ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ VĂN CƢỜNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG, THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội, 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ VĂN CƢỜNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PÙ LUÔNG, THANH HÓA
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Hồng Long
Hà Nội, 2014
1.2.3. Mục tiêu và các nguyên tắc chủ yếu phát triển du lịch cộng đồng ... 17
1.2.4. Các điều kiện cơ bản để hình thành và phát triển du lịch cộng đồng. ...... 19
1.2.5. Mức độ tham gia của cộng đồng vào các hoạt động phát triển du lịch..... 21
1.2.6. Vị trí và vai trò của các bên tham gia vào DLCĐ ............................... 23
1.2.7. Các loại hình du lịch và dịch vụ có sự tham gia của cộng đồng địa
phương ............................................................................................................ 24
1.2.8. Những tác động từ việc phát triển du lịch cộng đồng đến tài nguyên
môi trường du lịch, phát triển du lịch và phát triển cộng đồng................... 29
1.2.9. Ý nghĩa phát triển du lịch cộng đồng .................................................. 31
1.3. Một số bài học kinh nghiệm và mô hình du lịch cộng đồng tiêu biểu
trên thế giới và ở Việt Nam. ......................................................................... 33
1.3.1. Một số bài học từ phát triển du lịch cộng đồng. ................................. 33
1.3.2. Một số mô hình du lịch cộng đồng tiêu biểu ở Việt Nam và thế giới 36
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ............................................................................... 47
Chƣơng 2. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU
LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở PÙ LUÔNG .......................................................... 48
2.1. Tổng quan về khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông ............................... 48
2.1.1. Điều kiện về địa lý lịch sử .................................................................... 48
2.1.2. Đặc điểm dân cư và lao động địa phương. ......................................... 49
2.1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng xã hội.................................... 51
2.2. Tiềm năng du lịch cộng đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông52
2.2.1. Cảnh quan thiên nhiên và hệ sinh thái khu BTTN Pù Luông. ......... 52
2.2.2. Văn hóa, nếp sống cộng đồng địa phương ......................................... 55
2.2.3. Một số điểm tuyến du lịch chính ........................................................ 70
2.3. Thực trạng hoạt động phát triển du lịch và du lịch cộng đồng ở Pù Luông ... 73
2.3.1. Thực trạng hoạt động du lịch tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. ..... 73
2.3.2. Thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên
Pù Luông – Thanh Hóa. ................................................................................ 79
3.2.3. Giải pháp về cơ sở hạ tầng ................................................................. 103
3.2.4. Giải pháp hỗ trợ cộng đồng địa phương giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hoá dân tộc............................................................................................. 103
3.2.5. Giải pháp về liên kết, hợp tác ............................................................ 104
3.2.6. Giải pháp chống ô nhiễm môi trường .............................................. 106
3.3. Một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng ở khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Luông. .......................................................................................... 107
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho cộng đồng ................................................. 107
3.3.2. Khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia vào du lịch ............ 109
3.3.3. Nâng cao năng lực cho cộng đồng .................................................... 111
3.3.4. Phát triển nguồn nhân lực du lịch .................................................... 112
3.3.5. Giải pháp giúp người dân hưởng lợi từ du lịch ............................... 114
3.4. Kiến nghị ............................................................................................... 114
3.4.1. Đối với nhà nước ................................................................................ 114
3.4.2. Đối với Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa ........... 117
3.4.3. Trung tâm Xúc tiến đầu tư Thương mại và Du lịch tỉnh Thanh Hóa .... 117
3.4.4. Đối với các đơn vị khai thác và kinh doanh du lịch ......................... 118
3.4.5. Đối với Ban quản lý KBTTN Pù Luông ............................................ 119
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ............................................................................. 122
KẾT LUẬN .................................................................................................. 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 125
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 133
BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
: Ban quản lý.
: Khu bảo t n thiên nhiên Pù Luông.
UBND
: Uỷ ban Nhân dân.
FFI
: Fauna Flora International Organization.
