ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ ANH
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM LỚP 12 Ở
TRƯỜNG THPT HUYỆN LƯƠNG TÀI TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ ANH
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM LỚP 12 Ở
TRƯỜNG THPT HUYỆN LƯƠNG TÀI TỈNH BẮC NINH
Ngành: Lịch sử Việt Nam
Mã số: 8 22 90 13
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Mỹ Hạnh
đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên và học
sinh trường THPT Lương Tài - nơi tôi đang công tác; Ban giám hiệu, giáo viên và học
sinh trường THPT Lương Tài II, trường THPT Lương Tài III, THPT Gia Bình I, THPT
Lê Văn Thịnh - nơi tôi đến điều tra, khảo sát; các đồng nghiệp, người thân, bạn bè, đã
cung cấp tư liệu và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng hết sức, song do trình độ và thời
gian còn hạn chế, nên luận văn còn nhiều thiếu sót. Tác giả kính mong nhận được sự
đóng góp của thầy, cô để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Anh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 7
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 7
2.3. Xây dựng các chủ đề dạy học phần lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm
2000 ............................................................................................................................ 63
2.3.1. Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1945 ......................................................... 63
2.3.2. Giai đoạn 1945 - 1954 ...................................................................................... 64
2.3.3. Giai đoạn 1954 - 1975 ...................................................................................... 65
2.3.4. Giai đoạn 1975 đến nay .................................................................................... 66
2.3.5. Một số chủ đề khác ........................................................................................... 66
2.4. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học
theo chủ đề phần lịch sử Việt Nam lớp 12 THPT. ..................................................... 68
2.4.1. Một số PPDH tích cực ...................................................................................... 68
2.4.2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực ....................................................................... 84
2.5. Thực nghiệm sư phạm ......................................................................................... 88
2.5.1. Mục đích thực nghiệm ...................................................................................... 88
2.5.2. Đối tượng thực nghiệm ..................................................................................... 88
2.5.3. Nội dung thực nghiệm ...................................................................................... 89
2.5.4. Phương pháp thực nghiệm ................................................................................ 89
2.5.5. Kết quả thực nghiệm ......................................................................................... 89
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ............................................................................................. 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 97
PHỤ LỤC................................................................................................................. 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
THPT
Trung học phổ thông
6
tr
Trang
7
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh dạy học truyền thống và dạy học theo chủ đề............................... 21
Bảng 1.2. Quan điểm của GV về dạy học theo chủ đề ............................................... 27
Bảng 1.3. Bảng tổng hợp ý kiến GV về PPDH theo chủ đề trong giờ học Lịch sử ... 31
Bảng 1.4. Bảng tổng hợp ý kiến của HS về dạy học Lịch sử theo chủ đề .................. 34
Bảng 1.5. Bảng tổng hợp ý kiến HS về PPDH theo chủ đề trong giờ học Lịch sử .... 36
Bảng 1.6. Bảng tổng hợp mức độ hứng thú của HS đối với các phương pháp được
GV sử dụng trong dạy học Lịch sử theo chủ đề. ......................................... 37
Bảng 2.1. Bảng thống kê điểm kiểm tra của HS lớp đối chứng và lớp thực nghiệm ...... 90
định 771/QĐ - TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: Tiếp tục đổi mới
PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học.
Như vậy, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển toàn diện năng lực người học
được xem là một nhu cầu bức thiết của xã hội ngày nay. Trong các giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục thì đổi mới PPDH được xem là khâu vô cùng quan trọng
và có ý nghĩa quyết định.
Cùng với các môn học khác, bộ môn Lịch sử trong trường phổ thông phải góp
phần vào thực hiện mục tiêu giáo dục đã đặt ra. Muốn vậy, việc dạy học Lịch sử cần
thực hiện đổi mới PPDH để hình thành, phát triển cho HS các năng lực học tập và nâng
cao chất lượng dạy - học bộ môn. Dạy học theo chủ đề là một trong những quan điểm
dạy học phù hợp với mục tiêu đổi mới và đáp ứng được nhu cầu học tập của HS hiện
nay, đặc biệt là với bộ môn Lịch sử. Dạy học theo chủ đề là con đường tích hợp những
nội dung từ một số đơn vị bài học, môn học có liên hệ với nhau làm thành nội dung bài
học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn; là sự kết hợp giữa mô hình dạy học
truyền thống và hiện đại, ở đó GV không chỉ dạy học bằng cách truyền thụ kiến thức
mà chủ yếu là hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, nhờ đó HS được rèn luyện các
kĩ năng học tập để tìm ra kiến thức và sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ
có ý nghĩa thực tiễn. Dạy học theo chủ đề góp phần tạo tư duy lôgic cho HS, kiến thức
cung cấp cho HS mang tính hệ thống và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Vì vậy, nếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
áp dụng dạy học theo chủ đề để dạy và học các môn học ở trường phổ thông nói chung
và môn học Lịch sử nói riêng sẽ phát huy tính tích cực, chủ động và gây hứng thú học
tập cho HS.
