MỤC LỤC
A.Mở đầu.....................................................................................................................................1
B.Nội dung .................................................................................................................................3
I.Virus là gì?................................................................................................................................3
1. Một số định nghĩa về virus......................................................................................................3
2. Đặc điểm chính của virus........................................................................................................4
II.Cấu tạo của virus......................................................................................................................4
1.Lớp vỏ protein: CAPSID..........................................................................................................4
2.. Lớp vỏ bọc bên ngoài (envelop).............................................................................................7
3.. Bộ gene của virus....................................................................................................................8
III.Quá trình nhân lên...................................................................................................................8
IV. Tương tác giữa virus và vật chủ...........................................................................................10
1. Một số khái niệm về mối tương tác virus và vật chủ..............................................................10
2.Các yếu tố dịch thể và tế bào..................................................................................................11
2.1. Yếu tố không đặc hiệu........................................................................................................11
2.2. Các kháng thể.....................................................................................................................13
2.3. Các yếu tố thuộc về tế bào..................................................................................................14
2.4. Tóm tắt cơ chế phòng vệ của vật chủ..................................................................................14
2.5. Vai trò của cơ chế phòng vệ................................................................................................15
2.6. Bệnh lí do miễn dịch chống virus.......................................................................................15
2.7. Khả năng hạn chế đáp ứng miễn dịch của virus..................................................................15
V.. Một số loại virus..................................................................................................................18
1. Virus động vật: animal viruses...............................................................................................18
2.Virus nhiễm vi khuẩn: bacteriophages....................................................................................19
3.Các nhân tố giống virus: virus- like agents.............................................................................20
VI.Một số bệnh do virus chung ở người và động vật.................................................................20
i.Các loại của virus cúm.............................................................................................................20
2.Các loài bị nhiễm virus...........................................................................................................22
3.Điều kiện để đại dịch cúm xảy ra............................................................................................23
4.Đặc điểm của virus dại: Rabies virus......................................................................................23
VII.Dịch tễ.................................................................................................................................26
giúp chúng tôi có được công cụ hoàn chỉnh trong việc nghiên cứu và học tập môn học
này.
Mặt dù tập thể nhóm chúng tôi đã rất cố gắng nhưng chắc hẳn sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót, vì vậy những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn về nội
dung và hình thức của bài tiểu luận này là vô cùng quý báu dành cho nhóm chúng tôi,
mọi đóng góp ý kiến là điều kiện tốt nhất để giúp nhóm chúng tôi có thể hoàn thiện hơn
bài tiểu luận này!
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
2
B. Nội dung
I. Virus là gì?
1. Một số định nghĩa về virus
Virus là các sinh vật không có cấu tạo tế bào mang các nucleic acid, chỉ có thể
nhân lên trong các tế bào chủ và sử dụng bộ máy trao đổi chất và ribosome của tế bào
chủ để tổng hợp nên các bộ phận cấu thành sau đó lắp ráp các bộ phận này tạo thành các
hạt virus gọi là các virion mang bộ gene virus và có thể nhiễm vào các tế bào chủ khác.
Virus khác với các nhân tố giống virus (virus-like agents bao gồm các viroid,
plasmid và prion).
Virus là các sinh vật không trao đổi chất, không có tính cảm ứng, không di
chuyển, không tăng trưởng nhưng có khả năng nhân lên (sinh sản) và thích hợp với các
vật chủ mới.
Virus là các sinh vật:
− Không quan sát được dưới kính hiển vi quang học
− Ký sinh nội bào
− Các phần tử hay các hạt virus (virus particle: các virion) được tạo ra bằng cách
lắp ráp các cấu phần được tổng hợp từ trước. Các virion không tự phát triển hay
phân chia
− Thiếu các thông tin di truyền mã hóa cho các bộ máy cần thiết cho quá trình trao
đổi chất, sản sinh năng lượng và tổng hợp protein (ví dụ bộ máy ribosome...)
Các virion là các hạt virus được lắp ráp bên trong tế bào từ các cấu phần đặc biệt,
virus dẫn đến sự đa dạng về bố cục lập thể của lớp vỏ. Tuy vậy, vẫn có thể khái quát
những đặc điểm cơ bản về hình dạng của lớp vỏ protein của các loại virus.
Năm 1956, Crick và Watson cho rằng các acid nucleic trong các virion có thể mã
hóa cho một số loại phân tử protein với một kích thước được giới hạn. Như vậy cách
thức hợp lý để xây dựng được vỏ protein của virus là do sự sử dụng lặp đi lặp lại các
đơn phần protein để hình thành lớp vỏ vì vậy có thể coi giả thiết này dựa trên các đơn
phần và được gọi là "thuyết đơn phần".
4
Crick và Watson đề cập đến cách thức các đơn phần của vỏ protein có tính đồng
nhất đồng thời chỉ ra rằng cách duy nhất để đảm bảo được yêu cầu tạo ra môi trường
đồng nhất cho mỗi đơn phần là vỏ phải có hình khối đối xứng với nhiều trục đảm bảo
cho chúng có khả năng quay và có các mặt giống nhau.