UICN
: International Union for Conservation of Nature
and Natural Resources (Liên minh Quốc tế Bảo t n Thiên nhiên và
Tài nguyên thiên nhiên)
WWF
v Thiên nhiên)
: World Wide Fund For Nature (Quỹ Quốc tế Bảo
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: C c hình thức tham gia kh c nhau của CĐ vào du lịch ................. 28
Bảng 1.2: Mô tả những t c động của du lịch cộng đ ng ................................ 29
Bảng 2.1: Phân bố dân cư trong khu vực ........................................................ 50
Bảng 2.2: Biểu số lượng kh ch đến tham quan tại khu BTTN Pù Luông ...... 73
Bảng 2.3: Doanh thu từ hoạt động du lịch trên địa bàn KBTTN Pù Luông ... 74
thường lại là những khu vực rừng núi đầu ngu n mà sự sống còn của c c loài
động thực vật ở những nơi đó lại có ảnh hưởng rất l n đến thời tiết, khí hậu
và môi trường sống của tất cả c c sinh vật trên tr i đất. Đây là vấn đề mang
tính toàn cầu và một thực tế cho thấy rằng ở đó xuất ph t từ phong tục tập
quán và vì sinh kế mà c c cộng đ ng dân cư địa phương đã và đang tham gia
tàn ph c c loài động thực vật rừng ngày một nhiều. Đó chính là một thảm
hoạ cho môi trường cũng như cho cuộc sống trên hành tinh của chúng ta. Hoạt
động bảo t n thiên nhiên gắn v i ph t triển du lịch cộng đ ng sẽ góp phần
xo đói giảm nghèo, giúp cho cộng đ ng cư dân địa phương sống không l
thuộc vào thiên nhiên. Khi cuộc sống ổn định họ sẽ không tàn ph thiên nhiên
nữa. Thiên nhiên được bảo v v i nhiều cảnh quan đẹp lại tạo ra sức thu hút
đối v i kh ch du lịch…và đó chính là những vòng tròn bền vững mà chúng ta
cần hư ng t i.
Theo đề cương dự n của Hi p hội Bảo t n Thiên nhiên Quốc tế tại
Vi t Nam năm 1997: ―Du lịch là một trong những ngành kinh tế hết sức phụ
thuộc vào môi trường thiên nhiên cũng như các đặc trưng văn hóa xã hội của
1
cư dân bản địa‖. Từ đầu thập niên 90 của thế kỷ 20, c c nhà khoa học trên
thế gi i đã đề cập đến ph t triển du lịch v i mục đích đơn thuần là kinh tế
đang đe dọa mội trường sinh th i và nền văn hóa bản địa. Chính vì vậy đã
xuất hi n yêu cầu nghiên cứu “ph t triển du lịch bền vững” nhằm hạn chế t c
động tiêu cực của hoạt động du lịch, đảm bảo cho sự ph t triển bền vững. Một
số loại hình du lịch đã được ra đời, bư c đầu quan tâm đến khía cạnh mội
trường và văn hóa bản địa như: du lịch sinh th i, du lịch gắn v i thiên nhiên,
du lịch mạo hiểm, du lịch kh m ph , du lịch cộng đ ng... đã góp phần nâng
cao hi u quả của mô hình du lịch có tr ch nhi m, đảm bảo cho sự ph t triển
bền vững.
khu bảo t n Pù Luông có t i hơn 5.000 hộ, gần 28.000 khẩu, chủ yếu là người
dân tộc Th i và Mường, đang sinh sống trong vùng lõi và vùng đ m của
KBTTN. Những cộng đ ng dân cư này một mặt tạo ra một không gian văn
hóa rất hấp dẫn du lịch v i những bản làng trù phú, h thống ruộng bậc thang
đẹp mắt, đời sống văn hóa, lễ hội v.v..., mặt kh c lại là mối đe dọa cho vi c
bảo t n đa dạng sinh học là gi trị quan trọng nhất của khu bảo t n. Người
dân vừa là tiềm năng phục vụ, cung cấp lương thực thực phẩm, hư ng dẫn du
lịch, vừa có thể trở thành trở ngại cho du lịch nếu có những hành vi không
hay. Vấn đề sống còn của vi c ph t triển du lịch Pù Luông là gắn liền v i ph t
triển cộng đ ng. Chính vì thế, t c giả đã quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu
phát triển du lịch cộng đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh
Thanh Hóa” muốn đưa ra những bức tranh tổng quan về du lịch của KBTTN
Pù Luông. Trên cơ sở đó đề tài đề xuất một số giải ph p để nâng cao hi u quả
của hoạt động du lịch cộng đ ng, góp phần đưa du lịch trở thành một ngành
kinh tế mũi nhọn của địa phương trong vi c xóa đói giảm nghèo trên cơ sở
khai th c hợp lý tài nguyên thiên nhiên đ ng thời bảo t n c c gi trị văn hóa
bản địa truyền thống của cộng đ ng địa phương.