Trong những năm gần đây, việc học tập bộ môn Lịch sử đã có những bước phát
triển nhất định, ghi nhận sự cố gắng của cả GV và HS. Tuy nhiên, do nhiều nguyên
+ 6/1924, tiếng bom Phạm Hồng Thái ở Sa Diện (Quảng Châu, Trung Quốc) đã
cổ vũ mạnh mẽ phong trào yêu nước.
+ Đấu tranh đòi Pháp thả nhà yêu nước Phan Bội Châu (11/1925).
+ Lễ đưa tang và truy điệu nhà yêu nước Phan Chu Trinh (3/1926).
+ Cuộc đấu tranh đòi Pháp thả Nguyễn An Ninh (3/1926).
- Sự kiện tiêu biểu: Tiếng bom Phạm Hồng Thái (6/1924).
Tháng 6 năm 1924, Toàn quyền Đông Dương - Martial Henri Merlin thực hiện
một loạt các cuộc viếng thăm Vân Nam, Hương Cảng, Nhật Bản....để vận động, câu
kết, điều đình với chính quyền quân phiệt ở Châu Á về vấn đề trục xuất Việt kiều nhằm
ngăn ngừa cuộc vận động giải phóng của dân tộc Việt Nam. Trên đường về, Merlin
ghé thăm khu tô giới Sa Diện của Pháp ở Quảng Châu. Được tin, Tâm tâm xã chủ
trương thực hiện ám sát Merlin để gây thanh thế cho tổ chức, thức tỉnh quốc dân đồng
bào trong nước và đánh động dư luận thế giới. Phạm Hồng Thái xung phong trực tiếp
thực hiện sứ mệnh này, cùng với sự trợ giúp của một số đồng chí khác.
Bám sát theo hành trình của Merlin từ khi hắn đặt chân xuống bến tàu, nhưng
Phạm Hồng Thái chưa ra tay được vì hệ thống mật vụ Pháp bố trí dày đặc và nếu hành
động có thể gây thương vong cho người vô tội. Gặp nhiều khó khăn, nhiều lần suýt bị lộ,
nhưng Phạm Hồng Thái vẫn kiên quyết thực hiện nhiệm vụ đến cùng. Biết được thông
tin ngày 19/6/1924, lãnh sự Pháp sẽ tổ chức đón tiếp tên Toàn quyền Đông Dương Merlin tại Khách sạn Victoria, Phạm Hồng Thái cải trang là một ký giả với một khẩu
súng lục và một trái bom giấu trong máy chụp ảnh, lọt được vào khách sạn. Khi bữa tiệc
vừa bắt đầu thì Phạm Hồng Thái ném bom từ cửa sổ vào giữa bàn tiệc. Một tiếng nổ lớn
vang lên, nhiều người gục xuống, nhưng Merlin thì chỉ bị thương do đứng cách vị trí
bom nổ hơi xa. Tiếng kêu cứu hoảng loạn cả ngôi nhà...Quân cảnh và mật vụ rầm rập xô
tới. Lợi dụng lúc lộn xộn, Phạm Hồng Thái đã thoát khỏi khách sạn, nhưng bị cảnh sát
truy đuổi gắt gao, súng hết đạn và không cam chịu để lọt vào tay giặc, đã hiên ngang
nhảy xuống Bạch Nga Đàm và anh dũng hi sinh.
Sáng hôm sau, báo chí Trung Quốc và báo chí các nước tại Trung Quốc đồng
loạt đưa tin và bình luận suốt tuần về một vụ nổ bom của một thanh niên Việt Nam yêu
HS yêu thích lịch sử, mong muốn được tìm hiểu về tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng.
- Nguyễn Thái Học: Chào các cháu, ta chính là Nguyễn Thái Học - lãnh tụ của
Việt Nam Quốc dân đảng. Hôm nay ta rất vui vì được gặp các cháu ở đây - thế giới
hiện đại - nơi mà ta chỉ có thể đến trong giấc mơ.
- Nhóm HS: Chúng cháu chào ông ạ! Chúng cháu là những HS rất yêu thích lịch
sử. Hôm nay được gặp ông chúng cháu rất bất ngờ. Ông hãy kể cho chúng cháu nghe
về ông và tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng được không ạ?
