Đảng lãnh đạo sự nghiệp giáo dục phổ thông miền Bắc (1954-1975) : Luận án TS. Nhân văn khác: 62 22 03 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------

PHẠM NGUYÊN PHƢƠNG

ĐẢNG LÃNH ĐẠO
SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MIỀN BẮC (1954-1975)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

Hà Nội, 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------------

PHẠM NGUYÊN PHƢƠNG

ĐẢNG LÃNH ĐẠO
SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MIỀN BẮC (1954-1975)
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số
: 62 22 03 15

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ



1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án .................. 7
1.1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến giáo dục phổ thông
Việt Nam thời kỳ 1954-1975 ..................................................................... 7
1.1.2. Những công trình nghiên cứu liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng
đối với giáo dục phổ thông Việt Nam thời kỳ 1954-1975 ....................... 13
1.2. Nhận xét kết quả nghiên cứu và những vấn đề luận án tập trung
giải quyết .................................................................................................... 16
1.2.1. Nhận xét kết quả của các công trình nghiên cứu .......................... 16
1.2.2. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết .................................. 17
Tiểu kết Chƣơng 1.................................................................................... 18
Chương 2. CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 1954-1964....................... 19

2.1. Các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng và chủ trƣơng của Đảng. 19
2.1.1. Các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục
phổ thông miền Bắc................................................................................. 19
2.1.2. Chủ trương của Đảng ................................................................... 23
2.2. Sự chỉ đạo thực hiện ........................................................................... 30


2.2.1. Chỉ đạo xây dựng chính sách, pháp luật, tổ chức thực hiện chủ trương
của Đảng về giáo dục phổ thông................................................................. 30
2.2.2. Chỉ đạo phát triển nguồn lực cho giáo dục phổ thông ................. 34
2.2.3. Chỉ đạo công tác dạy và học ......................................................... 53
Tiểu kết Chương 2 ...................................................................................... 67
Chương 3. CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 1965-1975 ........................ 69

3.1. Bối cảnh lịch sử và chủ trƣơng của Đảng ........................................ 69

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Stt

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

BBT

Ban Bí thư

2

BCH

Ban Chấp hành

3

BCT

Bộ Chính trị

4

BGD


Dân chủ cộng hòa

10

ĐHQG

Đại học Quốc gia

11

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

12

ĐBTQ

Đại biểu toàn quốc

13

GDPT

Giáo dục phổ thông

14

NXB


Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Stt

Tên gọi

Trang

1

Bảng 3.1: Số trường, lớp, học sinh phổ thông ở miền Bắc (1965-1968)

89

2

Bảng 3.2: Thống kê tình hình chánh, phó giám đốc, trưởng, phó ty giáo 90
dục các khu, thành, tỉnh đến 31/3/1973

3

Bảng 3.3. Số trường, lớp, học sinh phổ thông ở miền Bắc năm 1969-1971

95


MỞ ĐẦU

miền Bắc (1954-1975) cũng là cách để Đảng, Nhà nước tránh lặp lại những sai lầm
trong quá trình chỉ đạo và tổ chức thực thi các chủ trương, chính sách về GDPT. Điển
hình như: tránh phát triển giáo dục không tương thích với tình hình kinh tế xã hội,
tránh phát triển thiên về số lượng hơn là đảm bảo phát triển toàn diện về chất lượng,
tránh việc để đời sống vật chất của đội ngũ giáo viên phổ thông quá khó khăn...
Về tổng thể, nghiên cứu sự lãnh đạo phát triển GDPT của Đảng (1954-1975) ở
miền Bắc sẽ góp phần làm sáng tỏ nguyên nhân, cách thức, thành tựu lãnh đạo của
Đảng trong việc hoàn thành vai trò đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đưa nền
GDPT thực hiện thành công nhiệm vụ giải phóng dân tộc, xây dựng CNXH. Đ y là cơ
sở quan trọng góp phần định hướng, khắc phục những bất cập của GDPT trong bối
cảnh hiện nay, khi mà tình hình kinh tế, chính trị, xã hội đã tạo ra những thuận lợi lớn,
nhưng GDPT vẫn chưa thực sự có sự phát triển tương thích.
Ở góc độ nghiên cứu, các công bố liên quan đến GDPT khá phong phú, với
hướng tiếp cận đa dạng về GDPT, mang nhiều giá trị tham khảo về nội dung, tư liệu
và phương pháp nghiên cứu. Tuy vậy, chưa có nghiên cứu nào trực tiếp về quá trình
lãnh đạo phát triển GDPT của Đảng qua mỗi thời kỳ lịch sử. Thực tiễn này đã g y nên
những thiếu hụt nhất định về cơ sở lý luận cho việc tìm hiểu, đánh giá sự tác lãnh đạo
phát triển GDPT của Đảng trong lịch sử và hiện nay.