2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài
- PGS.TS Phạm Trung Lƣơng, ―Nghiên cứu xây dựng bảo vệ môi
trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng góp phần phá triển du lịch bền
3
vững trên đảo Cát Bà – Hải Phòng‖ Đề tài KHCN cấp Bộ, Hà Nội, 2002. Đề
tài đã h thống hóa một c ch có chọn lọc c c kh i ni m liên quan giữa du lịch,
môi trường và ph t triển cộng đ ng... Dựa trên phân tích hi n trạng, đề tài
phân tích sức ép t i môi trường du lịch tại đảo và dự b o tình trạng môi
trường theo sự gia tăng ph t triển du lịch trong những năm t i đ ng thời đề
xuất mô hình bảo v môi trường v i sự tham gia của c c thành phần cộng
lịch sinh th i tại khu bảo t n thiên nhiên Đất ngập nư c Vân Long. Đ nh gi
thực trạng ph t triển du lịch sinh th i đặc bi t là đóng góp cho bảo v môi
trường tại khu bảo t n thiên nhiên Đất ngập nư c Vân Long. Gi i thi u kinh
nghi m ph t triển du lịch sinh th i tại một số Vườn Quốc gia hoặc KBTTN.
Đề xuất định hư ng và mô hình ph t triển du lịch sinh th i gắn v i cộng đ ng
tại KBTTN Đất ngập nư c Vân Long. Đưa ra một số giải ph p thực hi n.
- Nguyễn Thị Mai ―Phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Buôn Đôn
tỉnh Đăk Lăk‖ Đề tài Luận văn Thạc sỹ, Hà Nội, 2013. Đề tài đề cập đến vấn
đề du lịch và cộng đ ng địa phương như: Kh i ni m về du lịch, những vấn đề
liên quan đến du lịch, kh i ni m về cộng đ ng, vai trò của cộng đ ng địa
phương trong ph t triển du lịch, Kh i ni m về du lịch cộng đ ng, những vấn
đề liên quan đến du lịch cộng đ ng... Dựa trên cơ sở hi n trạng ph t triển du
lịch và kinh tế địa phương tại Buôn Đôn, đề tài đã đưa ra một số hư ng giải
ph p nhằm ph t triển du lịch cộng động tại Buôn Đôn theo hư ng bền vững
và giúp cộng đ ng địa phương được hưởng lợi từ hoạt động du lịch.
Ngoài ra còn có rất nhiều c c đề tài nghiên cứu về du lịch cộng đ ng
của PGS.TS Phạm Trung Lương, PGS.TS Nguyễn Thị Hải, TS Võ Quế., TS
Phạm H ng Long.. và nhiều t c giả kh c. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào
nghiên cứu loại hình du lịch cộng đ ng trên địa bàn KBTTN Pù Luông, tỉnh
Thanh Hóa.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài góp phần nhỏ vào vi c định hư ng và đưa ra c c giải ph p phát
triển du lịch cộng đ ng, góp phần bảo t n da dạng sinh học và văn hóa bản
5
địa, nâng cao thu nhập cho cộng đ ng địa phương, thúc đẩy người dân tham
gia vào vi c quản lý bảo v rừng; ổn định đời sống góp phần xóa đói giảm
c c loại hình du lịch này tại c c bản làng ở KBTTN Pù Luông (Thanh Hóa).
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động
DLCĐ ở phạm vi 9 xã vùng quy hoạch: Thành Sơn, Thành Lâm, Cổ Lũng,
Lũng Cao huy n B Thư c; Phú Nghiêm; Thanh Xuân, H i Xuân, Phú Xuân,
Phú L huy n Quan Hóa.
- Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu tài li u và thực địa từ
th ng 8/2013 đến th ng 11/2013. C c số li u hoạt động du lịch trong đề tài
được lấy chủ yếu từ năm 2008 – 2013.
5. Quan điểm nghiên cứu.
5.1. Quan điểm hệ thống
Khu BTTN Pù Luông là h thống kinh tế, sinh th i bao g m nhiều
thành phần có mối quan h chặt chẽ v i nhau: H động thực vật, sinh cảnh,
đất đai và c c hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội diễn ra trong và xung quanh
khu bảo t n, luôn t c động hỗ trợ, qua lại lẫn nhau. Sự biến đổi, vận động của
c c thành phần này kéo theo sự biến đổi của c c thành phần kh c và có thể
dẫn t i sự thay đổi cả h thống. Vì vậy, khi nghiên cứu hoạt động du lịch tại
c c khu bảo t n, phải đặt nó trong mối liên h v i cả h thống sinh th i đó.
