nghiên cứu tạo dòng tế bào lai sinh kháng thể đơn dòng kháng AFP hỗ trợ chẩn đoán sớm bệnh ung thư tế bào gan ở người - Pdf 67

Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Thị Liên Trưởng
Khoa Công Nghệ Sinh Học - Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang và TS.
Đỗ Thị Thảo Trưởng Phòng Thử Nghiệm Sinh Học – Viện Khoa Học Công
Nghệ VIệt Nam. Đó là những người thầy đã tận tâm hướng dẫn chỉ bảo cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận này.
Đồng thời tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình, quý
báu của các chị tại Phòng thử nghiệm sinh học – Viện CNSH đã dành nhiều
thời gian và công sức giúp đỡ tôi hoàn thành phần lớn nội dung bài khóa luận.
Nhân dịp này tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới toàn thể các thầy cô
giáo Trường Đại Học Nông Lâm – Bắc Giang đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức quý báu và bổ ích trong suốt 3 năm học vừa qua.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên, và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Bắc Giang , ngày 23 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Triệu Đinh Tâm
Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1
i
Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1
DANH MỤC VIẾT TẮT
AFP Alpha-fetoprotein
ATCC America type culture collection
BSA Bovine Serum Albumin
CFA Complete Freund’s Adjuvant
CEA CarcinoEmbryonic Antigen
DMEM Dulbecco’s Modified Eagle’ Medium

3. Ý NGHĨA KHOA HỌC..........................................................................................................2
4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN.........................................................................................................2
Chương 1.....................................................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI........................................3
1.1. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH UNG THƯ NÓI CHUNG VÀ ALPHA-FETOPROTEIN........3
1.1.1. TÌM HIỂU VỀ BỆNH UNG THƯ...................................................................................3
1.1.1.1. Giai đoạn khởi đầu.........................................................................................................5
1.1.1.2.Gai đoạn phát triển..........................................................................................................6
1.1.1.3. Giai đoạn ung thư di căn................................................................................................7
1.1.2.ALPHA – FETOPROTEIN (AFP) ...................................................................................7
1.1.2.1 Dấu ấn ung thư (tumor marker) và AFP........................................................................7
1.1.2.2. Bản chất và nguồn gốc của alpha-fetoprotein...............................................................9
1.1.2.2.1. Tình hình ứng dụng kháng thể đơn dòng kháng AFP để chẩn đoán sớm bệnh ung
thư gan ở nước ngoài và trong nước.........................................................................................10
1.2. GIỚI THIỆU VỀ MIỄN DỊCH VÀ KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG...................................11
1.2.1. MIỄN DỊCH HỌC VÀ KHÁNG NGUYÊN.................................................................11
1.2.1.1. Các khái niệm về miễn dịch học.................................................................................11
1.2.1.1.1. Đáp ứng miễn dịch tự nhiên (Natural immunity)....................................................11
1.2.1.2. Hệ thống các cơ quan và tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch.............................14
1.2.1.2.1. các cơ quan dạng lympho.........................................................................................14
1.2.1.2.2. Tế bào miễn dịch......................................................................................................15
1.2.1.3. Giới thiệu về kháng nguyên (Antigen)........................................................................16
1.2.1.3.1. khái niệm kháng nguyên...........................................................................................16
1.2.1.3.2 Những đặc tính của kháng nguyên............................................................................16
1.2.1.3.3. Phân loại kháng nguyên dựa vào đặc tính và điều kiện kháng nguyên...................18
1.2.1.3.4. Điều kiện để kháng nguyên có tính miễn dich.........................................................18
1.2.1.4. Kháng thể và phản ứng kháng nguyên – kháng thể....................................................19
1.2.1.4.1. Khái niệm kháng thể (Antibody)..............................................................................19
1.2.1.4.2. Cấu trúc của kháng thể.............................................................................................19
1.2.1.4.3. Vai trò của kháng thể................................................................................................21