3


Với các lý do trên, việc lựa chọn đề tài “Đảng lãnh đạo sự nghiệp giáo dục
phổ thông miền Bắc (1954-1975)" để làm luận án tiến sỹ khoa học Lịch sử, chuyên
ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: luận án tập trung làm rõ, đánh giá và rút ra những kinh nghiệm về
quá trình lãnh đạo xây dựng, phát triển GDPT ở miền Bắc Việt Nam của Đảng từ năm
1954 đến năm 1975.
- Nhiệm vụ:

Luận án đã sử dụng các nguồn tư liệu cơ bản sau:
+ ăn kiện của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các tài liệu, báo cáo
trong quá trình chỉ đạo GDPT của các cơ quan TƯ Đảng, các cấp uỷ Đảng; các báo
cáo, tài liệu của BGD, ty giáo dục các tỉnh ở miền Bắc về GDPT...
+ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê từ năm 1954 đến năm 1975.
+ Các nghiên cứu đã công bố có nội dung liên quan đến đề tài Luận án.
4.3. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic, phương pháp tiếp
cận vấn đề theo trục thời gian, phương pháp tiếp cận theo hệ thống nhằm so sánh, có
cái nhìn đa chiều về GDPT.
Phương pháp thu thập thông tin, nghiên cứu khảo sát các công trình nghiên cứu
trước đ y, đặc biệt là các tài liệu của Đảng được quan tâm sử dụng, nhằm thấy rõ hơn
những quan điểm về phát triển GDPT, các số liệu về GDPT ở miền Bắc Việt Nam…
Phương pháp ph n tích và tổng hợp được sử dụng trong toàn bộ quá trình thực
hiện luận án nhằm đưa ra những kết luận về quá trình xây dựng, phát triển GDPT ở
miền Bắc Việt Nam để phục vụ cho việc đánh giá sự lãnh đạo của Đảng.
Phương pháp so sánh, đối chiếu được dùng để hỗ trợ việc đánh giá chủ trương,
quá trình chỉ đạo phát triển GDPT của Đảng qua các giai đoạn... Bên cạnh đó là một
số phương pháp như: thống kê, lượng hóa cũng được sử dụng.
5. Đóng góp của luận án
- Đóng góp về nội dung:
Luận án làm rõ các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng đối với sự
nghiệp GDPT; điều kiện lịch sử và thực trạng GDPT trước 1954;
Trình bày một cách hệ thống sự lãnh đạo của Đảng trong phát triển GDPT ở
miền Bắc qua hai giai đoạn 1954-1964 và 1965-1975.
Rút ra kinh nghiệm lịch sử từ quá trình lãnh đạo của Đảng trong phát triển
GDPT ở miền Bắc (1954-1975), cung cấp thêm cơ sở lịch sử hoặc để hoạch định chủ
trương chính sách góp phần phục vụ sự nghiệp xây dựng và đổi mới toàn diện nền
giáo dục Việt Nam hiện nay.
- Đóng góp về tư liệu