5.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
H thống lãnh thổ du lịch được xem là h thống có đặc trưng tổng hợp
hơn bất kỳ h thống nào. Nghĩa là có đủ c c thành phần: Tự nhiên, kinh tế,
văn hóa, xã hội và chịu sự chi phối của nhiều quy luật cơ bản: Quy luật đấu
tranh sinh t n, quy luật bảo toàn năng lượng, quy luật cung cầu, quy luật thị
trường. Toàn bộ h thống lãnh thổ du lịch còn có những mối liên quan t i h
thống tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội kh c bên ngoài, công ngh giao
thông vận tải.
7
được tâm tư, nguy n vọng của người dân bản địa trong vi c ph t triển du lịch
cộng đ ng tại vùng lãnh thổ đang nghiên cứu.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu.
6.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin số liệu
+ Thu thập ngu n dữ li u từ c c công trình, kết quả nghiên cứu khoa học,
sách báo, tạp chí, trang web đi n tử, c c b o c o, nghị định, nghị quyết của cơ
quan quản lý du lịch tỉnh Thanh Hóa (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục
Thống kê Thanh Hóa, Trung tâm xúc tiến du lịch tỉnh Thanh Hóa) và cơ quan
quản lý Trung ương (Tổng cục Du lịch Vi t Nam, Vi n Nghiên cứu Ph t triển
Du lịch…) cùng chính quyền địa phương.
+ Thu thập ngu n tài li u sơ cấp bằng vi c điều tra khảo s t thông qua bảng
hỏi phù hợp v i nội dung yêu cầu của luận văn, lấy ý kiến chuyên gia, phỏng
vấn c c c n bộ quản lý du lịch và một số dân địa phương.
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực địa, khảo sát thực tế
T c giả đã lập kế hoạch khảo cứu thực tế kết hợp v i thu thập tư li u
bằng văn bản, ảnh tư li u, quan s t ghi chép c c ngu n tri thức từ thực tiễn
thông qua 3 chuyến điền dã khảo cứu tại 9 xã vùng quy hoạch: Thành Sơn,
Thành Lâm, Cổ Lũng, Lũng Cao thuộc huy n B Thư c và c c xã Phú
Nghiêm, Thanh Xuân, H i Xuân, Phú Xuân, Phú L thuộc huy n Quan Hóa
vào tháng 8/2013.
Đây là phương ph p thu thập trực tiếp số li u thông tin du lịch trên địa
bàn nghiên cứu. Lượng thông tin thu thập đảm bảo s t v i thực tế, có độ tin
cậy cao và điều ki n kiểm chứng những thông tin tham khảo được từ ngu n tư
li u thứ cấp từ đó đối chiếu bổ sung những thông tin cần thiết mà c c phương
pháp khác không cung cấp được hoặc cung cấp không chính x c.
6.3 Phương pháp phân tích hệ thống
Vi c vận dụng phương ph p phân tích h thống trong nghiên cứu đề tài
cho phép đ nh gi chính x c hơn c c điều ki n ph t triển du lịch cộng đ ng
10
6.6. Phương pháp sơ đồ, bản đồ
Trong qu trình trình bày, sơ đ , bản đ được xây dựng dựa trên c c
con số, c c số li u thể hi n sự ph t triển hay phản nh những đặc điểm kh c
nhau của vấn đề, về tổ chức hay về c c tuyến điểm trong quy hoạch ph t triển
du lịch. H thống c c bản đ có liên quan cho phép nhìn bao qu t hơn. Mặt
kh c, chúng còn phản nh được không gian phân bố của c c tài nguyên du
lịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, c c dòng du
kh ch. Phương ph p bản đ còn có chức năng là cơ sở để phân tích và phát
hi n quy luật hoạt động lãnh thổ du lịch, trên cơ sở đó đưa ra c c định hư ng
ph t triển và tổ chức hoạt động du lịch trong tương lai.
6.7. Phương pháp thống kê, tính toán
Đây là phương ph p được sử dụng để tính to n đến tỉ l phần trăm, sự
tăng giảm của số lượng du kh ch, của doanh thu và tập hợp c c số li u có
liên quan đến sự ph t triển du lịch của địa phương hay của quốc gia.
7. Những đóng góp của đề tài
Luận văn đưa ra c c giải ph p nhằm giải quyết c c vấn đề bất cập từ
c c sản phẩm du lịch đang được khai th c để nâng cao hi u quả của hoạt động
du lịch tại Pù luông, gợi ý một số sản phấm m i để thu hút du kh ch.
Đ ng thời luận văn cũng đề ra một số giải ph p nhằm tăng cường liên
kết đẩy mạnh ph t triển du lịch cộng đ ng trên cơ sở khai th c hợp lý các giá
trị tri thức truyền thống tại Pù Luông. Trên cơ sở đó góp phần phục h i c c
gi trị tri thức bản địa đang dần bị mất đi.