Hình thể đại diện của lớp vỏ protein virus hình khối 20 mặt (icosahedron; mỗi
mặt là một tam giác đều), 12 đỉnh, có dạng đối xứng 5:3:2.
Năm 1959 phương pháp nhuộm âm bản của Brener và Horne tạo cuộc cách mạng
trong lĩnh vực nghiên cứu virus. Chỉ trong vòng vài năm, những khám phá mới về cấu
trúc của hạt virus được tìm ra và đòi hỏi việc mô tả cấu trúc cũng như sự thống nhất
trong cấu trúc virus được đặt ra.
Năm 1959, Lwoff, Anderson và Jacob đưa khái niệm về capsid (vỏ protein ),
capsomer (các cấu phần của vỏ protein) và virion để mô tả hạt virus hoàn chỉnh có khả
năng nhiễm tế bào (bao gồm vỏ protein bao bọc acid nucleic của virus). Cách dùng thuật
ngữ này nhìn chung được chấp nhận tuy nhiên sau đó tỏ ra không thích hợp vì số đơn
phần của lớp vỏ một số virus đã được mô tả không phải là 60 hay bội số của 60 mà
thường nhiều hơn 60. Hơn nữa, các đơn phần (các capsomer) bản thân chúng cũng có
tính chất đối xứng và nằm trên các trục đối xứng (ví dụ như của herpes virus) đồng thời
những quan sát từng đơn phần của lớp vỏ góp phần khẳng định các capsomer không
tương ứng với các đơn phần theo giả thuyết của Crick và Watson (1956).
Năm 1962, Caspar và Klug xác định tất cả các khối đa diện theo các đơn vị cấu
trúc. Khối 20 mặt (icosahedron) có 20 mặt hình tam giác đều và 20 T đơn vị cấu trúc.
Capsic hình khối đa diện của virus
này được tạo thành từ hai lớp lipid xen kẽ với các phân tử protein (lipoprotein bilayer).
Các phân tử lipid được lấy từ màng của tế bào chủ trong khi những phân tử protein do
virus tổng hợp. Chính vì vậy, có thể gọi đây là lớp màng "lai tạo".
Các protein do virus tổng hợp để tạo thành lớp màng này gồm hai loại chính:
(1) Matrix protein liên kết với phần capsid bên trong;
(2) Glycoprotein nằm xuyên qua màng, gồm hai loại:
+ Glycoprotein ngoài (external glycoprotein) có phần lớn nằm bên ngoài màng
tạo thành các "gai" (spike) quan sát được trên bề mặt virus bằng kính hiển vi điện tử.
Phần nằm bên trong tạo thành chiếc "đuôi" ngắn. Loại protein này là thành phần kháng
nguyên chính của lớp vỏ virus.
+ Protein tạo các kênh vận chuyển (transport channel) mang nhiều cấu trúc kỵ
nước và nằm xuyên qua màng tạo các kênh (ví dụ các kênh ion: ion-channels) giúp cho
virus có khả năng thay đổi tính thấm của màng.
7
Lớp màng ngoài (envelop) với các "gai" glycoprotein
3. . Bộ gene của virus
Bộ máy di truyền có thể là DNA mạch kép (double-stand DNA: dsDNA) hay DNA
mạch đơn (single-stand DNA: ssDNA), RNA mạch kép (dsRNA) hay RNA mạch đơn
(ssRNA). DNA hoặc RNA virus có dạng thẳng hay dạng vòng. Virus có thể có từ vài
gene đến vài trăm gene.
III. Quá trình nhân lên
Các hạt virus hay virion chỉ biểu hiện các gene và sinh sản bên trong một tế bào sống
khác. Căn cứ vào loại tế bào vật chủ ta có thể gọi các virus động vật (ký sinh tế bào
động vật), virus thực vật (ký sinh tế bào thực vật) và thực khuẩn thể (bacteriophase =
virus ăn vi khuẩn, gọi tắt là các phage) có khả năng nhiễm vào tế bào vi khuẩn. Virus có
khả năng tạo hàng trăm hay hàng ngàn virion qua mỗi thế hệ.
1. Các hình thức sao chép:
Các virus có bộ gene là DNA mạch kép (double-strand DNA) có quá trình sao chép
giống như qua trình sao chép DNA của tế bào.
Các virus có DNA mạch đơn (single-strand DNA) hoặc RNA mạch đơn (single-
- Tế bào vi khuẩn phiên mã và dịch mã các gene trần của virus. Các DNA
polymerase của tế bào chủ tạo các mRNA sớm xúc tác cho quá trình phiên mã của bộ
gene virus sau đó các mRNA muộn hơn có thể được tổng hợp bởi RNA polymerase của
virus hay RNA polymerase của vi khuẩn bị biến đổi. Khi các mRNA muộn được dịch
mã, các loại protein điều hòa và protein cấu trúc được tổng hợp và các protein điều hòa
của virus tiếp tục kiểm soát sự phiên mã tiếp sau đó.
Khi DNA của tế bào chủ bị biến đổi, bộ gene của virus kiểm soát toàn bộ hoạt
động của tế bào để tạo ra các cấu phần của nó: các nucleotides cho quá trình tạo DNA,
protein thành phần tạo lớp vỏ capsid (gồm đầu, ống đuôi và các sợi đuôi).