Việt Nam thời kỳ 1954-1975.
Cách ph n chia này mang tính tương đối, bởi, bản thân các vấn đề mà hai
nhóm công trình trên đề cập có liên quan mật thiết với nhau. Nghiên cứu GDPT sẽ
thấy được vai trò lãnh đạo của Đảng, và ngược lại, nghiên cứu chủ trương của Đảng
để thấy sự lãnh đạo phát triển của GDPT.
1.1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến giáo dục phổ thông Việt
Nam thời kỳ 1954-1975
Cuốn “Hai mươi năm xây dựng giáo dục” (1965) của Nguyễn Khánh Toàn
[162]. Công trình khái quát sự phát triển của nền giáo dục Việt Nam từ năm 1945 đến
năm 1965. Tác giả nêu những khó khăn, thuận lợi của ngành giáo dục trong những
ngày đầu đất nước được độc lập và những năm tháng của cuộc kháng chiến kiến quốc;
phân tích tình hình giáo dục của Việt Nam theo các kế hoạch và nhiệm vụ chiến lược
của đất nước; mô tả, phân tích về bối cảnh, nội dung, mục tiêu của hai cuộc CCGD
năm 1950 và năm 1956. Tác giả cũng đề cập đến những bước chuyển mới của giáo
dục trong giai đoạn cải tạo XHCN, sự phát triển mạnh mẽ của giáo dục nói chung,
trong đó có GDPT từ sau Đại hội ĐBTQ lần thứ III của Đảng năm 1960. Cuốn sách
tập trung vào những vấn đề bao quát như chính sách giáo dục, nguồn nhân lực,
chương trình, mà không đi s u vào từng ngành, bậc học, từng vùng lãnh thổ với
những khác biệt và diện mạo của nó về giáo dục.
Tuyển tập Nguyễn Văn Huyên với sự nghiệp giáo dục giai đoạn 1955-1975,
(2011) của Nguyễn ăn Huy [131], bao gồm những bài nghiên cứu về giáo dục và
những văn bản có tính chất pháp lý, nghiệp vụ của giáo sư Nguyễn ăn Huyên khi
ông làm Bộ trưởng BGD. Tuyển tập cung cấp một nguồn tư liệu về chính sách phát
triển, những bình luận, quan điểm về các vấn đề giáo dục nổi bật trong 20 năm (19551975). Tác giả cũng đề cập khái quát đến các lĩnh vực giáo dục, từ xóa nạn mù chữ,

7


giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, cho đến giáo dục đại học và chuyên nghiệp. Các
bài viết được sắp xếp theo thứ tự về thời gian một cách logic.

quan trọng trong công cuộc chống thất học ở Việt Nam sau cách mạng Tháng Tám.
Các cuốn Giáo dục Việt Nam 1945-1991, (1991), 45 năm phát triển giáo dục