Ngoài ra, c c giải ph p và đề xuất về vi c cải thi n cơ sở hạ tầng, cơ sở
vật chất kỹ thuật, c c dịch vụ bổ sung một c ch hợp lý nhằm phục vụ nhu cầu
của kh ch du lịch đ ng thời bảo v môi trường tự nhiên cũng như c c gi trị
văn hóa truyền thống địa phương.
cộng đồng tính‖[24].
Theo Keith W.Sproule và Ary S.Suhandi, trong quan ni m về cộng
đ ng đã đề cập đến c c yếu tố con người v i phạm vi địa lý, mối quan h và
mục đích chung trong ph t triển và bảo t n cộng đ ng đó cho rằng: ―Cộng
đồng là một nhóm người, thường sinh sống trên cùng khu vựa địa lý, tự xác
định mình thuộc về cùng một nhóm. Những người trong cùng một cộng đồng
thường có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân và có thể cũng một nhóm tôn
giáo, một tầng lớp chính trị‖.[35]
Trong đời sống xã hội, kh i ni m cộng đ ng được sử dụng một c ch
tương đối rộng rãi để chỉ nhiều đối tượng có những đặc điểm tương đối kh c
nhau về quy mô, đặc tính xã hội. Theo nghĩa rộng cộng đ ng là nói dến tập
hợp người c c liên minh l n như: cộng đ ng thế gi i, cộng đ ng Châu Âu,
cộng đ ng c c nư c Ả Rập ... Theo nghĩa hẹp hơn danh từ cộng đ ng được p
dụng cho một kiểu, hạng xã hội. Ngoài ra, người ta còn căn cứ vào những đặc
13
tính tương đ ng về sắc tộc, chủng tộc, tôn gi o, phong tục tập qu n, ... cũng
có thể gọi là cộng đ ng như: cộng đ ng người Do Th i. Cộng đ ng người da
đen tại Chicago, cộng đ ng người H i gi o, ...
Tại Vi t Nam, lần đầu tiên kh i ni m ph t triển cộng đ ng được gi i
thi u vào giữa những năm 1950 thông qua một số hoạt động ph t triển cộng
đ ng tại c c tỉnh phía Nam, trong lĩnh vực gi o dục. Từ ngành gi o dục ph t
triển cộng đ ng chuyển sang công t c xã hội. Đến những năm 1960 – 1970
hoạt động ph t triển cộng đ ng được đẩy mạnh thông qua c c chương trình
ph t triển nông thôn của sinh viên hay của phong trào Phật gi o. Từ thập kỷ
80 của thế kỷ trư c cho đến nay, ph t triển cộng đ ng được biết đến một c ch
rộng rãi hơn thông qua c c chương trình vi n trợ ph t triển của nư c ngoài tại
Vi t Nam, có sự tham gia của người dân tại cộng đ ng như một yếu tố quyết
1.2.1. Khái niệm du lịch cộng đồng
Du lịch cộng đ ng là một kh i ni m có nhiều c ch hiểu kh c nhau.
Nhiều người cho rằng ph t triển du lịch cộng đ ng có nghĩa là huy động cộng
đ ng dân cư tại điểm đến du lịch tham gia làm du lịch v i mục tiêu gìn giữ,
bảo v và ph t huy c c gi trị văn ho vật thể và phi vật thể, bảo v môi
trường sinh th i và môi trường xã hội nhằm ph t triển du lịch bền vững.
Các nư c ASEAN như Indonesia, Philippine, Th i Lan đã tổ chức rất
nhiều cuộc hội thảo về xây dựng mô hình và tập huấn, đào tạo kỹ năng ph t
triển du lịch cộng đ ng. Tùy theo góc nhìn, quan điểm nghiên cứu mà du lịch
cộng đ ng có những kh i ni m kh c nhau.
Nhà nghiên cứu Nicole Hausle và Wollfgang Strasdas đưa ra kh i
ni m: ―Du lịch cộng đồng là một hình thái du lịch trong đó chủ yếu là người
dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý. Lợi ích kinh tế có được từ du
lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương‖[61,tr18]. Quan ni m trên nhấn mạnh
đến vai trò chính của người dân địa phương trong vấn đề ph t triển du lịch
ngay trên địa bàn họ quản lý.
Tại hội thảo “ Chia sẻ bài học Kinh nghi m Ph t triển Du lịch cộng
đ ng” được Tổng cục Du lịch tổ chức tại Hà Nội năm 2003 đã x c định: ―
15