyên tắc chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển
của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
Có nghĩa là kết thúc tài chính, sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế Nhà nước, lãi
còn được phân phối như thế nào cho hợp lý để vừa tăng tích lũy mở rộng và duy trì cho
hoạt động vừa đảm bảo lợi ích của thành viên, khuyến khích thành viên tích cực tham gia
xây dựng Quỹ.
Thứ 5: Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động phát triển dựa trên sự tập hợp sức mạnh
của các thành viên, tự nguyện cùng nhau góp vốn để thành lập, phát huy sức mạnh của
các thành viên với mong muốn là duy trì và ngày càng phát triển của Quỹ tín dụng nhân
dân cơ sở. Các thành viên Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở sẵn sàng đoàn kết, tương thân,
tương ái, tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong Quỹ và trong cộng đồng xã hội.
Nhờ đó Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đã phát huy được tác dụng tạo ra thế mạnh cho hoạt
động của mình phù hợp với mô hình tổ chức hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.
1.1.4. Hoạt động chủ yếu của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
- Thứ nhất: Hoạt động huy động vốn
+ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ
chức tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
14

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
15
1.2. Vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
1.2.1. Khái niệm về vốn
Bất cứ một tổ chức tín dụng nào muốn tồn tại và phát triển đều phải có những
khoản tiền ban đầu để làm phương tiện hoạt động như mua sắm, đầu tư vào tài sản cố
định, trang thiết bị phục vụ kinh doanh, cho vay và làm các dịch vụ ngân hàng khác. Vốn
ban đầu của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở do các thành viên đóng góp, đó là vốn điều lệ.
Gọi theo tính chất sở hữu vốn điều lệ là vốn riêng, thuộc quyền sở hữu của Quỹ tín dụng.
Khi có nguồn này đủ mức quy định thì Quỹ tín dụng mới được phép triển khai hoạt động.
Trong quá trình hoạt động, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải huy động vốn dưới
hình thức nhận tiền gửi của thành viên, các tổ chức cá nhân trong và ngoài địa bàn hoạt
động để cho vay. Đồng thời để đảm bảo khả năng chi trả, thanh toán và mở rộng tín dụng
đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên, Quỹ tín dụng phải tạo thêm nguồn vốn bằng
cách đi vay của Ngân hàng hợp tác và đi vay của các tổ chức tín dụng khác… Như vậy,
vốn của Quỹ tín dụng là những giá trị tiền tệ do quỹ tín dụng tạo lập và huy động được.
Vốn được dùng để đầu tư, mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị phục vụ kinh doanh,
cho vay và thực hiện các nghiệp vụ khác trong hoạt động kinh doanh.
1.2.2. Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của QTDND cơ sở
1.2.2.1. Vốn tự có
Vốn tự có của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là những giá trị tiền tệ do Quỹ tạo lập
được, thuộc sở hữu của Quỹ. Vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng
có tính chất thường xuyên ổn định. Quy mô và sự tăng trưởng của vốn tự có sẽ quyết định
đến năng lực và thế phát triển của Quỹ tín dụng. Vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn
điều lệ giữ vai trò quan trọng trong nguồn vốn tự có.
* Vốn điều lệ: là nguồn vốn riêng thuộc quyền sở hữu riêng của Quỹ tín dụng nhân
dân cơ sở, được ghi trong Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, trong giấy phép thành lập
và hoạt động, đồng thời là cơ sở đảm bảo an toàn cho quá trình hoạt động kinh doanh.
Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa


Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
17
Nguồn vốn này của Quỹ tín dụng có xu hướng ngày càng tăng do hàng năm được trích
lập theo kết quả kinh doanh.
1.2.2.2. Vốn huy động
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà một ngân hàng huy động được của các tổ chức
cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các
nghiệp vụ kinh doanh khác được dùng làm vốn để kinh doanh.
Vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, Quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở chỉ có quyền sử dụng nhưng không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả
đúng hạn cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn. Vốn huy động
đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Quỹ tín dụng và là một trong những nguồn
vốn chủ lực của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, thường chiếm tỷ lệ cao nhất so với các loại
nguồn vốn khác. Bao gồm: tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn của các cá nhân, tổ
chức kinh tế, tổ chức đoàn thể kể cả trong và ngoài nước.
1.2.2.3. Vốn đi vay
Là nguồn vốn được hình thành từ quan hệ vay vốn giữa Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở với các Ngân hàng Nhà nước hoặc vay của các ngân hàng tổ chức tín dụng tài chính và
các tổ chức khác. Vốn đi vay giữ vị trí quan trọng trong hoạt động của Quỹ tín dụng
không chỉ về mặt quy mô đơn thuần mà chủ yếu mang ý nghĩa như là một biện pháp quản
lý các mục tài sản nợ. Quỹ tín dụng có thể đi vay từ nhiều nguồn khác nhau.
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có thể vay vốn của Ngân hàng hợp tác, vay của các ngân
hàng, tổ chức tín dụng tài chính khác. Trong trường hợp cần thiết nếu gặp khó khăn về tài
chính Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở còn được vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở khác
khi Ngân hàng Nhà nước cho phép.

gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi bao gồm:
* Tiền gửi thanh toán
Là các khoản tiền gửi không kỳ hạn, trước hết được sử dụng để tiến hành thanh
toán chi trả cho các hoạt động hàng hóa, dịch vụ và các khoản phát sinh trong quá trình
kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn và thuận lợi. Đối với tiền gửi thanh toán việc
rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba thường được thực hiện bằng séc hay chuyển khoản.
Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
19
Tiền gửi thanh toán thường được quản lý trên tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản
vãng lai.
* Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy
Là loại tiền được ký gửi với mục đích bảo quản an toàn tài sản. Khi cần khách
hàng có thể đến rút ra. Cũng giống như trường hợp trên, ngân hàng phải thỏa mãn yêu
cầu của khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụng tài khoản khi đã
đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả. Tuy nhiên, việc sử dụng các nguồn tiền này gặp
nhiều bất lợi bởi nó mang tính chất không ổn định, do khách hàng có thể gửi hoặc rút ra
bất cứ lúc nào, đặt trước rủi ro thanh khoản. Do đó, muốn sử dụng hiệu quả nguồn này,
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải tiến hành kiểm tra kĩ lưỡng về đặc điểm kinh doanh,
thu nhập, chi tiêu… của khách hàng để có kế hoạch khai thác hiệu quả.
1.3.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước về thời gian rút tiền giữa người gửi tiền và
Quỹ tín dụng.
Đại bộ phận tiền gửi này có nguồn gốc từ tích lũy và ký thác để hưởng lãi. Thông
thường tiền gửi có kỳ hạn là các khoản tiền gửi có kỳ hạn dài và có lãi suất cao. Loại tiền
gửi có kỳ hạn này giữ vai trò trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.

hạn 3 tháng đến 1 năm. Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút tiền ra khi đến hạn.
Song, để tăng tính cạnh tranh trong thu hút tiền gửi, thực tế các Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở vẫn cho phép khách hàng rút tiền trước hạn. Tuy nhiên để tránh việc khuyến khích
khách hàng rút tiền trước hạn thì một phần trong tiền lãi mà khách hàng được hưởng bị
khấu trừ.
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dài hạn
Là loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Loại tiền gửi này rất phổ
biến ở một số nước công nghiệp nhằm thu hút tiền nhàn rỗi trong thời gian dài. So với
các loại hình tiết kiệm khác đối với khoản tiền gửi này bất cứ lúc nào người gửi cũng có
thể gửi tiền vào Quỹ tín dụng với số lượng không hạn chế nhưng chỉ được rút ra khi đến
Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
21
hạn. Đây là loại hình tiết kiệm mà các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đã tận dụng nhằm tạo
các nguồn vốn có tính ổn định cao, phục vụ cho hoạt động cấp tín dụng của mình.
Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thường huy động các loại tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn ngắn, đáp ứng nhu cầu tiền gửi của tất cả các khách hàng.
Với mỗi loại tiền gửi, Quỹ tín dụng áp dụng một mức lãi suất tương ứng. Về nguyên tắc
lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền
gửi tiết kiệm có kỳ hạn càng dài thì lài suất càng cao. Tuy nhiên việc huy động tiền gửi
tiết kiệm có kỳ hạn dài còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có sự ổn định của tiền tệ,
của giá cả cho vay có được cho phép của các định chế do Ngân hàng Nhà nước quy định
trong từng thời kỳ.
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn của QTDND cơ sở
- Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
VHĐ/TNV =

càng cao thì vốn huy động tham gia càng nhiều vào dư nợ cho vay.
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động huy động vốn của QTDND cơ
sở
Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở và có vai trò quyết định đến hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng. Vì vậy các
QTDND cơ sở luôn chú trọng đến nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy
động vốn để nâng cao hiệu quả huy động động vốn.
1.5.1. Nhân tố khách quan
* Chu kì phát triển kinh tế
Tình trạng phát triển kinh tế của nền kinh tế là một yếu tố vĩ mô có tác động trực
tiếp đến mọi hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, ảnh hưởng đến công tác huy
động vốn.
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển ổn định thì số vốn huy động được của
QTDND cơ sở ngày càng tăng lên và cơ hội đầu tư cho vay ngày càng được mở rộng.
Nền kinh tế suy thoái, khả năng huy động vốn của QTDND cơ sở không những bị giảm
xuống mà lượng tiền dân cư đã ký gửi vào Quỹ cũng có nguy cơ bị rút ra.
* Môi trường pháp luật
Các hoạt động của QTDND cơ sở chịu sự điều chỉnh của luật các Tổ chức tín dụng
và hệ thống các văn bản pháp luật khác của Nhà nước. Trong sự giàng buộc về luật pháp,
các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm ảnh hưởng đến quy mô và chất
lượng của hoạt động huy động vốn.
* Điều kiện về môi trường cạnh tranh
Sự cạnh tranh của các Quỹ tín dụng và các Ngân hàng trên địa bàn sẽ ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động huy động vốn của QTDND cơ sở. Để tồn tại và phát triển,
QTDND cơ sở phải định ra chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể cạnh tranh được với
Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
24
nhà quản trị của Quỹ tín dụng phải dự báo và phải có những biện pháp tránh rủi ro hiệu
quả.
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Tóm lại: Trong chương 1 đã chỉ ra được vai trò của nguồn vốn hoạt động kinh doanh
của QTDND cơ sở, những nhân tố ảnh hưởng tới nghiệp vụ huy động vốn của QTDND
cơ sở và các hình thức huy động vốn. Dựa vào phần lý luận chung này làm cơ sở cho việc
đánh giá công tác huy động vốn và đề ra các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn
trong các chương tiếp theo.
Trường Đại học Thành Tây Lớp: K3 Ngân hàng Thanh Hóa

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nga SVTH: Phạm Thị Thu Trang
25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN TRIỆU SƠN
2.1. Khái quát Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn.
-Tên cơ quan: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Triệu Sơn.
-Vốn điều lệ ban đầu hoạt động : 1.000.000.000 đồng.
-Vốn điều lệ hiện tại: 18.183.500.000 đồng.
-Địa chỉ: Số nhà 174 phố Giắt, thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status