8


Việt Nam, (1990), và Sự phát triển của giáo dục Việt Nam (1994) của Phạm Minh Hạc
[126] là những công trình đề cập quá trình phát triển giáo dục ở Việt Nam, phân tích
chủ trương, các yếu tố lịch sử tác động đến quá trình hoạch định chủ trương của Đảng
từ năm 1945 trong từng giai đoạn.
Cuốn Sơ thảo giáo dục Việt Nam (1945-1990), (1992) do Phạm Minh Hạc chủ
biên [125] đã đề cập đến những nội dung như: vài nét về lịch sử, địa lý, dân tộc, dân
số; các cuộc CCGD; giáo dục trước tuổi học; chống nạn mù chữ và phổ cập giáo dục
tiểu học ở Việt Nam; GDPT; hệ thống trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; giáo dục
đại học; giáo dục thường xuyên ở Việt Nam, bổ túc văn hóa, đào tạo tại chức... Qua
cuốn sách, các vấn đề lớn của nền giáo dục Việt Nam như quá trình và thành tựu phổ
cập giáo dục tiểu học, GDPT ở Việt Nam những năm 90, kế hoạch học tập và các môn
học của từng cấp phổ thông được tái hiện ở mức độ sơ lược.
Cuốn Từ Bộ Quốc gia giáo dục đến Bộ Giáo dục và Đào tạo (1945-1995),
(1995) của các tác giả ũ Xu n Ba, Phạm Duy Bình... [52]. Công trình đã khái quát
lịch sử hoạt động, phát triển của BGD và Đào tạo qua các thời kỳ kháng chiến chống
Pháp, kháng chiến chống Mĩ, các giai đoạn 1975-1986 và 1986-1995; quá trình, kết
quả BGD chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ giáo dục, các vấn đề về tổ chức bộ máy,
CCGD năm 1950, 1956, 1971, phát triển giáo dục đối ngoại, bổ túc văn hóa, GDPT,
giáo dục đại học, trung học chuyên nghiệp, công tác giáo dục miền núi trên phạm vi
cả nước. Tuy vậy, nghiên cứu chủ yếu dừng ở việc mô tả và đánh giá thành tựu, cũng
như hạn chế của giáo dục qua từng lĩnh vực hoạt động của BGD qua các giai đoạn,
mà chưa ph n tích về các yếu tố tác động đến những hoạt động điển hình của BGD
qua từng giai đoạn, trong đó có yếu tố về sự lãnh đạo của Đảng, yếu tố về sự đòi hỏi
khách quan của cách mạng đối với công tác giáo dục mà Bộ phải đảm nhiệm.

vậy, sẽ chất lượng hơn nếu công trình đề cập nhiều hơn kinh nghiệm thế giới về ứng
phó với sự biến đổi của giáo dục, cùng những luận giải về điều kiện cần thiết cho giáo
dục Việt Nam bắt kịp sự phát triển chung của giáo dục trên thế giới.
Cuốn Giáo dục Việt Nam 1945-2005, (2005) của Nguyễn Quang Kính chủ biên
[139] khái quát các chặng đường chính của giáo dục Việt Nam qua các nội dung: tổng
luận lịch sử phát triển giáo dục; thành tựu, hạn chế của giáo dục Việt Nam thời kỳ
1945-1986, thời kỳ đổi mới. Cuốn sách cũng ph n tích tình hình giáo dục của các tỉnh,
thành phố trong cả nước điển hình như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội ở các khía
cạnh về quy mô trường lớp, giáo viên, học sinh với số liệu phong phú. Tuy vậy, cuốn
sách chưa chú trọng luận giải về tương qua giữa việc hiện thực hóa chủ trương giáo
dục của Đảng với đặc thù, nhiệm vụ cách mạng của tỉnh trong từng thời kỳ.
Bài viết 60 năm phát triển nền giáo dục Việt Nam, (2005) của Phạm Minh Hạc
[128] đã đề cập đến quá trình phát triển của giáo dục Việt Nam từ năm 1945-2005 qua
các giai đoạn; phân tích bối cảnh lịch sử, các chính sách lớn về phát triển giáo dục của
Đảng, Nhà nước. Bài viết đề cập đến những thành tựu, hạn chế, sự tác động của các
cuộc CCGD của Việt Nam. Tác giả nhấn mạnh vai trò của giáo dục trong bối cảnh
toàn cầu hóa, đưa ra các giải pháp để phát triển một nền giáo dục Việt Nam hiện đại,
hội nhập. Các bài học kinh nghiệm của giáo dục trong từng giai đoạn cách mạng của