2.3.6. Dung hợp Tế bào và tách dòng.......................................................................................36
2.3.6.1. Dung hợp......................................................................................................................36
2.3.6.2. Tách dòng.....................................................................................................................36
2.3.7.Phương pháp ELISA........................................................................................................37
Chương 3:..................................................................................................................................38
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................................................38
3.1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GÂY ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TRÊN CHUỘT BẰNG
KHÁNG NGUYÊN AFP..........................................................................................................38
3.2. KẾT QUẢ DUNG HỢP TẠO TẾ BÀO LAI SINH KHÁNG THỂ KHÁNG AFP........40
3.3. KẾT QUẢ TÁCH DÒNG TẾ BÀO LAI SINH KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG KHÁNG
AFP............................................................................................................................................44
3.4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ..............................................................................................52
3.4.1 Kết Luận...........................................................................................................................52
3.4.2 Đề Nghị............................................................................................................................52
Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1
iv
Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả gây đáp ứng miễn dịch cho chuột với kháng nguyên AFP........................38
Bảng 3.2. Kết quả dung hợp tạo tế bào lai sinh kháng thể đơn dòng kháng AFP trên 2 dòng
tế bào myeloma.........................................................................................................................43
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả tách dòng để chọn dòng tế bào lai sinh kháng thể đơn dòng
kháng AFP.................................................................................................................................45
Bảng 3.4. Giá trị OD của dịch nổi các giếng có 1 dòng tế bào dương tính.............................48
Bảng 3.5. Kiểm tra độ đặc hiệu của dịch nổi của các dòng tế bào..........................................51
Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1
v

gia tăng và lên đến 10 triệu trường hợp tử vong và trên 16 triệu ca ung thư
mới. Ở Việt Nam, bên cạnh các bệnh nhiễm khuẩn và suy dinh dưỡng ngày
càng giảm dần, thì bệnh ung thư, bệnh tim mạch, tâm thần đang có nguy cơ
gia tăng. Các loại ung thư hay gặp ở nước ta là ung thư phổi, dạ dày, vú, gan,
vòm họng, đại trực tràng, hạch bạch huyết, tử cung, buồng trứng…. Trong khi
ở nhiều nước, chương trình sàng lọc phát hiện sớm ung thư đạt kết quả tốt, đã
góp phần chữa khỏi hơn 50% bệnh nhân ung thư thì ở nước ta đa số người bị
ung thư khi được chẩn đoán đã ở giai đoạn muộn, tỉ lệ chữa khỏi bệnh còn rất
thấp. Các loại ung thư thường gặp tính chung cả 2 giới nam và nữ, ước tính
hàng năm trên toàn cầu cho thấy khoảng 10,9 triệu ca ung thư mới mắc và
khoảng 6,7 triệu người chết vì ung thư (2002) Tại VN, hàng năm có khoảng
100.000-150.000 trường hợp mới mắc ung thư và khoảng 70.000 người chết
do ung thư. Ở VN, qua nghiên cứu ở TPHCM và Hà Nội cho thấy 10 loại ung
thư thường gặp ở nam và nữ là: ung thư gan, ung thư phổi. ung thư dạ dày,
ung thư đại trực tràng, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến,
ung thư bạch cầu, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến giáp…[34].
Giai đoạn mắc bệnh ung thư thì người bệnh thường không phát hiện được,
đến khi người bệnh phát hiện được thì thường ở giai đoạn nặng và không thể
cứu chữa được. Đôi khi các bác sĩ còn chẩn đoán sai dẫn đến việc chữa và trị
đi sai hướng dẫn tới bệnh nhân chịu hậu quả rất nặng. Việc chẩn đoán chính
xác và phát hiện sớm là điều rất quan trọng cho việc điều trị. Có nhiều
Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1
1
Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1
phương pháp chẩn đoán nhưng mỗi phương pháp lại có hạn chế nhất định
trong việc xác định chính xác loại ung thư để điều trị cho thích hợp. Hiện
nay, để chẩn đoán sớm được bệnh một cách nhanh chóng và chính xác, người
ta sử dụng phương pháp chẩn đoán bằng kháng thể đơn dòng. Phương pháp