- Nguyễn Thái Học: Ồ, được chứ, ta rất sẵn lòng. Các cháu ạ, ta sinh năm 1902
tại Vĩnh Yên. Gia đình ta là một gia đình trung nông sống bằng nghề làm ruộng và dệt
vải, buôn vải. Năm 1925, khi đang là sinh viên trường Cao đẳng Thương mại thuộc
Đại học Đông Dương ta đã tham gia thành lập nhà xuất bản Nam Đồng Thư Xã. Ngày
25/12/1927, ta cùng với Hồ Văn Mịch, Phó Đức Chính, Lê Văn Phúc, Hoàng Văn
Tùng, Hoàng Phạm Trân và một số đồng chí khác đã quyết định thành lập tổ chức Việt
Nam Quốc dân đảng dựa từ cơ sở hạt nhân đầu tiên là nhà xuất bản Nam Đồng Thư
Xã. Đây là một đảng cách mạng hoạt động bí mật, chống Pháp bằng đường lối bạo
động vũ trang theo khuynh hướng dân chủ tư sản, với mục tiêu là đánh đổ đế quốc,
phong kiến, thành lập dân quyền, đại diện quyền lợi của tư sản dân tộc, tiểu tư sản lớp
trên. Thành phần tham gia tổ chức ta là trí thức, học sinh, giáo viên, người làm nghề tự
do, thân hào, thân sĩ ở nông thôn, binh lính người Việt trong quân đội Pháp. Chúng ta
hoạt động chủ yếu ở Bắc Kỳ các cháu ạ.
- Nhóm HS: Ông ơi, vậy tổ chức của ông có những hoạt động chủ yếu nào ạ?
- Nguyễn Thái Học: Vào tháng 2/1929, tổ chức của ta đã ám sát trùm mộ phu
Badanh ở Hà Nội nhưng thất bại. Nhân sự kiện này Pháp tiến hành cuộc khủng bố dã man
các chiến sĩ của ta. Bị động trước tình thế, ta cùng các đồng chí lãnh đạo quyết định dốc
hết lực lượng thực hiện cuộc bạo động cuối cùng để “không thành công cũng thành nhân”.
Đêm 9/2/1930, khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái, Phú Thọ, Sơn Tây, sau đó là Hải Dương, Thái
Bình…, ở Hà Nội cũng có đánh bom phối hợp. Nhưng do chuẩn bị gấp rút, lực lượng
mỏng nên cuộc khởi nghĩa của đảng ta đã nhanh chóng bị thất bại.
GV sẽ thu bài và chấm bài của 5 HS làm nhanh nhất, sau đó chữa cho HS cả lớp.
3. Dự kiến sản phẩm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu
Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội
ở hoạt động hình thành kiến thức về: hoàn cảnh thế giới và trong nước sau Chiến tranh
thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản, nhận xét,
đánh giá phong trào.
2. Phương thức
- GV trình chiếu câu hỏi trắc nghiệm và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trong
quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
Câu 1: Cho biết mục tiêu đấu tranh trong phong trào yêu nước dân chủ công
khai những năm 1919 - 1925?
A. Đòi một số quyền lợi về kinh tế và các quyền tự do dân chủ.
B. Chống bọn tư bản Pháp nắm độc qưyền xuất cảng lúa gạo.
C. Đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).
D. Thành lập Đảng Lập hiến tập hợp lực lượng quần chúng chống Pháp.
Câu 2: Phong trào đầu tiên do giai cấp tư sản dân tộc khởi xướng đó là:
A. chống độc quyền thương cảng Sài Gòn.
B. chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo Nam Kỳ.
C. phong trào "Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa".
D. thành lập Đảng lập hiến để tập hợp lực lượng quần chúng.
Câu 3: Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo
khuynh hướng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ?
A. Chủ nghĩa Mac - Lê nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
B. Do ảnh hưởng của tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn.
C. thực dân Pháp còn mạnh.
D. thiếu đường lối chính trị đúng đắn.
Câu 9: Lực lượng nào dưới đây nắm quyền lãnh đạo trong Việt Nam Quốc
dân đảng?
A. Giai cấp công nhân.
B. Đại diện của trí thức tiểu tư sản và tư sản dân tộc.
C. Đại diện giai cấp nông dân.
D. Đại diện giai cấp tư sản dân tộc và giai cấp công nhân.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây khẳng định nguyên tắc tư tưởng của Việt Nam
Quốc dân đảng?