10


đất nước với bối cảnh hiện nay được đề cập ở góc độ khái quát.
Bài viết Giáo dục Việt Nam thời kì 1945-1954, diễn trình, thành tựu và kinh
nghiệm (2008) của Ngô Đăng Tri [165] là nghiên cứu đề cập đến tiến trình phát triển
của giáo dục Việt Nam từ 1945 đến 1954, bao gồm sự hình thành nền giáo dục cách
mạng Việt Nam, vai trò sáng lập nền giáo dục Việt Nam mới của Chủ tịch Hồ Chí
Minh, đặc điểm, thành tựu, hạn chế của giáo dục trong kháng chiến chống Pháp và
một số bài học kinh nghiệm về GDPT... Những nội dung căn bản nhất về GDPT từ
chủ trương của Đảng, cho đến tính chất của GDPT ở từng vùng cách mạng giai đoạn

học sinh miền Nam, khái quát chính sách của Đảng, Nhà nước với giáo dục học sinh
miền Nam qua hai giai đoạn 1954-1965 và 1965-1975. Đề tài khẳng định công lao của
Đảng, Nhà nước, đồng bào miền Bắc trong việc nuôi dưỡng, giáo dục học sinh miền
Nam, ý nghĩa của công tác này đối với công cuộc thống nhất đất nước. Các bài học
kinh nghiệm được phân tích nhằm khẳng định tính chất đúng đắn, ý nghĩa lịch sử
trong chủ trương của Đảng, Nhà nước. Công trình nhấn mạnh quá trình giáo dục tư
tưởng, chính trị của nhà trường, chính sách đãi ngộ của nhà nước. Nếu cuốn sách tập
trung hơn nữa trong việc phân tích vấn đề dạy và học, nội dung chương trình, cách
thức giảng dạy đối với học sinh miền Nam thì sẽ toàn diện và thành công hơn.
Cuốn Một số vấn đề về chính sách giáo dục ở vùng cao miền núi phía Bắc Việt
Nam, (2012) do Nguyễn Ngọc Thanh chủ biên [160]. Tác phẩm đề cập khái quát các
chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước ở vùng cao miền núi phía Bắc Việt Nam
từ năm 1945 đến nay, như đổi mới chương trình, sách giáo khoa, thực hiện giáo dục
song ngữ, môn chuyên biệt, phát triển nguồn nhân lực... Khó khăn trong thực hiện
chính sách ở một số tỉnh như Hà Giang, Lai Ch u, Cao Bằng được đề cập. Nghiên cứu
dựng nên một bức tranh về giáo dục, GDPT miền núi, đã khái lược các chủ trương,
chính sách của Đảng về giáo dục nói chung, GDPT ở miền núi nói riêng, có những
ph n tích, đánh giá bước đầu về các chính sách chủ trương này, tạo nền tảng cho các
nghiên cứu s u hơn về chủ trương của Đảng về GDPT trên phạm vi toàn miền Bắc.
Luận án tiến sĩ Giáo dục các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam từ năm 1954 đến
năm 1965, (2014) của Duy Thị Hải Hường [134]. Luận án đã khái quát về giáo dục
các tỉnh miền núi phía Bắc trước năm 1954 và qua hai giai đoạn 1954-1960, 19611965 theo các bậc học cụ thể, trong đó có GDPT. Luận án phân tích chính sách và
việc thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước về giáo dục ở các tỉnh miền núi phía
Bắc từ 1954-1965, đánh giá thành tựu, hạn chế, chỉ ra nguyên nhân hạn chế, nêu bài
học kinh nghiệm về phát triển giáo dục miền núi. Nghiên cứu này đã tập hợp được
nhiều tư liệu, sự kiện lịch sử quan trọng, trích dẫn, đề cập được nhiều ý kiến quý giá
của các nhà lãnh đạo Đảng, Nhà nước khi đánh giá về vai trò của công tác giáo dục
miền núi... Tuy vậy, tác giả không tập trung nhiều trong việc chỉ ra những khác biệt
về chủ trương, chính sách, quá trình thực hiện so với giai đoạn 1954-1960, cũng như
mối liên hệ và sự tiếp diễn giữa hai giai đoạn nêu trên.