hưởng tới sức khỏe cộng đồng, tới sự phát triển kinh tế và xã hội. theo báo
cáo nhiều nhất của bộ y tế thế giới WHO thì ung thư đang dần vượt qua tim
mạch để trở thành căn bệnh gây tử vong cao nhất trên toàn thế giới. Trong
tổng số 58 triệu người chết trong năm 2005 thì số lượng người chết vì căn
bệnh ung thư chiếm 7,6 triệu(tức là khoảng 13%) [3]. Trong số tử vong này,
chiếm hơn 70% là bệnh nhân thuộc về các nước đang phát triển và có mức thu
nhập thấp.WHO cũng dự đoán khoảng 9 triệu người sẽ chết vì căn bệnh này
trong năm 2005 và số lượng người mắc bệnh mới và chết sẽ tiếp tục tăng
trong các năm tiếp theo [32].
Việt nam là nước đang phát triển và cũng không phải là ngoại lệ. Chúng ta
đang phải đối mặt với căn bệnh nguy hiểm này. Bệnh ung thư đang hoành
hành khắp mọi miền đất nước bà ngày càng phổ biến, với ước tính mỗi năm
có 150 ngàn ca mắc mới và 75 ngàn ca tử vong, gấp 7 lần số người chết do tai
nạn giao thông. Riêng với căn bệnh ung thư gan thì các số liệu thống kê cho
thấy Việt Nam là nước có tỷ lệ người mắc ung thư gan đứng thứ 2 thế giới
[1,6].
Ung thư là tên dùng chung để gọi một nhóm bệnh gồm khoảng 200 loại khác
nhau về nguồn gốc tế bào phát sinh, khả năng di căn, khả năng và cách thức
chữa trị nhưng đều có chung một đặc điểm nổ bật là sự tăng sinh vô hạn
Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1
3
Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1
không thể kiểm soát, có thể di căn tồn tại xâm lấn và phát triển của tế bào ung
thư [3, 5, 14].
Ung thư là căn bệnh rất phổ biến, được biết đến và nghiên cứu chủ yếu
trên cơ thể con người. Ung thư có thể xuất phát từ một tế bào ban đầu của một
tổ chức nào đó nằm trên cơ thể. Như vậy, có thể nói ung thư là căn bệnh của
tế bào và rất đa dạng về căn nguyên, cách phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị.

chính xác về khối u, nhưng hạn chế về mặt tâm lý, đau khi chọc hút sinh thiết
và có thể kích thích di căn. Phương pháp hóa sinh “enzym-miễn dịch” áp
dụng các thành tựu nghiên cứu trong ung thư học về các dấu hiệu ung thư
(tumor marker) để chẩn đoán sớm căn bệnh. Phương pháp này phát hiện chính
xác các tumor marker, thông qua mẫu máu hoặc nước tiểu [25]. Việc thu mẫu
máu hoặc nước tiểu để xét nghiệm sẽ dễ dàng hơn sinh thiết, giải phẫu bệnh
mà cũng cho kết quả chính xác phù hợp với bản chất các loại ung thư.
* Qúa trình hình thành và phát triển tự nhiên của ung thư
Mỗi loại ung thư đều có sự tiến triển khác nhau, tuy nhiên nếu ung thư
không được điều trị thì sẽ diễn biến qua các giai đoạn sau:
1.1.1.1. Giai đoạn khởi đầu
a. Bước khởi đầu
Thường xảy ra rất nhanh, sau khi các tế bào tiếp xúc với các tác nhân
gây ung thư: tác nhân vật lý, tác nhân hóa học, tác nhân virus. Các tác
nhân này gây ra thương tổn DNA của tế
bào không hồi phục.
b. Giai đoạn thúc đẩy
Do tiếp xúc liên tục, kéo dài với các chất gây ung thư làm ổn định và duy
trì thương tổn đầu tiên. Bước khởi đầu và giai đoạn thúc đẩy chúng ta chỉ
biết được qua mô hình thí nghiệm và những nghiên cứu về dịch tễ ung thư ở
người.
Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1
5
Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1
c. Giai đoạn phát triển
Các tế bào nhân lên không kiểm soát được, phát triển độc lập, mất khả năng
biệt hóa, xâm lấn cục bộ và cho di căn.