- Lắp ráp DNA với vỏ capsid tạo các virion
9
- Enzyme lysozyme được tạo ra và làm tan tế bào chủ, giải phóng các virion. Tế
bào vi khuẩn bị vỡ, 100 đến 200 virion thoát ra và chúng có thể tìm các tế bào mới để
lặp lại chu trình này.
Toàn bộ chu trình từ lúc phage tiếp xúc với bề mặt tế bào đến khi làm tan tế bào
diễn ra trong khoảng 20-30 phú (ở 37 độ C).
IV. Tương tác giữa virus và vật chủ
Khả năng kháng virus và phục hồi sau bệnh do virus phụ thuộc vào phản ứng
tương tác giữa vật chủ và virus. Các yếu tố đề kháng với virus của vật chủ bao gồm:
- Kháng trực tiếp: Vật chủ tác động trực tiếp đến virus
- Kháng gián tiếp: Vật chủ tác động đến quá trình sinh sản của virus bằng cách
tác động hay tiêu diệt các tế bào của cơ thể vật chủ bị nhiễm virus
Chức năng kháng virus có thể là kháng không đặc hiệu (không bị nhiễm hay hạn
chế sự xâm nhập của virus) trong khi khả năng phòng vệ đặc hiệu do hệ thống miễn
dịch cua cơ thể thực hiện. Cơ chế phòng vệ của vật chủ phụ thuộc vào các yếu tố như
loại virus, lượng virus xập nhập và tấn công, đường xâm nhập.
1. Một số khái niệm về mối tương tác virus và vật chủ
Các yếu tố tự nhiên (vốn có) đươc coi như những trận tuyến đầu tiên của cơ thể
chống lại sự tấn công của virus bao gồm:
- Da: Da được coi là một rào cản khó vượt qua đối với virus.
sản sinh các virion ở nhiệt độ trên 37 độ.
- pH thấp ức chế virus nhân lên
- Các yếu tố dịch thể và các cấu phần của tế bào
2. Các yếu tố dịch thể và tế bào
2.1. Yếu tố không đặc hiệu
Nhiều yếu tố miễn dịch không đặc hiệu có khả năng giúp cơ thể kháng lại virus.
Một số yếu tố "có sẵn" trong khi một số yếu tố so sự xâm nhiễm của virus tạo ra.
11
Interferon (IFN):
IFN được Issacs và Lindemann phát hiện cách đây hơn 40 năm khi quan sát thấy
dịch ly tâm từ các tế bào nhiễm virus chứa một loại protein có khả năng ức chế sự xâm
nhập của virus vào các tế bào khác. Protein này không tác dụng trực tiếp đến virus mà
tác động đến các tế bào khác của vật chủ giúp chúng có khả năng kháng lịa virus.
IFN là một trong phương thức kháng lại virus sớm vì nó được sản sinh ngay sau
khi virus xâm nhập và xuất hiện trưc tất cả mọi chức năng phòng vệ khác của cơ thể như
kháng thể, tế bào T. Thời gian sản sinh IFN phu thuộc vào lượng virus xâm nhập.
- Phân loại và đặc điểm của IFN
Có ba loại IFN là IFN-alpha, IFN-beta và IFN-gamma. IFN-alpha và IFN-beta
còn được gọi là IFN loại I và IFN-gamma còn được gọi là IFN loại II. Có khoảng 20
phân loại IFN- alpha trong khi IFN-beta và IFN-gamma chỉ có một loại duy nhất.
Các IFN có những đặc điểm khác nhau về tính bền vững ở độ pH khác nhau,
hoạt tính khi có sự hiện diện của SDS. Hiện tại các IFN được xác định và phân biệt
bằng các kháng thể đặc hiệu đối với chúng.
- Những yếu tố tác động của IFN: Tế bào bình thường không chứa hoặc không
tiết IFN vì các gene mã hóa cho chúng không được sao mã và dịch mã. Quá trình dịch
mã tổng hợp IFN protein chỉ sảy ra sau khi tế bào tiếp xúc với các yếu tố kích thích
tương ứng. Các yếu tố kích thích tổng hợp IFN-alpha và beta gồm có nhiễm virus, RNA
mạch kép (như poly inosinic acid, LPS và những thành phần từ một số loại vi khuẩn.
Trong số các loại virus, các RNA virus có tác dụng kích thích sản xuất IFN mạnh hơn
các DNA virus Tuy vậy, những ảnh hưởng phụ của IFN làm hạn chế khả năng ứng dụng
hay làm tan các virus chưa được cởi áo.
Tác động như các opsonin (các protein gắn kết với bề mặt virus) và tạo điều kiện
cho các đại thực bào tiêu diệt virus bằng cách làm tăng độ "kết dính" hay kết hợp thông
qua Fc hoặc Ceb receptor.
Tế bào nhiễm virus chưa cởi áo chịu tác động của kháng thê và có thể bị tiêu diệt
bởi các tế bào K.
Huyết thanh học
Ảnh hưởng không có lợi đối với vật chủ
13