Cuốn 35 năm phát triển sự nghiệp giáo dục phổ thông, (1980) của Võ Thuần
Nho chủ biên [149]. Công trình đã đề cập đến các nội dung như: khái quát chủ trương
của Đảng qua các giai đoạn cách mạng, sự nghiệp giáo dục từ cách mạng tháng Tám
thành công đến kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1945-1954); sự nghiệp
giáo dục trong giai đoạn từ hòa bình lập lại đến hết kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
(1954-1965); sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn toàn dân kháng chiến chống Mĩ cứu
nước (1965-1975); Sự nghiệp giáo dục của Việt Nam từ sau ngày miền Nam hoàn
toàn giải phóng (1975-1980).
Cuốn sách mô tả cơ bản những chặng đường phát triển của GDPT: bối cảnh

13


lịch sử, chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước về GDPT; những cuộc CCGD, cũng như
phân tích rõ những ưu điểm và hạn chế của công tác chỉ đạo phát triển GDPT qua các
thời kỳ, gắn liền với bối cảnh đất nước, cách mạng. Chủ trương của Đảng đối với
công tác GDPT miền núi, công tác học sinh miền Nam tập kết ra Bắc cùng quá trình
chỉ đạo tương ứng của Đảng. Tác giả đã chỉ ra những nét độc đáo, đặc thù của quá
trình lãnh đạo của Đảng đối với những lĩnh vực hoạt động này. Thành công của cuốn
sách, bên cạnh những phân tích, lập luận về chủ trương, chính sách cũng như kết quả
của mỗi giai đoạn, là việc tác giả đã nêu bật được, tạo được điểm nhấn mang những
đặc trưng của sự nghiệp GDPT trong mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ, gắn liền với lịch sử
quá trình lãnh đạo của Đảng và công cuộc cách mạng của dân tộc.
Cuốn Đảng Cộng sản Việt Nam với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, (2008) do
Phan Ngọc Liên chủ biên [140] đã tập trung phân tích một số văn kiện và chỉ đạo của
Đảng về giáo dục, đào tạo; giới thiệu một số bài viết về sự lãnh đạo của Đảng với giáo
dục qua các thời kỳ cách mạng. Tác phẩm góp phần nâng cao nhận thức của các nhà
giáo dục, cán bộ quản lý, nhà nghiên cứu trong việc quyết tâm thực hiện đường lối,
quan điểm của Đảng về giáo dục, đào tạo, nhất là trong giai đoạn thực hiện cuộc vận
động của Đảng về việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh. Tuy

nhiệm vụ phát triển văn hóa, xã hội của tỉnh.
Bài Đảng lãnh đạo thực hiện chính sách văn hóa - xã hội (1961-1965), (2015)
của Nguyễn Danh Tiên và Trần Thị Kim Ninh [161]. Bài viết phân tích chính sách
của Đảng, Nhà nước và quá trình chỉ đạo phát triển văn hóa, xã hội giai đoạn thực
hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất 1961-1965. Trong đó, tập trung phân tích quan
điểm của Đảng, chính sách đãi ngộ của nhà nước và việc thực hiện chính sách giáo
dục, văn hóa, y tế và, an ninh xã hội, mối tương quan giữa chủ trương, chính sách văn
hóa-xã hội với nhiệm vụ và mục tiêu cách mạng. Bài viết đề cập một số kết quả trên
các khía cạnh tương ứng, phân tích khái quát về chế độ với giáo viên, học sinh, cơ sở
vật chất, quy mô, chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục đại học và trung học
chuyên nghiệp. Nghiên cứu chưa có những đánh giá về chủ trương, quá trình chỉ đạo
thực hiện cùng những bài học kinh nghiệm của Đảng nhưng đã góp phần tạo nên diện
mạo của công tác văn hóa, xã hội giai đoạn 1961-1965.
Luận văn thạc sĩ Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lãnh đạo sự nghiệp giáo dục phổ
thông từ năm 1954 đến năm 1967 (2015) của Đặng Thị Phương [155]. Luận văn ph n
tích chủ trương chung của Đảng, chủ trương và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên
với GDPT qua hai giai đoạn 1945-1960 và 1961-1967 ở các khía cạnh cơ bản của
GDPT. Kết quả, bài học kinh nghiệm cùng đặc thù GDPT ở vùng Công giáo của tỉnh
Hưng Yên cũng được đề cập. Luận văn bám sát quá trình lãnh đạo GDPT của Đảng
bộ Hưng Yên, cách thức tiếp cận vấn đề logic, hợp lý.