1
Hình 1.2. Các giai đoạn phát triển của ung thư
1.1.1.3. Giai đoạn ung thư di căn
Di căn ung thư là tình trạng các tế bào ung thư tách rời ra khỏi u
nguyên phát để đến cư trú và phát triển thành khối u ở cơ quan khác qua các
đường khác nhau như đường bạch huyết, đường máu, đường kế cận v.v. Ví dụ
như khi di căn theo đường bạch huyết thì khối u tiến đến thành bạch huyết, tế
bào ung thư xâm lấn nhanh chóng qua thành bạch huyết và được hệ thống lưu
thông bạch huyết mang tới trạm hạch đầu tiên và nếu không bị tế bào miễn
dịch ở hạch bạch huyết tiêu diệt chúng sẽ tiếp tục di chuyển tới các vị trị khác
trong cơ thể tạo quá trình di căn.
Khi các khối u ung thư đã di căn thì việc điều trị trở nên rất khó khăn
và nguy cơ tử vong của bệnh nhân là rất lớn. Vì thế, việc phát hiện sớm bệnh
ung thư ở giai đoạn đầu hoặc giai đoạn phát triển sẽ là điều kiện tiên quyết để
cứu sống bệnh nhân.
1.1.2.ALPHA – FETOPROTEIN (AFP)
1.1.2.1 Dấu ấn ung thư (tumor marker) và AFP
Khi các tế bào ung thư xuất hiện, một hay một số cơ chất sinh học cũng
sẽ xuất hiện trong cơ thể. Chúng có thể do các tế bào ung thư tạo ra hoặc do
cơ thể sinh ra để đáp ứng lại sự thay đổi trong cơ thể bởi sự xuất hiện của tế
bào ung thư. Các cơ chất này được gọi chung là các tumor marker (nay gọi tắt
là các marker) [8, 33]. Các nhà khoa học hy vọng trong tương lai các marker
Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1
7
Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1
này sẽ giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm và do đó sẽ cứu sống được
hàng triệu người. Vì thế, rất nhiều nghiên cứu đang hướng tới tìm ra các
marker đặc trưng cho từng loại ung thư để có thể phát hiện sớm căn bệnh này.

trường hợp hàm lượng AFP vượt mức 4000 ng/ml bác sĩ sẽ khằng định bệnh
nhân bị ung thư gan tiên lượng xấu mà không cần tiến hành xét nghiệm sinh
thiết [10, 17, 28]. AFP cũng rất hữu ích trong việc kiểm tra hiệu quả chữa trị
cho bệnh nhân ung thư tế bào gan. Nếu khối u được cắt bỏ hoàn toàn sau phẫu
thuật thì hàm lượng AFP sẽ trở lại bình thường và ngược lại, nếu hàm lượng
này tăng cao trở lại có nghĩa là khối u lại phát triển [8, 10].
1.1.2.2. Bản chất và nguồn gốc của alpha-fetoprotein
AFP là một glycoprotein với cấu trúc gồm 590 amino acid và một
phân tử carbohydrate. AFP là một protein quan trọng của huyết tương và do
túi phôi của phôi thai hay theo một số tài liệu thì do gan của phôi sản sinh ra.
Protein này được cho là bản sao của albumin huyết thanh. Gen mã hóa AFP
và albumin cùng có mặt ở vị trí đối diện trên nhiễm sắc thể số 4. AFP được
tìm thấy ở các dạng cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc 3 và gắn kết với nguyên tố đồng
(Cu), Niken (Ni), axit béo và bilirubin [23,28]
Trong giai đoạn phôi thai, AFP gắn với hormone estradiol và được định
lượng thông qua máu của người mẹ hoặc dịch màng ối. Trường hợp hàm
lượng AFP tăng cao bất thường thì nhiều khả năng là phôi thai có vấn đề liên
quan đến sự phát triển của hệ thần kinh hay thoát vị rốn hoặc hội chứng
Down. Sau khi được sinh ra, hàm lượng AFP của bé mới sinh giảm dần cho
tới khi đạt mức chuẩn của người lớn bình thường trong khoảng từ 8-12 tháng
tuổi [15,33].
Hàm lượng AFP bình thường rất thấp (5-10 ng/Ml) và đến nay chức năng
của nó trong cơ thể người trưởng thành vẫn chưa được xác định. Người ta cho
rằng AFP có vai trò như một chất điều hòa tăng sinh của tế bào ung thư tuy
nhiên chưa rõ ràng về mặt cơ chế. Một số nghiên cứu cho thấy AFP là một
Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1
9
Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1

Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1
ELISA-KIT của hãng CALBIOTECH (Mỹ), bộ “AFP EIA Kit” của công ty
Immuno-Biological Labological, Inc. (Mỹ); v..v. .[27, 29, 30, 31].
* Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Tại Việt Nam hiện nay các kit-ELISA phân tích định lượng AFP đều
phải nhập khẩu từ Mỹ, Anh, Thái Lan .v..v.. với giá thành rất cao nên chưa
thể sử dụng rộng rãi. Do vậy, tạo các tế bào lai hybrid sản sinh kháng thể đơn
dòng kháng AFP ở Việt Nam để ứng dụng trong việc phân tích định tính và
định lượng marker này là cần thiết. Có được kháng thể đơn dòng kháng AFP
sản xuất tại Việt Nam sẽ giúp tạo các kít phân tích định lượng với giá thành
thấp. Từ đó việc ứng dụng rộng rãi các kít phân tích này để chẩn đoán sớm
bệnh tật cho người dân sẽ trở nên khả thi hơn.
1.2. GIỚI THIỆU VỀ MIỄN DỊCH VÀ KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG
1.2.1. MIỄN DỊCH HỌC VÀ KHÁNG NGUYÊN
1.2.1.1. Các khái niệm về miễn dịch học
Miễn dịch là khả năng chống lại các vật lạ xâm nhập vào cơ thể của chính
cơ thể. Khi vật lạ ( có thể là vi khuẩn, virus, các độc tố …) xâm nhập vào cơ
thể sẽ khiến cơ thể hình thành một cơ chế bảo vệ, ngăn ngừa hoặc loại bỏ các
yếu tố lạ đó.Cơ chế đó chính là các đáp ứng miễn dịch .
Đáp ứng miễn dịch ( ĐƯMD ) là phản ứng của cơ thể sản xuất ra các kháng
thể bất hoạt, chống lại các kháng nguyên và loại trừ chúng ra khỏi cơ thể. Đáp
ứng miễn dịch có 2 loại là: ĐƯMD tự nhiên và ĐƯMD thu được.
1.2.1.1.1. Đáp ứng miễn dịch tự nhiên (Natural immunity)
Là đặc tính không mắc phải một số bệnh nào đó của một số loài hay một
số giống vi sinh vật nhất định ở mọi lứa tuổi và có ngay khi cơ thể sinh ra,
mang tính chất di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, không đòi hỏi sự tiếp
xúc mầm bệnh .
Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1

Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1
12
Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1
mắc bệnh đậu mùa mà qua khỏi thì không bao giờ mắc nữa. Hay nếu bị sởi
mà qua khỏi thì không bao giờ mắc lại nữa. Ngoài ra trong quá trình sống của
người và động vật do tiếp xúc dần với vi sinh vật, mà không bị bệnh, nhưng
nó đã hình thành cho mình một khả năng miễn dịch với các bệnh do vi sinh
vật đó gây nên. Ví dụ miễn dịch hình thành đối với bệnh bạch cầu, bệnh ho
gà.
Đáp ứng miễn dịch thu được chủ động nhân tạo: Là miễn dịch có được
của cơ thể sau khi tiếp nhận chủ động những chế phẩm vi sinh vật như vacxin,
gải độc tố….lúc này cơ thể đã huy động cơ quan có thẩm quyền miễn dịch sản
xuất ra các yếu tố chống lại mầm bệnh nếu chúng vào lần sau, đó là các kháng
thể đặc hiệu. Loại miễn dịch này hình thành với mục đích làm cho cơ thể tập
dượt trước, để khi kháng nguyên đó lại xâm nhập vào thì cơ thể sẽ chủ động
loại trừ chúng. Đây chinh là cơ sở cho việc tiêm phòng các loại vacxin .
* Đáp ứng miễn dịch thu được bị động
Là ĐƯMD thu được từ bên ngoài đưa vào cơ thể giúp cơ thể chiến thắng
bệnh tật ví dụ như tiêm kháng huyết thanh. ĐƯMD thu được gồm 2 loại:
Đáp ứng miễn dịch thu được bị động tự nhiên: Trẻ sơ sinh, gia súc con
thu được các yếu tố miễn dịch đặc hiệu từ cơ thể mẹ truyền sang qua nhau
thai hay kháng thể truyền qua sữa gọi là miễn dịch thu được bị động tự nhiên.
Đáp ứng miễn dịch thu được bị động nhân tạo : Là ĐƯMD thu được từ
bên ngoài đưa vào giúp cơ thể chiến thắng được bệnh tật. Trong trường hợp
này cơ thể không tham gia tạo kháng thể mà kháng thể được cung cấp choc ơ
thể từ bên ngoài. Miễn dịch thu được bị động nhân tạo ứng dụng trong chữa
bệnh, ví dụ như tiêm giải độc tố uốn ván cho người nhiễm uốn ván, tiêm
kháng huyết thanh phòng dại…

- Lá lách: Là cơ quan dạng lympho lớn, ĐƯMD xảy ra chủ yếu với các
kháng vào theo đường tĩnh mạch, vùng tủy trắng của lá lách có chứa các nang
lympho và quá trình ĐƯMD xảy ra ở đây.
Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1
14
Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1
* Các cơ quan khác
- Hạch hạnh nhân: Là cơ quan dạng lympho ở vùng vòm họng, gốc lưỡi.
Các đảo nằm phân bố rải rác ở ruột non (mảng payper), hay các phế nang, phế
quản, đường sinh dục, tiết niệu cũng đều có các nang lympho nằm ngay dưới
lớp biểu mô có chức năng trong miễn dịch.[2]
1.2.1.2.2. Tế bào miễn dịch
* Đại thực bào
Là những tế bào bắt nguồn từ tủy xương rồi đi vào máu và có khả
năng thực bào. Chúng có mặt ở các hạch, lá lách, gan, phổi. Chúng tham gia
vào miễn dịch thực bào, tiêu diệt các vật lạ bằng thực bào. Đại thực bào có vai
trò tiếp nhận, hoạt hóa, vận chuyển thong tin kháng nguyên và phối hợp chặt
chẽ với các tế bào có thẩm quyền miễn dịch.
* Lympho B
Các tế bào nguồn từ tủy xương di tản đến túi Fabricius (ở chim) hay
lách (của thú) được huấn luyện, biệt hóa thành tiền lympho B, sau đó tiếp tục
được biệt hóa thành các lympho chưa chín. Ở hệ máu ngoại vi, các lympho
chưa chín được biệt hóa thành các lympho B chín, rồi trở thành tương bào
plasma, các tương bào này chính là tế bào trực tiếp sản xuất ra các kháng thể
dịch thể Igg, IgM, IgD, IgE. Kháng thể này đi vào máu, tồn tại trong huyết
thanh hoặc dịch thể của cơ thể. Các tương bào plasma có vai trò chủ yếu trong
ĐƯMD dịch thể. Một tỷ lệ nhỏ tế bào lympho B là những tế bào mang “ trí
nhớ miễn dịch”. Ở người và động vật không có túi Fabricius thì tủy xương và