A. Tự do - Bình đẳng - Bác ái.
B. Cổ động bãi công, đánh đuổi giặc Pháp.
C. Đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
D. Độc lập dân tộc, tự do cho nhân dân.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu
- HS vận dụng các kiến thức được học trong chủ đề để giải quyết các vấn đề liên
quan.
1. Theo em, sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ngoài khuynh hướng cứu nước
dân chủ tư sản thì ở nước ta còn có sự tồn tại của khuynh hướng cứu nước nào khác
không? Vì sao?
2. Sự thất bại của khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản sau Chiến tranh thế
giới thứ nhất nói lên điều gì?
2. Phương thức
GV cho HS thảo luận, trao đổi ngay tại lớp để giúp các em nhớ bài, hiểu bài.
3. Dự kiến sản phẩm
1. Theo em, sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ngoài khuynh hướng cứu nước
dân chủ tư sản thì ở nước ta còn có sự tồn tại của khuynh hướng cứu nước nào khác
điện tử…
- GV đánh giá sản phẩm của HS: nhận xét, tuyên dương, khen gợi…
MỘT SỐ HÌNH ẢNH DẠY THỰC NGHIỆM
Phụ lục 5: Đề kiểm tra sau giờ học tại lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ
(Thời gian 15 phút)
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Phong trào đầu tiên do giai cấp tư sản dân tộc khởi xướng đó là:
A. Chống độc quyền thương cảng Sài Gòn.
B. Chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo Nam Kỳ.
C. Phong trào "Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa".
D. Thành lập Đảng lập hiến để tập hợp lực lượng quần chúng.
Câu 2: Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo
khuynh hướng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ?
A. Chủ nghĩa Mác - Lê nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
B. Do ảnh hưởng của tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn.
C. Giai cấp công nhân đã chuyển sang đấu tranh tự giác.
D. Thực dân Pháp đang trên đà suy yếu.
Câu 3. Lí giải nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của cuộc khởi
nghĩa Yên Bái?
A. Việt Nam quốc dân đảng tổ chức còn lỏng lẻo
B. Giai cấp tư sản còn nhỏ, yếu cả về kinh tế lẫn chính trị nên không đủ sức nắm
vững ngọn cờ cách mạng
C. Thực dân Pháp còn mạnh.
D. Thiếu đường lối chính trị đúng đắn.
Câu 4: Lực lượng nào dưới đây nắm quyền lãnh đạo trong Việt Nam Quốc
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
Nguyễn Thị Phương
Phạm Thanh Phương
Nguyễn Thị Quỳnh
Nguyễn Huy Thanh
Trương Anh Thành
Phạm Văn Thắng
Vũ Mạnh Toàn
Nguyễn Văn Tường
Lương Duy Tú
Bùi Duy Tuấn
Vũ Anh Tuấn
Vũ Văn Tuấn
Nguyễn Thị Bạch Tuyết
Nguyễn Duy Vinh
Phạm Văn Vinh
Nguyễn Văn Vĩnh
Nguyễn Thế Việt
Lớp
12A2
12A2
12A2
12A2
12A2
12A2
12A2
12A2
12A2
12A2
12A2
12A2
12A2
Điểm
8
9
4
4
9
8
6
9
8
5
8
9
4
6
8
9
7
6
8
6
7
7
4
9
7
8
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
Ngô Thị Lan
Ngô Ngọc Lan Linh
Doãn Duy Long
Nguyễn Văn Lộc
Cao Bá Mạnh
Trịnh Văn Mạnh
Đỗ Đức Minh
Trần Thị Tố Như
Nguyễn Hải Ninh
Nguyễn Thị Kiều Oanh
Phạm Tấn Phá
Ngô Xuân Phú
Nguyễn Văn Quảng
Đỗ Thị Quý
Ngô Văn Sơn
Nguyễn Văn Sơn
Đỗ Văn Tài
Nguyễn Huy Thắng
Ngô Thị Thơm
Nguyễn Bá Toàn
Nguyễn Thị Thu Trang
Ngô Văn Triết
Nguyễn Khắc Tuân
Phạm Văn Tùng
Trần Thị Ánh Tuyết
Nguyễn Thị Uyên
Vũ Đình Văn
Lớp
12A1
12A1
12A1
12A1
12A1
12A1
12A1
12A1
12A1
12A1
12A1
12A1
12A1
12A1
12A1
Điểm
Trước TN
7
8
6
8
5
7
6
7
9
7
7
8
6
7
9
Sau TN
9
8
7
9
8
8
8
7
10
8
9
9
6
5
7
9
6
8
8
10
8
7
9
8
8
7