15


1.2. Nhận xét kết quả nghiên cứu và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
1.2.1. Nhận xét kết quả của các công trình nghiên cứu
Các nhóm công trình nghiên cứu kể trên có những đóng góp ở 3 phương diện
nội dung, tư liệu và phương pháp nghiên cứu mà luận án có thể kế thừa, cụ thể:
- Những vấn đề liên quan đã được nghiên cứu:
Một số công trình đề cập đến bối cảnh lịch sử, tình hình kinh tế, xã hội có ảnh



liệu khá lớn để hoàn thành công trình của họ. Các tư liệu này giúp tác giả có thêm
thông tin, cũng là những gợi ý cho việc tìm kiếm tài liệu triển khai Luận án.
- Phương pháp nghiên cứu: các nghiên cứu chủ yếu được triển khai bằng
những phương pháp truyền thống là phương pháp lịch sử và logic. Ngoài ra, cách thức
nghiên cứu liên ngành, phỏng vấn, chuyên gia cũng được sử dụng... đ y là những gợi
mở hữu ích cho tác giả Luận án về phương pháp.
Những vấn đề mà các nghiên cứu liên quan đã đề cập đều giúp ích cho nghiên
cứu sinh khi thực hiện luận án của mình ở những khía cạnh nhất định. Đ y là lợi thế
và cũng là khó khăn cho người đi sau trong quá trình tìm ra cách tiếp cận tốt nhất cho
nội dung trọng tâm của vấn đề nghiên cứu.
1.2.2. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết
Mặc dù có khá nhiều công trình nghiên cứu có liên quan, song cụ thể về đề tài
Đảng lãnh đạo sự nghiệp giáo dục phổ thông miền Bắc (1954-1975) thì chưa có công
trình nào nghiên cứu một cách tập trung và có hệ thống. Vì vậy, luận án này tập trung
giải quyết những vấn đề sau đ y:
- Các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến quá trình hoạch định chủ
trương, đường lối của Đảng về GDPT ở miền Bắc thời kỳ 1954-1975, bao gồm: bối
cảnh lịch sử, cách mạng, tính chất GDPT miền Bắc, tình hình kinh tế, xã hội, chính trị,
bối cảnh quốc tế qua các giai đoạn 1954-1964, 1965-1975;
- Những quan điểm, chủ trương của Đảng về GDPT ở miền Bắc thời kỳ 19541975, qua hai giai đoạn theo phân kỳ lịch sử: 1954-1964 và 1965-1975;
- Sự chỉ đạo phát triển GDPT ở miền Bắc của Đảng về xây dựng mô hình, tổ
chức, chính sách pháp luật; phát triển các nguồn lực; nâng cao chất lượng dạy và học.
Làm rõ sự khác biệt trong quá trình chỉ đạo thực hiện chủ trương của Đảng qua từng
giai đoạn, khái quát những kết quả đạt được của GDPT qua từng mặt chỉ đạo.
- Những ưu điểm và hạn chế trong lãnh đạo của Đảng với GDPT ở miền Bắc
thời kỳ 1954-1975, nguyên nh n c ơ bản của ưu, nhược điểm trong sự lãnh đạo đó.
- Những kinh nghiệm lịch sử về sự lãnh đạo của Đảng đối với GDPT ở miền
Bắc thời kỳ 1954-1975 để luận giải thêm cho những thành công của Đảng trong lãnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status