trọng lượng phân tử lớn hơn 1000 Dalton mới kích thích cơ thể sinh ra kháng
thể.
1.2.1.3.2 Những đặc tính của kháng nguyên
- Tính sinh kháng thể ( tính sinh miễn dịch)
Tính sinh kháng thể là khả năng của một kháng nguyên tạo ra một đáp
ứng miễn dịch. Đáp ứng này có thể là tế bào hay dịch thể, có thể là dương tính
Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1
16
Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1
(cơ thể mẫn cảm sinh kháng thể) hoặc âm tính ( cơ thể dung nạp và không
sinh kháng thê).
- Tính đặc hiệu
Tính đặc hiệu của kháng nguyên là đặc tính mà kháng nguyên chỉ được
nhận biết bởi đáp ứng miễn dịch (kháng thể đặc hiệu) do nó gây ra, chứ không
phải những đáp ứng miễn dịch do các kháng nguyên khác. Như thế một kháng
thể chống A chỉ phải chỉ phản ứng với kháng nguyên A. Ngược lại kháng
nguyên A chỉ được nhận biết bởi một kháng thể chống A.
Tính đặc hiệu của kháng nguyên rất chặt chẽ, bởi vì nếu có một thay
đổi nhỏ về cấu trúc hóa học của kháng nguyên cũng làm mất tính đặc hiệu,
kháng nguyên đã thay đổi không còn khả năng kết hợp với kháng thể do nó
kích thích sinh ra trước nó. Ví dụ: đối với kháng nguyên là protein chỉ cần
thay đổi một axit amin hoặc axit amin dạng D thay thế cho dạng L đã làm
thay đổi tính đặc hiệu của kháng nguyên được nhận biết bởi hệ thống miễn
dịch được gọi là nhóm quyết định kháng nguyên hay Epitope. Đó là phần
kháng nguyên kết hợp đặc hiệu với kháng thể.
- Tính đa trị kháng nguyên
Kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, các tế bào trình diện kháng
nguyên bắt giữ và biến chúng thành các Epitope khác nhau, vì thế mà kích

- Kháng nguyên phải có kích thước phân tử lớn ( ngưỡng tối thiểu của
trọng lượng phân tử là 1000 Dalton). Tuy nhiên có chất có trọng lượng phân
tử nhỏ nhưng chúng tìm cách gắn với protein khác để trở thành kháng nguyên
hoàn chỉnh, ngược lại một số chất có trọng lượng phân tử lớn như Dextran tới
200000 Dalton nhưng không có tính sinh miễn dịch hoặc có nhưng rất yếu
(Lê
Văn Hùng, 2002) [5].
Khóa Luận Tốt Nghiệp Triệu Đình Tâm lớp K9K
1
18
Trường Đại Học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Công Nghệ Sinh Học K9K
1
- Kháng nguyên phải có ít nhất một Epitope khác loài vì hệ thống miễn
dịch không phản ứng với Epitope cùng loại. Epitope là những cấu trúc trên bề
mặt tác nhân gây bệnh, có khả năng tác dụng tương hỗ riêng biệt với những
thụ thể đặc hiệu trên bề mặt của một số tế bào lympho. Như vậy toàn bộ cấu
trúc (tác nhân gây bệnh, những hạt phân tử) mà trên đó những epitope hiện
diện được gọi là kháng nguyên.
1.2.1.4. Kháng thể và phản ứng kháng nguyên – kháng thể
1.2.1.4.1. Khái niệm kháng thể (Antibody)
Kháng thể còn được gọi là các globulin miễn dịch hay immunoglobulin, kí
hiệu là Ig. Ig được sinh ra khi cơ thể bị kháng nguyên kích thích, chúng có
khả năng kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên kích thích sinh ra chúng. Trong
huyết thanh có nhiều thành phần là α, β,γ globulin và albumin, trong đó kháng
thể chủ yếu là γ globulin.
1.2.1.4.2. Cấu trúc của kháng thể
Kháng thể dịch thể đặc hiệu có nhiều lớp khác nhau: IgG, IgM, IgA, IgE, IgD.
Trong các lớp globulin miễn dịch có IgG chiếm khoảng 75 – 85% tổng số
globulin miễn dịch của cơ thể. Chúng có cấu trúc gần giống nhau gồm chuỗi
nặng và nhẹ, cấu trúc chuỗi nhẹ của các loại kháng thể này nói chung là như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status